Đề tài : Lập luận chứng khoa học về mô hình quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây vịnh bắc bộ - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
LẬP LUẬN CHỨNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VỀ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG DẢI VEN BỜ TÂY VỊNH BẮC BỘ
Mã số đề tài: KC.09 - 13/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Trần Đức Thạnh

8450
TS. Trần Đình Lân
Bộ Khoa học và Công nghệ

Hải Phòng - 2010 Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

iii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA CHÍNH
TT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ trong đề tài
1 PGS.TS. Trần Đức Thạnh Viện Tài nguyên và
Môi trường biển
Chủ nhiệm (CN) đề tài;
CN đề tài nhánh

Viện Cơ học CN đề tài nhánh
21 TS. Trương Văn Tuyên Viện Chiến lược
phát triển (Bộ Kế
hoạch và Đầu tư)
Chủ trì CĐ
22 TS. Hà Hữu Nga Viện nghiên cứu
phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ (Viện
KHXH Việt Nam)
Chủ trì CĐ
23 TS. Nguyễn Văn Thành UBND thành phố
Hải Phòng
Chủ trì CĐ
24 TS. Trần Quang Tiến Trung tâm Khí
tượng Thủy văn
biển (nay là Trung
tâm Hải văn)
Chủ trì CĐ
Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

iv
25 TS. Nguyễn Quang Hùng Viện nghiên cứu
Hải sản
Đánh giá các chuyên
đề xây dựng báo cáo
tổng hợp

Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

v
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

TT Họ và tên Đơn vị công tác
Nhiệm vụ trong
đề tài
1
C
N. Nguyễn Thị Thu Hà Viện Tài

hS. Dương Thanh Nghị -nt- Tham gia
12
T
hS. Lê Xuân Sinh -nt- Tham gia
13
T
S. Đàm Đức Tiến -nt- Tham gia
14
T
hS. Lê Thị Thanh -nt- Tham gia
15
C
N. Đậu Văn Thảo -nt- Tham gia
16 ThS. Nguyễn Mạnh Thắng -nt- Tham gia
17 ThS. Nguyễn Thị Thu -nt- Tham gia
18 TS. Chu Văn Thuộc -nt- Tham gia
19 CN. Lê Thị Thuý -nt- Tham gia
20 ThS. Cao Thị Thu Trang -nt- Tham gia
22 CN. Nguyễn Đắc Vệ -nt- Tham gia
23 CN. Vũ Duy Vĩnh -nt- Tham gia
24 TS. Đỗ Trọng Bình -nt- Tham gia
25 CN. Hoàng Bắc Viện Địa lý Tham gia
26 CN. Nguyễn Mạnh Hà -nt- Tham gia
27 CN. Nguyễn Thu Nhung -nt- Tham gia
28 ThS. Tống Phúc Tuấn -nt- Tham gia
29 TS. Nguyễn Tài Hợi Viện Cơ học Tham gia
30 ThS. Hoàng Trung Thành -nt- Tham gia

2.1.1. Địa hình - địa mạo dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 12
2.1.2. Đặc điểm địa chất 14
2.1.3. Đặc điểm khí hậu 16
2.1.4. Thủy văn sông và hải văn 17
2.1.5. Các hệ sinh thái tiêu biểu ở dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 21
2.1.6. Phân vùng tự nhiên 25
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 27
2.2.1. Hành chính 27
2.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 28
2.2.3. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 34
2.2.4. Phân vùng và tổ chức lãnh thổ kinh tế 36
2.3. TÀI NGUYÊN VÀ TIỀM NĂNG
38
2.3.1. Tài nguyên sinh vật 38
2.3.2. Tài nguyên phi sinh vật 43
2.3.3.Tài nguyên nhân văn 48
2.3.4. Tài nguyên vị thế 49
2.3.5. Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên 52
2.3.6. Hoạt động bảo tồn tự nhiên 61
2.4. MÔI TRƯỜNG VÀ THIÊN TAI
64
2.4.1. Hiện trạng, diễn biến môi trường và tác động 64
2.4.2. Các sự số môi trường và thiên tai 71
2.4.3. Tình trạng quản lý môi trường và ngăn ngừa, phòng tránh thiên tai 75
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÙNG TRỌNG ĐIỂM DẢI VEN BỜ TÂY VỊNH BẮC BỘ
80
3.1. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ TOÀN DIỆN TÀI NGUYÊN,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

