BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VĂN PHÒNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG TRÌNH KC.08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THÍCH HỢP ĐỂ QUẢN LÝ, BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ: KC.08.09/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Địa lý
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Trần Văn Ý
VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ: KC.08.09/06-10 Chủ nhiệm đề tài Viện Địa lý PGS. TS. Trần Văn Ý TS. Nguyễn Đình Kỳ Ban chủ nhiệm chương trình Văn phòng các chương trình
KC.08/06-10 trọng điểm cấp NN
GS. TS. Trần Đình Hợi Đỗ Xuân Cương
Hà Nội - 2010
1
VIỆN ĐỊA LÝ
VIỆN KH&CN VIỆT NAM
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Địa lý, Viện KH&CN Việt Nam
Điện thoại: 04.37563539
E-mail:
Website:
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Họ
và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Đình Kỳ
2
Số tài khoản: 931.01.093
Ngân hàng: Kho bạc NN Ba Đình, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ KH&CN Việt Nam
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 9 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.500 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 3.500 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồ
n SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
2.310 2.310
2.310 2.310
2 Nguyên, vật liệu,
năng lượng
210 210
177,5 177,5 3
3 Thiết bị, máy móc 260 260
292,5 292,5
4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
5 Chi khác 720 720
694,2 694,2 Tổng cộng 3.500
292,5
3.474,2 3.474,2
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
Số
trọng điểm cấp NN giai đoạn 2006-2010
“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng
tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số
KC.08/06-10
4 Số: 09/2007/HĐ-
ĐTCT.KC.08/06-
10 ngày 9/11/2007
Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và Phát
triển công nghệ. Thực hiện 36 tháng từ
tháng 10/2007 đến tháng 9/2010. Kinh phí
3.500 triệu đồng
5 Số 297/VPCTTĐ-
THKH. 05/8/2010
Công văn về việc thanh toán kinh phí đi
khảo sát thực địa của đề tài KC.08.09/06-
10
4
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
thuyết minh
Tên tổ chức
cáo tổng hợp
CSDL
đường Hồ
Chí Minh
3 Ban Quản lý
đường HCM
Viện Sinh thái
Tài nguyên
SV
Biến động
sinh vật và đa
dạng sinh học
Báo cáo
khoa học
Tham
gia với
tư cách
cá nhân
4 Khoa Kinh tế -
Quản lý tài
nguyên môi
trường và đô
thị, ĐH KT QD
Khoa Kinh tế
- Quản lý tài
nguyên môi
trường và đô
thị, ĐH KT
QD
xây dựng
CSDL
Báo cáo
tổng hợp,
báo cáo
tóm tắt,
CSDL
2 Lại Vĩnh Cẩm Lại Vĩnh Cẩm Mô hình phát
triển bên vững
khu dân cư
Hai mô
hình tại
Tân Kỳ
và Cư Jút5
3 Nguyễn Thị
Thảo Hương
Trần Thùy Chi Phân loại các
huyện hành
lang theo mức
độ ảnh hưởng
của đường
HCM
Báo cáo
khoa học
4 Nguyễn Thành
hợp lý quản lý
tài nguyên
Báo cáo
khoa học
8 Ngô Văn Thông Ngô Đăng Trí Xây dựng
CSDL
CSDL
9 Nguyễn Viết
Thịnh
Nguyễn Viết
Thịnh
Kinh tế -xã hội
và suy thoái
môi trường
Báo cáo
khoa học
10 Lưu Đàm Cư Nguyễn Thanh
Tuấn
Đánh giá tổng
hợp hiện trạng
tài nguyên môi
trường, CSDL
Báo cáo
khoa học
và CSDL6. Tình hình hợp tác quốc tế:
không
tham
gia với
lý do cá
nhân
6
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Ghi
chú*
1 Tổ chức Hội thảo khoa học
liên ngành, kết hợp với địa
phương tháng 8/2009, kinh
phí 48 tiệu đồng.