3.2.3. Điều kiện và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm
dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ trong bối cảnh ra đời và phát triển
các hành lang và vành đai kinh tế
127
3.2.4. Tác động về tài nguyên và môi trường ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ
do hình thành và phát triển các hành lang và vành đai kinh tế
130
3.2.5. Các giải pháp đảm bảo phát triển bền vững do hành thành và
phát triển các hành lang và vành đai kinh tế
134
3.3. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ
VÀ ỔN ĐỊNH BỜ BIỂN BẮC BỘ, TRỌNG ĐIỂM LÀ BỜ BIỂN
CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

137
3.3.1. Diễn biến bồi tụ, xói lở đoạn bờ Đông Bắc 137
3.3.2. Diễn biến bồi tụ, xói lở đoạn bờ châu thổ sông Hồng
kéo dài từ Đồ Sơn đến cửa Lạch Trường

138
3.3.3. Hậu quả của xói lở, bồi tụ châu thổ sông Hồng 145
3.3.4. Dự báo diễn biến của quá trình bồi tụ và xói lở
ven bờ châu thổ sông Hồng

149
3.3.5. Giải pháp công trình bảo vệ bờ biển cho vùng ven bờ Bắc Bộ,
trọng điểm là ven bờ châu thổ sông Hồng

154
Chương 4. MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP CẤP VÙNG NHẰM

TỔNG HỢP VÙNG TRỌNG ĐIỂM DẢI VEN BỜ TÂY VỊNH BẮC BỘ

194
4.3.1. Khung hành động quản lý tổng hợp vùng bờ biển Bắc Bộ 194
4.3.2. Các vấn đề ưu tiên cho quản lý tổng hợp dải ven bờ tây Vịnh Bắc
Bộ và vùng trọng điểm ven bờ biển Bắc Bộ

196
4.4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ TỔNG HỢP VÙNG
TRỌNG ĐIỂM DẢI VEN BỜ TÂY VỊNH BẮC BỘ
204
4.4.1. Cơ chế tổ chức 204
4.4.2. Kế hoạch và tiến trình quản lý tổng hợp 206
4.4.3. Giải pháp và công cụ thực hiện QLTH 216
4.4.4. Giám sát và đánh giá quản lý tổng hợp vùng bờ biển Bắc Bộ 235
Chương 5. LUẬN CHỨNG KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐẢM BẢO
CHO VIỆC ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÙNG TRỌNG ĐIỂM DẢI VEN BỜ TÂY VỊNH BẮC BỘ
VÀ KHU VỰC TRỌNG ĐIỂM VEN BỜ HẢI PHÒNG

250
5.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG LUẬN CHỨNG
250
5.1.1. Cơ sở pháp lý 250
5.1.2. Hiện trạng tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội và môi trường 256
5.2. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC
259
5.2.1. Quan điểm 259
5.2.2. Nguyên tắc 261
5.3. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

6.2.1. Công bố quốc tế 306
6.2.2. Công bố trong nước 306
6.3. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG
308
6.4. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
308
6.5. KẾT QUẢ NÂNG CAO NĂNG LỰC
309
Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

ix
6.6. KẾT QUẢ MỞ RỘNG HỢP TÁC
309
6.6.1. Hợp tác Quốc tế 309
6.6.2. Hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước 310
6.6.3. Hợp tác với các địa phương, các ngành 311
KẾT LUẬN
312
KIẾN NGHỊ
316
TÀI LIỆU THAM KHẢO
318
PHỤ LỤC
331
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

x

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
APEC Asian - Pacific Economic Cooperation
ASEAN Association of Southeast Asian Nations
B & HĐ Biển và hải đảo
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH Công nghiệp hoá
CSCT Cửa sông châu thổ
CSHP Cửa sông hình phễu
CSPT Chỉ số phát triển
CTSH Châu thổ sông Hồng
DPSIR Driving force – Press – State – Impact - Response
DVB Dải ven bờ
DWT Death weight tonnage
ĐNN Đất ngập nước
ĐVĐ Động vật đáy
ĐVPD Động vật phù du
GEF Global Environment Facility
GHCP Giới hạn cho phép
HCBVTV Hoá chất bảo vệ thực vật
HĐH Hiện đại hóa
HST Hệ sinh thái
HTĐVB Hệ thống đảo ven bờ
IMF International Monetary Fund

TN & MT Tài nguyên và Môi trường
TSS Total suspended solid
TVNM Thực vật ngập mặn
TVPD Thực vật phù du
UBND Ủy ban nhân dân
UNCED United Nations Conference on Environment and
Development
UNDP United Nations Development Programme
UNEP United Nations Environment Programme
UNESCO United Nations Educaltional, Scientific and
Cultural Organisation
UNFPA United Nations Fund for Population Activities
VASI Vietnam Agency for the Sea and Island
VBB Vùng bờ biển
VĐKT Vành đai kinh tế
VKT Vùng kinh tế
VLXD Vật liệu xây dựng
VQG Vườn Quốc gia
WB World Bank
WTO World Trade Organisantion


2006-2015 theo vùng kinh tế và so sánh với số KCN
đã thành lập 2006-2008
113
6 Hình 3.2 Chiến lược phát triển hai hành lang một vành đai Việt
Trung
121
7 Hình 3.3 Sơ đồ hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội
- Hải Phòng
122
8 Hình 4.1 Quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Bắc Bộ
đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
178
9 Hình 4.2 Phân vùng QLTH VBB phía tây Vịnh Bắc Bộ cấp
quốc gia
192
10 Hình 4.3 Phân vùng QLTH VBB phía tây Vịnh Bắc Bộ cấp
vùng
192
11 Hình 4.4 Phân vùng QLTH VBB phía tây Vịnh Bắc Bộ cấp tỉnh 192
12 Hình 4.5 Hệ thống tổ chức quản lý liên quan đến Tổ chức bộ
máy điều hành hoạt động dự án QLTH VBB
207
13 Hình 4.6 Mô hình tổ chức quản lý tổng hợp vùng bờ biển các
tỉnh/thành phố thuộc vùng bờ biển Bắc Bộ
208
14 Hình 4.7 Các bước và các chu trình QLTH VBB vùng trọng
điểm Bắc Bộ
210
15 Hình 5.1 Tam giác PTBV (Munasinghe, 1992) 264
16 Hình 5.2 Sơ đồ PTBV 3 thành phần (IUCN, 2006) 264

28
4 Bảng 2.4 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất 30
5 Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trong nước của các tỉnh, thành
phố phân theo ngành kinh tế
30
6 Bảng 2.6 Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản năm
2007
32
7 Bảng 2.7 Giá trị (tỷ đồng) và chỉ số phát triển (CSPT -
%) giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế
33
8 Bảng 2.8 Diện tích đất ngập nước ven bờ tây
Vịnh Bắc Bộ năm 2008 (Từ Móng Cái đến Mũi
Lạy)
44
9 Bảng 2.9 Hệ số rủi ro (RQtt)* của các thông số
môi trường nước vùng biển năm 2009
66
10 Bảng 3.1 Đánh giá tổng hợp biến động suy giảm
tài nguyên vịnh Bái Tử Long đến năm 2020
81
11 Bảng 3.2 Quy hoạch quản lý và sử dụng hợp lý tài
nguyên vịnh Bái Tử Long
82
12 Bảng 3.3 Giá trị và hàm lượng các thông số chất lượng
môi trường nước/trầm tích vùng ĐNN cửa
sông Tiên Yên
84
13 Bảng 3.4 Số lượng và diện tích hệ thống đảo ven bờ