Hội thảo khoa học liên
ngành, kết hợp với địa
phương về kết quả của đề tài
04 ngày tại Lao Bảo, Quảng
Trị, kinh phí 48 tr.đ. 8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
1/2008 -
3/2008
1/2008 -
6/2008
Viện Địa lý, BT
TNVN
3
Xác định ranh giới các đới
ảnh hưởng đường Hô Chí
Minh
6/2008 -
12/2008
4/2008 -
8/2008
Viện Địa lý, BT
TNVN
4 Hệ thống hoá, thống nhất
hoá các dữ liệu số liệu thu
thập đã thu thập được xây
dựng cơ sở dữ liệu về tài
nguyên môi trường tuyến
đường Hồ Chí Minh tỷ lệ
1 :250.000
4/2008 -
8/2008
4/2008 -
8/2008
Viện Địa lý, BT
TNVN, ĐH SP Hà
nội.
6/2010
1/2008 -
6/2010
Viện Địa lý
8 Nghiên cứu đề xuất các
mô hình thích hợp quản lý
và bảo vệ tài nguyên môi
trường tuyến đường Hồ
Chí Minh
6/2008 -
6/2010
6/2008 -
6/2010
Viện Địa lý, BT
TNVN, ĐH KTQD
9 Hoàn thiện xây dựng cơ sở
dữ liệu
6/2009 -
4/2010
8/2009 -
6/2010
Viện Địa lý, BT
TNVN
10 Xây dựng báo cáo tổng
hợp kết quả nghiên cứu và
nghiệm thu đề tài
6/2010 -
8/2010
7/2010 -
9/2010
Minh
Đáp ứng
mục tiêu và
nội dung
nghiên cứu
được xét
duyệt.
Đề tài đã lập báo cáo tổng hợp
hiện trạng tài nguyên và môi
trường, không chỉ tại các huyện
trọng điểm mà còn cho tất cả 62
huyện hành lang dọc tuyến
đường v
ề môi trường tự nhiên,
tai biến thiên nhiên, kinh tế, xã
hội, môi trường, các giải pháp
quản lý tài nguyên hiện đang
được sử dụng… nhằm thực hiện
tốt hơn mục tiêu đã được phê
duyệt. Kết quả nổi bật trong sản 8
phẩm này là phần đánh giá tổng
hợp các ảnh hưởng của tuyến
đường đến kinh tế, xã hội và môi
trường của 62 huyện hành lang
thông qua 13 chỉ thị đã được xây
dựng bằng phương pháp Delphi
và tính toán cụ thể cho từng
rộng cho
các khu
vực có điều
kiện tương
tự.
Đề tài đã chọn 2 huyện Tân Kỳ
đại diện cho các huyện hành
lang phía B
ắc và Cư Jút đại diện
cho các huyện hành lang phía
Nam của tuyến đường để xây
dựng mô hình. Trên cơ sở xây
dựng cho địa phương (2 huyện)
bản đồ quy hoạch sử dụng đất,
đề tài đã chọn ra hai mô hình
đặc trưng để hỗ trợ. Mô hình
được hỗ trợ tại huyện Tân Kỳ là
một trang trại được xây dựng
trên vùng gò đồi đất bị thái hóa
mạnh sau chu kỳ nương rẫ
y và
canh tác nông nghiệp thiếu kỹ
thuật tại xóm Cầu Trôi, xã Kỳ
Sơn. Mô hình được hỗ trợ tại
huyện Cư Jút là cải tạo vườn tạp
không có hiệu quả một gia đình
người dân tộc tại Buôn Nui, xã
Tâm Thắng, huyện Cơ Jút.
Ngoài ra đề tài còn kết hợp với
cho vùng
nghiên
cứu.
Trên cơ sở (1) 7 nhóm huyện
hành lang chịu ảnh hưởng ở mức
độ khác nhau c
ủa tuyến đường
Hồ Chí Minh trình bày trong sản
phẩm I, (2) các mô hình sử dụng
hợp lý tài nguyên trình bày trong
sản phẩm II, (3) lý luận của khoa
học quản lý hiện đại và (4) thực
tiễn các mô hình quản lý tài
nguyên môi trường dọc tuyến
đường, đề tài đề xuất các mô
hình thích hợp tài nguyên môi
trường cho các huyện hành lang.