nguyên và môi trường vùng ven bờ Bắc Bộ dự
báo đến 2025
181
24 Bảng 4.4 Phân vùng tổng thể QLTH VBB phía tây Vịnh
Bắc Bộ
192
25 Bảng 4.5 Khung Hành động QLTH VBB Bắc Bộ - Thời
kỳ 2011 - 2025
195
26 Bảng 4.6 Các vấn đề ưu tiên và phân khu ưu tiên ở
DVB tây Vịnh Bắc Bộ trong 2011 - 2025
199
27 Bảng 4.7 Phân kỳ các vấn đề ưu tiên ở
dải bờ tây vịnh Bắc Bộ trong 2011 – 2025
199
28 Bảng 4.8 Các vấn đề ưu tiên ở VVB Bắc Bộ và ưu tiên
theo tiểu vùng trong 2011 – 2025
200
29 Bảng 4.9 Phân kỳ các vấn đề ưu tiên ở VVB Bắc Bộ
trong 2011 - 2025
200
30 Bảng 4.10 Các vấn đề ưu tiên và phân kỳ ưu tiên
ở tiểu vùng Quảng Ninh - Hải Phòng
200
31 Bảng 4.11 Các vấn đề ưu tiên và phân kỳ ưu tiên
ở tiểu vùng Thái Bình - Ninh Bình
201
32 Bảng 4.12 Các vấn đề ưu tiên và phân kỳ ưu tiên
ở tiểu vùng Thanh Hoá - Quảng Bình
201
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

xv
42 Bảng 5.6 Phân kỳ thực hiện quy hoạch PTBV
vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ
277
43 Bảng 5.7 Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên
khu vực trọng điểm ven bờ Hải Phòng
279
44 Bảng 5.8 Phân cấp xói lở bờ biển Hải Phòng 283
45 Bảng 5.9 Đánh giá tiềm năng bảo tồn tự nhiên các địa
hệ, hệ sinh thái của khu vực trọng điểm ven bờ
Hải Phòng
284
46 Bảng 5.10 Định hướng quy hoạch PTBV
khu vực trọng điểm ven bờ Hải Phòng
287
47 Bảng 5.11 Phân kỳ thực hiện quy hoạch PTBV
khu vực trọng điểm ven bờ Hải Phòng
288
48 Bảng 5.12 Đề xuất các dự án, chương trình QLTH hướng
tới PTBV vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc
Bộ qua các giai đoạn
290
49 Bảng 5.13 Phân vùng tổng thể QLTH vùng trọng điểm
DVB tây Vịnh Bắc Bộ từ Quảng Ninh tới
Ninh Bình trong thời gian 2011-2025
293