6 mô hình quản lý tài nguyên
môi trường thích hợp được đề
xuất là mô hình quản lý cho (1)
nhóm huyện chịu ảnh hưởng lớn
cả về
kinh tế, xã hội và môi
trường, (2) nhóm huyện chịu ảnh
hưởng lớn về môi trường, (3)
nhóm huyện chiụ ảnh hưởng lớn
về kinh tế, (4) nhóm huyện chịu
ảnh hưởng lớn về xã hội, (5)
nhóm huyện chịu ảnh hưởng lớn
về xã hội và môi trường và (6)
chuẩn quốc
gia, đảm
bảo dễ khai
thác, sử
dụng và
cập nhật tài
liệu.
Cơ sở dữ liệu của đề tài
được
xây dựng để cung cấp dữ liệu,
xử lý, chiết xuất thông tin cho
các sản phẩm I, II, III và lưu
toàn bộ các sản phẩm chính,
phụ, các kết quả trung gian, các
dữ liệu, số liệu của đề tài đã thu
thập được hoặc xử lý, phân tích
và tổng hợp được. Cơ sở dữ liệu
vừa là sản phẩm đầu tiên vừa là
sản phầm cuối của đề
tài.
Cơ sở dữ liệu được xây dựng
trên nền tảng công nghệ Arc GIS
9.3, được thiết kế mở có thể cập
nhật, chỉnh sửa theo yêu cầu của
người sử dụng.
Ngoài phần cơ sở dự liệu của hệ
thống các công cụ tìm kiếm
thông tin trên một hoặc nhiều
lớp thông tin, một số công cụ xử
lý thông tin (tính toán mật độ,
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
TT
Tên sản
phẩm
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất bản)
01 trong tạp chí Sustainable
Development &World Ecology
01 trong tạp chí Agricultural
Sciences In China
Tạp chí Các Khoa học Trái đất
Hội nghị Khoa học kỷ niệm 35
năm Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam; Hội nghị Khoa
học Địa lý toàn quốc lần thứ 5;
Hội nghị khoa học toàn quốc
lần thứ ba về sinh thái và tài
nguyên sinh vật
Agricultural land use and its
Hội thảo khoa học “Khoa học
và công nghệ với phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2011-2015” d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
1 Thạc sỹ 02 06 10/2009
2 Tiến sỹ 01 01 6/2010
12
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
- Xây dựng bộ chỉ thị (indicators) mô tả sự ảnh hưởng của một mạng lưới
giao thông đến phát triển bền vững của một lãnh thổ là một hướng nghiên cứu
đầy triển vọng, là một trong những chủ đề nóng của các tạp chí khoa học về
phát triển bền vững trên thế giới. Năm 2009 đề
tài đã công bố được một bài
báo theo hướng này trên tạp chí Sustainable Development &World Ecology.
- Xây dựng một cơ sở dự liệu dưới dạng một phần mềm, một hệ thống thông
tin trên nền tảng ArcGIS 9.3 cũng là một công nghệ khá mới ở nước ta đã
được đề tài sử dụng.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Các mô hình sử dụng hợp lý lãnh thổ tại các huyện Tân Kỳ, Cư Jút và Thanh
Chươ
ng nếu được triển khai rộng thì sẽ mang lại hiệu quả môi trường và kinh
tế cho xã hội và người dân; Các mô hình thích hợp đề tài đề xuất cho 6 nhóm
huyện chịu ảnh hưởng của tuyến đường Hồ Chí Minh ở những mức độ khác
nhau sẽ có hiệu quả xã hội rất lớn nếu được đưa vào sử dụng, góp phần giảm
nhẹ các tác động môi trường, phát huy các tác động tích cực đến phát triển
kinh tế và xã hội của toàn tuyến đường Hồ Chí Minh; Cơ sở dự liệu đề tài xây
dựng nếu được các địa phương, cũng như các nhà khoa học khác sử dụng sẽ
13
tiết kiệm được đáng kể công sức và kinh phí để xây dựng mới. Tuy nhiên,
việc tính toán những hiệu quả xã hội này thành tiền quả là rất khó khăn.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài :
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
theo. Việc lập kế
hoạch nộ
i dung và
kinh phí cho các năm
chưa hợp lý
Lần 3 : - Giải đoán ảnh VT qua 2
thời kỳ, tổng hợp hiện trạng môi
trường, hoàn thành hỗ trợ 2 mô
hình, khảo sát toàn tuyến, hoàn
thiện CSDL, tổ chức hội thảo KH
liên ngành - địa phương, thực hiện
kế hoạch đoàn ra.
05/8/2009
đến
06/8/2010
Các nội dung nghiên
cứu đã hoàn thành đáp
ứng yêu cầu. Đề tài
đang tổng kết phấn đấu
kết thúc đề tài đúng
tiến
độ đã đăng ký. Đã
hỗ trợ 3 thạc sĩ,1 tiến
sĩ bảo vệ thành công.
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1: Kiểm tra nội dung và tiến độ
thưc hiên. Đoàn kiểm tra đã nghe
chủ nhiệm đề tài báo cáo tiến độ
thực hiện, các công việc chính mà
đề tài đã thực hiện đến tháng 7 năm
hình.
- Xác định được 2 mô hình trọng
điểm 02 huyện Tân Kỳ và Cư Jút
Về sử dụng kinh phí:
- Tình hình sử dụng kinh phí để
thực hiện ĐT đến thời điểm kiểm
tra
+ Số kinh phí được cấp từ ngân
sách sự nghiệp khoa học đến ngày
báo cáo/tổng kinh phí được cấp:
747/3500 triệu đồng
+ Số kinh phí từ Ngân sách đã sử
dụng : 521,830 triệ
u đồng
- Tình hình mua sắm, sử dụng trang
thiết bị phục vụ nghiên cứu của ĐT
hoàn thành tốt.
- Đề nghị Cơ quan chủ
trì quan tâm hơn và
giúp đỡ đề tài để đề tài
đạt kết quả tốt.
- Đề nghị Cơ quan chủ
trì và chủ nhiệm bố trí
nhân lực có chuyên
môn, chuyên nghiệp
thực hiện trong đề tài.
Chủ trì :
- CNCT : Trần Đình
Hợi
đề ra.
- Báo cáo định kỳ của
đề tài cập nhật bổ sung
15
sách sự nghiệp khoa học đến ngày
báo cáo/tổng kinh phí được cấp:
1.697/3.500 triệu đồng
+ Số kinh phí từ Ngân sách đã sử
dụng : 1.488 triệu đồng thông tin đến thời
điểm báo cáo, khớp
các số liệu về tài
chính, hoàn chỉnh phụ
lục 1,2,3 của báo cáo,
báo cáo đầy đủ các
công việc đã và đang
làm của đề tài và đánh
giá các sản phẩm đã
đạt được. Bổ sung theo
ý ki
ến của đoàn kiểm
tra
- Khối lượng: đề tài đã
triển khai 6/7 nội dung
nghiên cứu của năm
2009 trình ra 14 báo
cáo và kết quả phân
dụng một số phương
pháp hiện đại mang
tính định lượng cao.
Nhờ đó đã xây dựng
được những mô hình
phù hợp, các kết quả
16
có độ tinh cậy và
khách quan.
- Các sản phẩm công
nghệ của đề tài đầy đủ
về số lượng và chủng
loại theo mục 22 của
Thuyết minh và Hợp
đồng.
- Các sản phẩm chính
đều đã đạt được các
yêu cầu về mặt khoa
học, có chất lượng và
có ý nghĩa thực tiễn
cao.