khu bảo tồn thiên nhiên được thế giới vinh danh như khu di sản tự nhiên, khu d
ự trữ
sinh quyển (KDTSQ), khu bảo tồn đất ngập nước và các vườn quốc gia (VQG), khu
bảo tồn biển.
DVB tây Vịnh Bắc Bộ là nơi tập trung dân cư mật độ cao và cao nhất nước
với nhiều đô thị lớn đang phát triển kèm theo tăng dân số cơ học và phát triển nhanh
cơ sở hạ tầng. Ở đây đang nổi lên những vấn đề trọng yếu trong ph
ạm vi vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ như vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ và hai hành lang (Hải
Phòng - Hà Nội - Côn Minh và Hải Phòng - Hà Nội - Nam Ninh), cửa ngõ hướng
ra biển với cảng nước sâu Lạch Huyện, khu đóng tàu - cảng nước sâu Hải Hà; các
khu kinh tế thương mại tự do ở Vân Đồn và Cát Hải, tuyến kinh tế Bắc Trung Bộ
gắn kết các cảng Nghi Sơn - Vũng Áng - Hòn La với hành lang kinh tế Đông - Tây,
v.v. Hoạt động nhân sinh gây phá hủy rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, xây đê, đập,
đào kênh, nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, du lịch - dịch
vụ, sinh hoạt đã và đang gây tác động lớn đến tài nguyên và môi trường bờ VBB,
đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu và dâng cao mực biển. Hậu quả tác động là
ô nhiễm, biến dạng cảnh quan tự nhiên, mất n
ơi cư trú của sinh vật, tai biến tự nhiên
và các sự cố môi trường như ngập lụt, xói lở, sa bồi, xâm nhập mặn, thuỷ triều đỏ,
tràn dầu và hoá chất, v.v. dẫn đến suy giảm tài nguyên, suy thoái môi trường sống
và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng. Mâu thuẫn lợi ích sử dụng vùng bờ biển
(VBB) ngày càng tăng do những tranh chấp về tài nguyên, không gian phát triển và
những tác động môi trường qua lạ
i. Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật
về mô hình quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010


bốn thập kỷ, QLTH VBB đã thu được những kết quả nhất định và một số kết quả tốt
ở quy mô quốc gia như ở Thụy Điển (Hans & Kjell 1995) và Singapor (Chia, 1992).
Ở Đông Á, QLTH VBB ở Philippines với mô hình Batangas được nhiều người biết
đến (Chua et al., 1996; Huming & Nancy, 2009) và mô hình Hạ Môn (Trung Quốc)
được coi là thành công nhất trong khu vực (Chua. 2001; Maren, 2005). Tuy nhiên,
nhiều nỗ lực QLTH VBB chưa thực s
ự bền vững (Huming & Nancy, 2009) và ở
nhiều nơi chưa được coi là cách quản lý chủ đạo, vì khó thành công, khó có khả
năng tồn tại “tự mình” do các nhược điểm phát sinh từ cách thức quản lý hành chính
tập trung (Hendra, 2006). Việt Nam tiếp cận QLTH VBB đã trên 10 năm, kể từ đề
tài cấp Nhà nước KHCN.06.07. Một số dự án điểm đã được thực hiện nhờ hỗ trợ

Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật
về mô hình quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010

Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

3
quốc tế tại Đà Nẵng (PEMSEA); Nam Định, Thừa Thiên Huế và Bà Rịa - Vũng Tàu
(Hà Lan); Quảng Ninh (Hoa Kỳ), Thừa Thiên Huế (FAO). Dự án Quảng Nam (2005
- 2008) là mô hình QLTH VBB cấp tỉnh đầu tiên do chuyên gia trong nước thực
hiện. Dù còn hạn chế, các hoạt động này đã có những đóng góp nhất định về phổ
biến kiến thức, nâng cao nhận thức, tích luỹ tư liệu và kinh nghiệm QLTH VBB.
Được thực hiện trong thời gian 2007 - 2010, ngoài cơ quan ch
ủ trì là Viện tài
nguyên và Môi trường biển, còn có sự tham gia của các chuyên gia ở Viện Chiến
lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Viện Cơ học, Viện Địa lý (Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam), Trung tâm Khí tượng và Thuỷ văn biển (Tổng cục Biển
và hải đảo Việt Nam), Viện nghiên cứu PTBV vùng Bắc Bộ (Viện KHXH Việt
Nam), v.v và sự phối hợp của các địa phương ven biển.


Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

4
Chương 3. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường cho
PTBV vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ.
Chương 4. Mô hình quản lý tổng hợp cấp vùng nhằm PTBV vùng trọng điểm
DVB tây Vịnh Bắc Bộ (từ Quảng Ninh tới Ninh Bình)
Chương 5. Luận chứng khoa học kỹ thuật đảm bảo cho việc định hướng quy
hoạch PTBV vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ
và khu vực trọng điểm ven bờ
Hải Phòng.
Chương 6. Những kết quả đã đạt được
Kèm theo báo cáo tổng hợp của đề tài có báo cáo khoa học của 6 đề tài
nhánh, 38 báo cáo chuyên đề và cơ sở dữ liệu (các báo cáo chuyên đề, bản đồ, v.v.).
Toàn bộ tài liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài đã được tổ chức thành cơ sở dữ
lịệu GIS (Phụ lục 4) để giúp cho việc qu
ản lý và sử dụng rộng rãi.
Tập thể tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Bộ Khoa học và
Công Nghệ, Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước và Chương
trình KC.09/06-10; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, lãnh đạo Viện Tài
nguyên và Môi trường biển đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tập thể
tác giả đề tài hoàn thành nhiệm vụ. Mô hình QLTH VBB được xây d
ựng mong
muốn sẽ góp phần hướng tới PTBV DVB tây Vịnh Bắc Bộ trong điều kiện hội nhập
và mở rộng hợp tác quốc tế trên cơ sở sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên và môi
trường, bảo tồn tự nhiên và văn hoá, ngăn ngừa và phòng tránh thiên tai, dung hoà
các mâu thuẫn và đảm bảo lợi ích cộng đồng; góp phần điều chỉnh tổ chức lãnh thổ,
quy hoạch tổ
ng thể địa phương hay vùng và đảm bảo an ninh quốc phòng. Do tính

1.1.2. Tài liệ
u lưu trữ
Tài liệu lưu trữ là nguồn rất quan trọng, bao gồm các báo cáo của các đề tài,
dự án đã và đang thực hiện (chia sẻ dữ liệu, phối hợp cùng thực hiện, v.v.) trong
khu vực nghiên cứu, các cơ sở dữ liệu có liên quan, được sử dụng để đánh giá tình
hình nghiên cứu và xác định nhu cầu khảo sát bổ sung, phân tích tổng hợp với tài
liệu khảo sát mới. Các tài liệu này đã đượ
c ghi trong Tài liệu tham khảo, điển hình
trong đó là các báo cáo lưu trữ kết quả điều tra, nghiên cứu có liên quan trực tiếp
đến vấn đề QLTH VBB, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
khu vực nghiên cứu trong những năm gần đây, cụ thể:
(1). Nguyễn Hữu Cử và nnk., 2003. Khảo sát bổ sung tổng hợp điều kiện tự
nhiên, KT-XH, tài nguyên và môi trường vịnh Tiên Yên-Hà Cối nhằm đề
xuất
hướng sử dụng hợp lý và phát triển bền vững. Đề tài cấp Trung tâm Khoa học tự
nhiên và Công nghệ quốc gia, 2002-2003.
(2). Dự án VNICZM Việt Nam - Hà Lan. Delft Hydraunics Vietnam -
Netherland integrated coastal zone management project. Project description.
wwwldelft.nl
(3). Nguyễn Chu Hồi, Nguyễn Hữu Cử, Lăng Văn Kẻn và nnk., 2000. Nghiên
cứu xây dựng phương án QLTH VBB Việt Nam, góp phần đảm bảo an toàn môi

Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010

Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

6
trường và phát triển bền vững. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước KHCN.06-07
(1996 - 1999).

(13). Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, 2009. Khuôn khổ quản lý tổng hợp
VBB Quảng Ninh - Hải Phòng.
1.1.3. Tài liệu điều tra, khảo sát của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, các chuyến khảo sát tổng quan và trọng
điểm đã được thực hiện để cập nhật, bổ sung tài liệu hiện trạng tự nhiên, KT-XH,
tài nguyên và môi trường vùng nghiên cứu.
Đây là tài liệu quan trọng cùng với tài
liệu thu thập được dùng để phân tích tổng hợp và đánh giá hiện trạng, diễn biến và

Báo cáo tổng kết Đề tài KC.09-13/06-10 (2007 - 2010) - Lập luận chứng khoa học kỹ thuật về mô hình
quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ 2010

Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

7
dự báo biến đổi điều kiện tự nhiên, KT-XH, tài nguyên và môi trường khu vực,
đồng thời làm cơ sở xác định các vấn đề quản lý và xây dựng khuôn khổ hành động
QLTH vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ và khu vực trọng điểm ven bờ Hải
Phòng.
Khảo sát tổng quan DVB tây Vịnh Bắc Bộ từ Móng Cái tới Vĩnh Linh (Mũi
Lạy, ranh giới lịch sử có tính pháp lý) được tiến hành trong thời gian tháng 4 nă
m
2008 và tháng 7 năm 2009 nhằm thu thập bổ sung các tài liệu kinh tế - xã hội, tình
trạng sử dụng đất ngập nước VBB, các hoạt động du lịch, thủy sản, cảng và các khu
công nghiệp (KCN), đặc biệt là đánh giá tình trạng xói lở bờ biển và nỗ lực bảo vệ
bờ biển của Nhà nước và địa phương.
Khảo sát đồng bộ vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ và khu vực ven bờ

Hải Phòng được tiến hành trong thời gian tháng 7 năm 2008 (đại diện mùa mưa) và
tháng 1 năm 2009 (đại diện mùa khô) từ Cát Bà tới cửa Lạch Trường. Trong các đợt

Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

8
ngày nay được sử dụng trong cả các lĩnh vực khoa học và quản lý. Sự thống nhất
và hoàn chỉnh của một hệ thống biểu hiện ở sự tồn tại nhiều hợp phần cấu trúc có
thứ bậc khác nhau nhưng giữa chúng và giữa các hệ thống có quan hệ chặt chẽ với
nhau. Như vậy hệ thống tồn tại liên kết không gian theo thứ bậc giữa các cấp củ
a
hệ thống và theo chiều ngang giữa các hợp phần cùng bậc của hệ thống. Tương tự,
tính bền vững của hệ thống chỉ đạt được khi tác động qua lại cân bằng giữa các
cấp và giữa các hợp phần cùng cấp. Tiếp cận hệ thống là cơ sở phương pháp luận
một mặt để hình thành và phát triển một hệ thống tổ chức và quản lý sử d
ụng tài
nguyên đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội VBB, nhưng mặt khác để nhìn
nhận VBB là một trong ba đại hệ cấp hành tinh cùng với lục địa và biển, một tổ
hợp không gian phát triển nhiều hợp phần, một hệ tài nguyên nhiều phân hệ, một
hệ môi trường tự nhiên nhiều phụ hệ, v.v. Từ lâu, con người đã chiếm cứ không
gian VBB làm nơi sinh cư và tìm kiếm các điều kiện sinh c
ư, khai thác tài nguyên
thiên nhiên phục vụ phát triển KT-XH và tạo nên một thể thống nhất tương đối
các điều liện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tồn tại và chịu tác động của tất cả các quá
trình tự nhiên cũng như tác động của con người. Theo cách tiếp cận này, DVB tây
Vịnh Bắc Bộ là một hệ thống tồn tại tương tác giữa môi trường biển, môi trường
lục địa và môi trường xã h
ội. Muốn giải quyết các vấn đề phát sinh từ một hệ
thống, cần giải quyết thoả đáng các vấn đề của các hệ thống liên quan. Kỳ vọng
PTBV VBB trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường cũng chính là
hướng tới cân bằng các hệ thống cấu thành VBB thông qua hoạch định chính sách,
chiến lược phát triển, quản lý VBB.
1.2.1.3. Tiếp cận lịch sử

chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và đa dụng, cho phép phát triển
đa ngành. Nhờ tiếp cận liên ngành, sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng và đa dụng
chính là phát triển đa ngành có lựa chọn ưu tiên để phát huy tiềm năng toàn diện
và lợi thế, sử dụng tài nguyên có hiệu quả cao nhưng không phát sinh mâu thuẫn
lợi ích, tôn trọng các yếu tố cấu trúc c
ộng đồng, truyền thống sử dụng, bảo tồn và
phát huy được các giá trị tự nhiên và nhân văn. Hướng tới sử dụng lâu bền tài
nguyên VBB, đáp ứng nhu cầu hiện tại và các thế hệ mai sau, các lĩnh vực khoa
học tự nhiên và KT-XH được kết hợp chặt chẽ để xây dựng mô hình QLTH VBB,
luận chứng khoa học kỹ thuật đảm bảo định hướng quy hoạch phá triển bền vững
VBB trong khuôn kh
ổ nhiệm vụ của đề tài. Đồng thời, có sự phối hợp chặt chẽ
của các cơ quan nghiên cứu với các cơ quan quản lý cấp bộ, ngành và địa phương,
các tổ chức phi chính phủ, các chuyên gia trong và ngoài nước trong công tác
nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, đánh giá và xây dựng cơ sở khoa học đảm bảo cho
việc định hướng qui hoạch PTBV DVB tây Vịnh Bắc Bộ.
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.2.2.1. Phương pháp phân tích hệ
thống
Trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích hệ thống được sử
dụng để đánh giá các đặc trưng cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài
nguyên và môi trường VBB. Đặc biệt trong đó là phân tích, vận dụng hệ thống thể
chế và chính sách hiện hành và xác định nhu cầu bổ sung chính sách và thể chế
cho xây dựng các chương trình, phương án và thực hành QLTH VBB. Phân tích
hệ thống c
ũng cho phép xác định các vấn đề quản lý nảy sinh do tác động của các
quá trình tự nhiên (thiên tai) cũng như do tác động của con người (mâu thuẫn lợi
ích sử dụng, ô nhiễm môi trường, suy giảm tiềm năng tài nguyên, v.v.), đánh giá
tiềm năng bảo tồn và xác định nhu cầu bảo tồn tự nhiên (bảo tồn đa dạng sinh học,
bảo tồn đa dạng địa chất), bảo tồn văn hoá.

ới khuôn khổ hành động thích ứng để phòng tránh và
giảm nhẹ hậu quả thiên tai, ngăn ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường, suy kiệt
tài nguyên. Trong khuôn khổ nhiệm vụ của đề tài, vùng trọng điểm DVB tây Vịnh
Bắc Bộ từ Quảng Ninh tới Ninh Bình, đặc biệt trong đó có tiểu vùng Quảng Ninh
- Hải Phòng và khu vực trọng điểm ven bờ Hải Phòng, nơi hiện có các quy hoạch
phát triển các cấp khác nhau chồng lấn và giao thoa, phương pháp
đánh giá môi
trường chiến lược càng trở nên quan trọng.
1.2.2.4. Các phương pháp phân tích và đánh giá tài nguyên và môi trường
Để phân tích và đánh giá tài nguyên và môi trường phục vụ xây dựng mô
hình QLTH vùng trọng điểm DVB tây Vịnh Bắc Bộ và khu vực trọng điểm ven bờ
Hải Phòng, đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm kiểm kê
tài nguyên, đánh giá giá trị sử dụng tài nguyên trên cơ sở nhận thức mới, đánh giá
hi
ện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên, dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên theo
quy hoạch, dự báo biến động tài nguyên, đánh giá hiện trạng và diễn biến chất
lượng môi trường, xác định điểm nóng môi trường và các vấn đề môi trường, dự
báo biến đổi môi trường trước sức ép của hành động phát triển kinh tế - xã hội
theo quy hoạch cũng như các quá trình tự nhiên. Ngoài các phương pháp đánh giá
và dự báo truyền thống, ph
ương pháp mô hình toán cũng được sử dụng để đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status