- Báo cáo tổng hợp thể
hiện được đầy đủ các
kết quả nghiên cứ
u của
đề tài, trình bày logic
và rõ ràng.
- Đề nghị bám sát
hướng dẫn của Bộ
Trong quá trình triển khai, đề tài đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ đạo sát
sao của Bộ Khoa học Công Nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng
các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp nhà nước, Ban
chủ nhiệm chương trình KC.08/06-10, UBND và các sở, ban ngành ở các
tỉnh, các địa phương nơi triển khai các hoạt động của đề tài, Lãnh đạo Viện
Địa lý (cơ quan chủ trì), Lãnh đạo Bảo tàng Thiên nhiên (cơ quan của chủ
nhiệm đề tài) đã tạo mọi điều kiện để đề tài thực hiện thành công. Để có
được các kết quả khoa học này, tập thể tác đã nhận được sự giúp đỡ trực tiếp
nhiều mặt của các cá nhân sau đây: ông Lê Quang Thành, ông Trương Quan
San (Bộ Khoa học và Công nghệ); ông Đỗ Xuân Cương, ông Mai Văn Hoa,
ông Hồ Quang Vinh, bà Nguyễn Thị Thu Hồng, bà Lê Thanh Thủy (Văn
phòng các chương trình); ông Trần Đình Hợi, ông Trầ
n Trọng Hòa, ông Đỗ
Quang Trung, bà Ngô Minh Nguyệt (Ban chủ nhiệm Chương trình); ông Lê
Đức An, ông Nguyễn Đình Kỳ, ông Phạm Hoàng Hải, ông Nguyễn Hữu
Trung Tứ, bà Ngô Thị Loan (Viện Địa lý); ông Phạm Văn Lực (Bảo tàng
Thiên nhiên Việt Nam); ông Nguyễn Duy Thủy, Nguyễn Bá Thức (huyện
Tân Kỳ); ông Hoàng Phù, Hà Văn Trúc, Lê Văn Công (huyện Cư Jút), nhân
dịp này các tác giả xin bày tỏ cảm ơn chân thành nhất. Mặc dù đã rất nỗ lực
và cố gắng, tuy nhiên kết qu
ả nghiên cứu đạt được vẫn còn những khiếm
khuyết nhất định, tập thể tác giả xin trân trọng tiếp thu mọi ý kiến đóng góp
để tiếp tục hoàn thiện báo cáo nhằm góp phần phục vụ xã hội, phục vụ người
sử dụng một cách tốt nhất.
Chúng tôi xin cam đoan các kết quả của đề tài là các kết quả của riêng
tập thể tác giả, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệ
m.
1.3.2. Mô hình thích hợp quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường
phải phù hợp với cơ sở khoa học quản lý hiện đại, với sự phân hóa về
mức độ ảnh của tuyến đường HCM đến phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường các huyện hành lang và kế thừa được phương thức quản
lý hiện hành 24
1.4. Về ranh giới nghiên cứu 27
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.1. Phương pháp khảo sát thực địa 30
2.2. Phương pháp thống kê 31
2.3. Phương pháp viễn thám 31
2.4. Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS) 34
2.5. Phương pháp khả năng tiếp cận (Accessibility Method) 38
2.6. Phương pháp mô hình trọng số 43
2.7. Phương pháp chuyên gia Delphi 46
Chương 3. Cơ sở dữ liệu 50
3.1. Khung thiết kế cơ sở dữ liệu 50
iii
3.2. Nội dung các nhóm dữ liệu 50
3.2.1. Dữ liệu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, KT - XH
và môi trường toàn dải 51
3.2.2. Dữ liệu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, KT - XH
và môi trường huyện Tân Kỳ và Cư Jút 57
3.3. Các công cụ trợ giúp khai thác dữ liệu 60
3.3.1. Công cụ truy vấn hỏi đáp 60
3.3.2. Công cụ trợ giúp cập nhật dữ liệu thống kê hàng năm 61
5.2.3. Nông nghiệp 193
5.2.4. Dịch vụ 207
Chương 6. Hiện trạng quản lý tài nguyên và môi trường dọc tuyến đường 214
iv
6.1. Hiện trạng mô hình quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học 214
6.1.1. Mô hình quản lý lâm nghiệp cộng đồng 215
6.1.2. Mô hình trồng rừng nguyên liệu 221
6.1.3. Mô hình phát triển lâm nghiệp vùng đệm các VQG và khu
BTTN… 226
6.1.4. Mô hình bảo tồn nguyên vị tính đa dạng sinh vật 228
6.1.5. Mô hình phát triển du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử và
nghỉ dưỡng 229
6.2. Hiện trạng quản lý đất đai 230
6.2.1. Phân cấp quản lý đất đai 231
6.2.2. Hiện trạng quản lý đất đai cấp huyện 233
6.3. Hiện trạng quản lý tài nguyên nước 234
6.3.1. Khung pháp luật và thể chế trong quản lý tài nguyên nước 234
6.3.2. Sự tham gia của cộng đồng 236
6.3.3. Các mô hình quản lý nước dựa vào cộng đồng 237
6.3.4. Các hệ thống cấp nước sinh hoạt 241
6.4. Hiện trạng công tác quản lý tai biến môi trường tự nhiên 243
6.4.1. Ở Trung ương 243
6.4.2. Ở cấp tỉnh và địa phương 244
6.5. Mô hình quản lý, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng liên quan đến di dân
tái định cư 247
8.4. Kết quả phân loại 306
Chương 9. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên môi trường do đường Hồ
Chí Minh gây ra, thách thức và dự báo 311
9.1. Các nguyên nhân 311
9.1.1. Các nguyên nhân do cơ chế chính sách 311
9.1.2. Nguyên nhân do hoạt động sinh kế của con người 318
9.1.3. Nguyên nhân do nhận thức 323
9.1.4. Nguyên nhân do thực thi quản lý của con người 326
9.1.5. Các nguyên nhân khác 327
9.2. Các thách thức 329
9.2.1. Khó khăn trong việc xác định ranh giới và phạm vi quản lý
tác động của đường HCM đối với tài nguyên và môi trường 329
9.2.2. Đối tượng chịu trách nhiệm quản lý chính những ảnh hưởng
của đường HCM đối với tài nguyên và môi trường 330
9.2.3. Sự phối hợp của các bên liên quan: trung ương, địa phương,
cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và người dân 335
9.2.4. Các thách thức khác 339
9.3. Dự báo nguy cơ tai biến trượt lở đất dọc hành lang tuyến đường
HCM 340PHẦN IV. XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CỦA CÁC HUYỆN TRỌNG ĐIỂM VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ THÍCH
HỢP 348
Chương 10. Các mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên 349
đường HCM 380
11.1.6. Quản lý môi trường dọc tuyến đường HCM 384
11.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn thiết lập các mô hình quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường thích hợp 389
11.2.1. Một số mô hình quản lý trên thế giới và ở Việt Nam 390
11.2.2. Mô hình quản lý thích hợp đối với đường HCM 407
11.3. Đề xuất các mô hình quản lý tài nguyên môi trường dọc tuyến
đường HCM 422
11.3.1. Các chủ thể tham gia quản lý tài nguyên dọc đường HCM 422
11.3.2. Đề xuất mô hình quản lý áp dụng cho các huyện bị tác động
bởi đường HCM 425
11.4. Chi tiết về một số mô hình quản lý tài nguyên dọc theo tuyến đường
HCM 464
11.4.1. Mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 465
11.4.2. Mô hình đồng quản lý 471
11.4.3. Mô hình quản lý nhà nước về tài nguyên 478
11.4.4. Mô hình giao khoán cho hộ gia đình quản lý 479
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 481
TÀI LIỆU THAM KHẢO 488
PHẦN PHỤ LỤC 499
THPT Trung học phổ thông
TL Tỉnh lộ
TNMT Tài nguyên môi trường
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia