nội dung ôn tập học sinh giỏi lịch sử 9 - Pdf 13



 !"#$%&'()
%&*+),-."/
0123456676232
819:;<=>;<4?)//#
 !"#$%$$&'()$
*+, +-,-/+0,123334
@3
A*BC)DDBE*)DFG
HD)'I.
3/JCK*BC)DD/
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh chấp,
mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn:
 Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương .
 Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận và
phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên thế giới.
 Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ ngày
4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)
- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống Mỹ
Roosevelt và Thủ tướng Anh Chrchill.
- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau này.
- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:
/L$#)M*/
- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích là tiêu
diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc
chiến tranh.
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ở
châu Âu kết thúc.
./N@#C)O@/

/TF*BC)D/
 Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trên
nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và
Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến tranh .
 Thảo luận khu vực đóng quân ở các nước bại trận nhằm giải giáp quân đội phát xít
và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
 17/7-2/8/1945, tại Postdam (Đức), Liên Xô, Mỹ, Anh ký hiệp ước về việc giải
quyết vấn đề nước Đức.
 26/7/1945: các nước Đồng minh trong bản “ tuyên cáo Postdam” kêu gọi Nhật
Bản đầu hàng, quy định chủ quyền của Nhật giới hạn trên 4 đảo chính.
 10/2/1947: hòa ước với 5 nước bại trận (Ý, Bulgaria, Hungri, Romania, Phân Lan)
được ký kết tại Paris.
 Nhìn chung, nội dung các bản hòa ước là thỏa đáng, đáp ứng được lợi ích của
nhân dân các nước thắng trận và không quá khắt khe, nặng nề đối với các nước
bại trận.
 Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Yalta 2/1945 và những quyết định
sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau
chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 được
gọi là “Trật tự 2 cực Yalta”.
@4
HU*K."*VWX)Y!-)#Z)[
OX\]YHE^ /
HD)'I.
3/H"*V/
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II sắp kết thúc các nước Đồng minh và nhân dân
thế giới có nguyện vọng muốn gìn giữ hòa bình lâu dài và ngăn chặn các cuộc chiến tranh
thế giới mới.
- Tại Hội nghị Yalta (2/1945) 3 nguyên thủ đứng đầu nhà nước là; Liên Xô, Mỹ, Anh
nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình và an ninh thế giới.
- Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945: Hội nghị đại biểu của hơn 50 nước họp tại San

'/TFY/
LHQ còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn như: Hội đồng kinh tế - xã hội, Tòa án
quốc tế…
/8 O)ZL;#]YHE^ 
- Ngày 20/09/1977: Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc là thành viên thứ 149, đến năm
2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên.
- Ngày 16/10/2007  ?--@AB-C DE+:0F+
BG233HI233J*KLKL233HMD4.
- Các tổ chức Liên Hiệp Quốc hoạt động tại Việt Nam.
 UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc)
 UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc).
 UNFPA (Qũy dân số Liên Hiệp Quốc)
 UNESCO (Tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục Liên Hiệp Quốc ).
 WHO (Tổ chức y tế thế giới ).
 FAO (Tổ chức Lương – Nông ).
 IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế).
 ILO (Tổ chức lao động quốc tế ).
 ICAO (Tổ chức hàng không quốc tế )
 IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế ).
5/L*cd#e*Xf/
5657'#(8'#9:;;<='>
3

- Là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh
thế giới, giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực.
- Phát triển các mối quan hệ giao lưu, hợp tác về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa giữa
các nước hội viên.
@6
;Z)C[."*))-g@'C)\)hgU-,]Yidj
3k_5&Z)l72\miif

- Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn (3/4 dân số có trình độ đại học và
trung học)
- Đầu những năm 70 LX đạt thế cân bằng về quân sự so với các nước Phương tây và sức
mạnh hạt nhân với Mỹ (1972 ký hiệp ước ABM, hiệp định SALT1 và SALT2 với Mỹ)…
- Sau chiến tranh uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX được nâng cao.
/s)h1
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ.
5657'#(8'#9:;;<='>
4

- Thể hiện tính ưu việt của CNXH, trên mọi lĩnh vực: Đời sống, kinh tế, quốc phòng , an
ninh…
- Củng cố hoà bình ,tăng cường sức mạnh cho lực lượng cách mạng thế giới.
- Liên Xô và Mỹ được xem là hai siêu cường của thế giới.
@t_
)-"T,]Yij3ku5A3kk3GHBO"\G
HD)'I.
/a "1
-Vào đầu thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động, mở đầu là cuộc khủng
hoảng năng lượng 1973, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bước thiết, cần phải giải quyết
(bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…)
-Trước sự biến động đó, đòi hỏi m€i quốc gia phải có những cải cách nhằm điều chỉnh về
cơ cấu chính trị - xã hội cho phù hợp với tình hình mới.
-Nhưng ở LX các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước, chủ quan cho rằng quan hệ sản xuất
XHCN, không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, nên chậm
thích ứng, chậm sửa đổi trong khi mô hình và cơ cấu cũ không còn phù hợp.
-Các nước tư bản tiến hành nhiều cuộc cải cách, điều chỉnh cơ cấu chính trị, xã hội nhằm
vượt qua cuộc khủng hoảng; làm bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và đã
đạt được những thành tựu kỳ diệu.
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở sự phát

)K#$CWETG
HD)'I*"V
/;)Y@\)")1
-Vào đầu thập niên 70 ,tình hình thế giới có nhiều biến động, mở đầu là cuộc khủng
hoảng năng lượng 1973, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bước thiết, cần phải giải quyết
(bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…)
-Trước sự biến động đó, đòi hỏi m€i quốc gia phải có những cải cách nhằm điều chỉnh về
cơ cấu chính trị - xã hội cho phù hợp với tình hình mới.
-Nhưng ở LX những nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước, chủ quan cho rằng quan hệ sản
xuất XHCN, không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, nên
chậm thích ứng, chậm sửa đổi trong khi mô hình và cơ cấu cũ không còn phù hợp và đã
bỏ qua cơ hội này.
-Các nước tư bản tiến hành nhiều cuộc cải cách, điều chỉnh cơ cấu chính trị, xã hội nhằm
vượt qua cuộc khủng hoảng; làm bùng nổ cuộc cách mạng khoa học công nghệ và đã đạt
được những thành tựu quan trọng.
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở sự phát
triển về mọi mặt trong đời sống xã hội Xô Viết.
-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước, cùng với
những tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ máy nhà nước
làm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện.
-Trong những năm từ 1988-1991 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu và LX, chế độ mới
được dựng lên với những đặc điểm nổi bật là:
Tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa Mác-Lenin và CNXH.
Thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Xây dựng nhà nước pháp quyền Đại nghị và kinh tế thị trường.
Các chính Đảng vô sản đổi tên thành nhiều đảng phái, gây chia rẽ.
Tên nước, quốc kỳ, quốc huy, ngày quốc khánh thay đổi, theo hướng các nước cộng
hoà.
./;)Y@WET1
-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan lưu bao

HD)'I.
/$$\)1
n\O1Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng Sản TQ
lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và
1
/
3
dân số, quân chủ lực phát triển
lên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)
noO: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn dược
thu được của Nhật…)
-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á.
-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyền
THDQ phát động cuộc nội chiến.
-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng.
./=x.yd4f
P<Ec))Cd7z3k_wAwz3k_7f1
Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố lực
lượng CM.
AoO": Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải phóng phát
triển lên tới hơn 2 triệu người.
P<E")dwz3k_7A_z3k_kf1
-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp sát
quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn.
-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình -
Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ.
-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang.
-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ.
-Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là là Chủ
tịch Mao Trạch Đông.

b)h\Z)!)*))G
;YCe&CE E`)ZL;#]/
HD)'I.
/]Y. -BE1
-Cuối thế kỷ XIX Lào trở thành thuộc địa của Pháp, dưới ách thống trị của thực dân, nhân
dân Lào liên tục nổi dậy đấu tranh.
-Từ năm 1930 dưới sự lãnh của Đảng cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào tiến hành
chống đế quốc và phong kiến.
-Tháng 8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa giành chính
quyền.
-Ngày 12/10/1945 chính phủ cách mạng Lào ra mắt quốc dân, và tuyên bố độc lập.
./-) )NE1
-Tháng 3/1946 Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào cùng nhân dân Việt Nam
đứng lên kháng chiến chống Pháp.
-Phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam, quân và dân Lào liên tục tấn công Pháp, gây
cho chúng nhiều khó khăn, từ 1947 các khu giải phóng lần lượt được thành lập ở tây Lào,
Thượng Lào, Đông bắc Lào…
-Ngày 20/1/1949 Quân giải phóng nhân dân Lào được thành lập.
-13/8/1950 mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến ra đời, đánh dấu bước phát triển
mới của cuộc kháng chiến.
-Thánh 3/1951 Liên minh Lào - Việt - CPC thành lập, nhằm tăng cường tình đoàn kết
chiến đấu của 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
5657'#(8'#9:;;<='>
8

-Trong những năm 1953-1954 nhân dân Lào cùng bộ đội Việt Nam giành được nhiều
thắng lợi quan trọng (Trung-Hạ-Thượng Lào)
-Tháng 7/1954 sau thất bại của Pháp ở Điện Biên Phủ Hiệp định Genève được ký, Lào
được công nhận độc lập.
/-) )8r/

-Chấm dứt ách áp bức, bóc lột của Đế quốc, phong kiến, thành lập nhà nước Dân chủ
nhân dân.
-Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đưa các mạng Lào sang thời kỳ mới: Hoà
bình, độc lập, dân chủ, thống nhất, thịnh vượng và tiến bộ xã hội.
-Tình đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương, trong đó tình hữu nghị Việt –Lào đã
được ngày một phát triển, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước.
@k
*K.*K\)Ej3k_5l4222G
H[)'I.
5657'#(8'#9:;;<='>
9

Vào cuối thế kỷ XIX, Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp, trong chiến tranh các
nước Đông Dương điều bị Nhật chiếm đóng.
P<3k_5q3k53 1
Ngày 9/10/1945 Pháp trở lại xâm lược CPC.
P<3k53q3k5_ : Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM CPC thu được nhiều thắng
lợi.
-Ngày 17/4/1950 thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất và chính phủ kháng chiến lâm
thời.
-Ngày 19/6/1951 các lực lương vũ trang thống nhất thành quân đội cách mạng, lấy tên là
quân đội Itxarắc.
-Tháng 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng được thành lập.
-Trong những năm 1953 – 1954, vùng giải phóng chiếm ¼ lãnh thổ và dân số chiếm gần
2 triệu người.
-Do Sihanouk tiến hành cuộc vận động ngoại giao, ngày 09/11/1953 Pháp trao trả độc lập
cho CPC, nhưng vẫn nắm quyền. Tháng 7/1954 Pháp mới công nhận độc lập thật sự.
P<3k5_q3k751
- Chính phủ Sihanouk thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xd đất nước.
- Ngày 18/3/1970 Mỹ dùng tay sai đảo chính lật đổ Sihanouk, biến CPC thành thuộc địa

Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông
Nam Á trở thành các nước độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế –xã hội
khác nhau:
Việt Nam: Là thuộc địa của Pháp, 1945 phải tiến hành hai cuộc k/c đến
30/4/1975 mới thắng lợi hoàn toàn.
Lào: thuộc Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng lợi.
Campuchia; thuộc Pháp, Mỹ, Nhật, sau năm 1975 phải chống Pônpốt đến
07/01/1979 mới thắng lợi.
Inđônêsia; thuộc Hà Lan, sau1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu tranh đến
1965 mới độc lập hoàn toàn.
Malaysia: thuộc Anh, nd đấu tranh đến 8/1957 mới độc lập.
Philippin: thuộc Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận độc lập.
Singapore: thuộc Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới công nhận độc
lập.
Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan.
Myanma: Thuộc Anh, tháng10/1947 Anh công nhận độc lập.
Brunây: thuộc Anh, nd đấu tranh đến tháng 01/1984 độc lập (trong khối liên
hiệp Anh)
Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 4/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở thành
quốc gia độc lập
P aTF41 Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ xây dựng nền kinh tế vững
mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát triển trên thế
giới (NIC)
PaTF61 Đến 30/4/1999 các quốc gia ĐNÁ có một tổ chức chung (ASEAN),
đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh,
tự lực tự cường.
PaTO*p)`1
A Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập.
ANhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát
triển kinh tế xã hội.

quyết định những vấn đề lớn.
-Cơ quan lãnh đạo ASEAN là hội nghị ngoại trưởng hàng năm của các thành viên.
-Uỷ ban thường trực ASEAN; đảm nhiệm công việc giữa 2 kỳ hội nghị ngoại trưởng.
P^*KE*1
n<j3kw7q3k75: là một tổ chức non yếu, sự hợp tác giữa các nước hội viên
còn rời rạc.
n<j3k7wq1 tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất họp ở Bali (23/2/1976),
với mục tiêu: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong
khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng mạnh trên cơ sở tự lực tự cường…,mở ra
một thời kỳ phát triển mới, có vai trò cao đối với thế giới.
-1976-1978 ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước hội viên, hình thành cơ
cấu tổ chức chặt chẽ hơn, xúc tiến đối thoại với các nước Phương Tây.
-Từ 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN và các nước Đông Dương trở nên đối
đầu.
-Từ 9/1989 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ đối đầu
sang đối thoại và hợp tác.
-Từ đầu những năm 90 các nước ASEAN và Đông Dương, đã diễn ra nhiều cuộc tiếp
xúc, trao đổi và hợp tác về kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật …
-Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN.
-Ngày 23/7/1997 ASEAN kết nạp thêm Lào và Myanmar.
-Tại Hà Nội ngày 30/4/1999 Campuchia trở thành nước thứ 10 của tổ chức này ,
=> Như vậy đến năm 1999 ASEAN trở thành ASEAN toàn ĐNÁ.
PC1
-Qua hơn 40 năm ra đời (1967-2007) ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, và tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế
xã hội các nước thành viên.
-Tuy nhiên trong quá trình phát triển có những bước thăng trầm, nhưng vai trò quốc tế
của ASEAN ngày càng cao.
P8 O)Z>J{>;#L;1
nV|3kw7A3k76:

kinh tế còn nhiều khó khăn: (Mất cân đối giữa nông thôn và xuất nhập khẩu, nông thôn
và thành thị, nợ nước ngoài, lạm phát, thất nghiệp…), khi tham gia tổ chức này ta có điều
kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong khu vực và
trên thế giới
Trong điều kiện đất nước ổn định, cùng với đường lối mở cửa phù hợp với xu thế
toàn cầu hoá, VN là bạn với các nước; có những nét tương đồng về văn hoá nên chúng ta
có điều kiện học tập và trao đổi kinh nghiệm để cùng phát triển.
AF1 Dễ bị hoà tan, vì nền kinh tế VN chưa theo kịp so với nền kinh tế khu
vực và thế giới, do kỹ thuật sản xuất lạc hậu, yếu kém …
@34
]BE.") )YD) >J{>;-')1JY
D*D-e\D\)-BE)#[)BE
>J{>;#v#$e&j3k_5Al4222/
HD)'I*"V
stt Thuộc địa
từ 1945
->nay
Thủ Đô Ngày độc
lập và nơi
gia nhập
ASEAN
Vài nét về lịch sử từ 1945 đến nay.
1 Việt Nam
(Nhật,Pháp
)
Hà Nội -2/9/1945
-28/7/1995
-BC
-Thuộc địa của Nhật, Pháp
-8/1945 cách mạng tháng Tám thành

Penh
-9/1/1953
-30/4/1999
- Hà Nội
-Sau chiến tranh Pháp tái chiếm,
nhân dân CPC tiếp tục 2 cuộc kháng
chiến chống Pháp và Mỹ.
-17/4/1975 giải phóng Phnom Penh
-ND tiếp tục chống nạn diệt chủng
Pôn Pốt
-7/1/1979 giành thắng lợi.
-1993 Vương quốc CPC ra đời.
4 Singapore
(Anh)
Singapore -9/8/1965
-8/8/1967
Bangkok
-1957 Anh trao trả độc lập, 1963 gia
nhập Liên bang Malaysia.
-1965 tách khỏi Liên bang thành lập
cộng hoà Singapore
5 Inđônêsia
(Hà Lan)
Jakarta -17/8/1945
-8/8/1967
Bangkok
-17/8/1945 Sukarno đọc tuyên ngôn
độc lập.
-11/1945 người Hà Lan tái chiếm,
nd đứng lên kháng chiến chống xâm

-8/8/1967
Bangkok
-7/1946 Mỹ tuyên bố trao trả độc
lập, nhưng trên thực tế Mỹ còn
khống chế Philippin
9 Brunây BandarSêr -1/1/1984 -1/1/1984 Anh trao trả độc lập
5657'#(8'#9:;;<='>
14

(Anh) i
Bêgawan
-7/1/1984
Jakarta
10 Myanmar
(Anh)
Rangoon -4/1/1948
-23/7/1997
-
Subangjaya
(Malaysia)
-10/1947 Anh trao trả độc lập cho
Miến Điện
-4/1/1948 thành lập Liên bang Miến
Điện.
11 Đôngtimo Đêli Tách ra từ Inđônêsia, 2002 được
công nhận độc lập.
@36
HUE@XZ)}\E)*)"E)'@-,@SG
HD)'I*"V
-Thời gian bùng nổ các cuộc đấu tranh ở Châu Á so với các khu vực khác trên thế giới,

đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc.
- Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Etiôpia (1974), Môdămbích, Ăngola (1975)
… Chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ.
5657'#(8'#9:;;<='>
15

+Giai đoạn từ 1975 đến năm 2000:
Đây là giai đoạn hoàn thành phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
-Tháng 4/1980 thành lập nước cộng hòa Dimbabuê.
-Tháng 3/1990 Namibia tuyên bố độc lập.
-Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi mạnh thành cao trào
cách mạng rộng rãi trong đông đảo quần chúng, đến 1990 giành thắng lợi quan trọng (chủ
tịch Man đê la, được trả tự do, Đảng cộng sản được thừa nhận là một tổ chức hợp pháp,
các đạo luật về phân biệt chủng tộc bị bải bỏ.
-Tháng 4/1994 ông Manđêla được bầu làm tổng thống nước Nam Phi mới ,dân chủ và
không còn phân biệt chủng tộc .
/;Z)l\D@N)-BE1
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét, bóc lột về kinh tế của các cường quốc
phương Tây.
-Nghèo đói, mù chữ, bệnh tật và nợ nước ngoài tăng.
-Sự bùng nổ dân số cao (dự kiến đến năm 2020 ,dân số Châu Phi khoảng 1,6 tỉ.)
-Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, nhân dân các nước
châu Phi đã và đang xây dựng đất nước giàu đẹp, tiến bộ, văn minh.
'/0}'\E)*)"E)'@-,@N1
-Năm 1963 thành lập tổ chức thống nhất châu phi (OAU), tổ chức này có vai trò quan
trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng ở các
nước Châu Phi.
-Giai cấp tư sản dân tộc ở châu Phi lãnh đạo các cuộc đấu tranh, vì giai cấp vô sản ở đây
chưa trưởng thành, chưa có một chính Đảng độc lập.
-Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng.

-Hiện nay sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh, hầu hết các nước Mỹlatinh đã khối phục
được niền độc lập ,có nền kinh tế phát triển (Brazin, Mexico…).
6/0}E)*)"E)'@-,8r1
- Phong trào diễn ra sôi nổi và rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú.
- Phong trào đấu tranh của CN&ND phát triển rộng khắp, so với châu Phi giai cấp CN
Mỹ latinh phát triển hơn cả về số lượng và chất lượng, vì vậy phong trào đấu tranh ở đây
phần lớn do các Đảng cộng sản lãnh đạo, trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
-Chế độ thống trị tàn khốc ở các nước này, buộc phong trào phát triển ở hình thức đấu
tranh vũ trang để giành độc lập.
-Trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, mặt trận dân tộc thống nhất
được hình thành và phát triển ở nhiều nước. Trong một số nước , trặt trận dân tộc đã
giành thắng lợi trong các cuộc tổng tuyển cử, đưa đến thành lập chính phủ Mặt trận nhân
dân như: Chile, Achetina, Venezuela…
-Sau cách mang Cuba thành công, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển
mạnh mẽ ,trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.
@3w
).GO"#b)hG
HD)'I*"V
/^*KE*\).1
-Từ những năm cuối thế kỷ XIX, Cuba trở thành thộc địa kiểu mới của Mỹ .
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhằm ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba,
Mỹ đã tổ chức cuộc đảo chính nhằm thiết lập chế độ độc tài quân sự do Batista cầm
đầu(10/3/1952).
-Chính quyền Batista đã giải tán QH, xoá bỏ Hiến pháp, cấm các Đảng phái chính trị hoạt
động, khủng bố những nhà yêu nước … Nhưng nhiều cuộc đấu tranh chống chế độ độc
tài vẫn phát triển, thu hút đông đảo quần chúng tham gia.
-Ngày 26/7/1953 Phiđen Castro cùng 135 thanh niên yêu nước đã tấn công vào trại lính
Moncada ở Sanchiago, cướp vũ khí ,trang bị cho nhân dân, nhằm thức tỉnh lòng yêu
nước, chuẩn bị phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang trong cả nước.
-Cuộc khởi nghĩa thất bại Phiđen Castro và các đồng chí của ông bị bắt, sự kiện 26/7

Ps)h:
-Đánh dấu bước phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh.
-Làm thất bại mưu đồ của Mỹ thôn tính Cuba.
-Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và xứng đáng là ngọn cờ đầu trong phong trào giải
phóng dân tộc ở Mỹ la tinh.
@37
JCE*\#oHAo\8rj*)DF~~G
;)Y@CE*#\G
HD)'I*"V
3/JCN*/
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ trở thành nước giàu nhất, nắm ưu thế hơn hẳn về
kinh tế tài chính trên toàn thế giới.
- Sản lượng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu
(Hơn 56% vào năm 1948 ).
- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần tổng sản lượng của Anh, Pháp,CHLB Đức, Ý, Nhật
cộng lại( 1949).
- Mỹ nắm trong tay gần ¾ dữ trữ vàng của thế giới (khoảng 24.6 tỷ đôla, năm 1949).
- Trên 50% tàu bè đi lại trên các biển.
- Trong nửa sau những năm 40 tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là 6%.
- Nền kinh tế Mỹ trong những thập niên 50, 60 chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế
giới.
- GDP năm 2000 là 9 765 tỉ USD, thu nhập đầu người là 34 600USD, tạo ra 25% tổng
sản phẩm của toàn thế giới.
- Trong khoảng 2 thập niên đầu chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất
của thế giới.
4/;)Y@E*/
5657'#(8'#9:;;<='>
18

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu khá thuận lợi.

- Sự phân cực giàu nghèo lớn là nguồn gốc bất ổn về kinh tế và chính trị, xã hội.
- Việc tăng cường chạy đua vũ trang với những chi phí khổng lồ đã làm suy giảm tiềm
lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế Mỹ.
Mỹ phải tập trung giải quyết những khó khăn trên để nền kinh tế có thể lấy lại sức
mạnh của mình.
@3u
HU*K.X -\8r
HD)'I.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối nội của Mỹ là tiếp tục duy trì những thể
chế của chế độ dân chủ tư sản được hình thành từ khi lập quốc (1776).
- Hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền ở Mỹ, trên thực tế, hai đảng này
đều thống nhất với nhau trong chính sách đối nội, đối ngoại để phục vụ lợi ích của giới
cầm quyền .
5657'#(8'#9:;;<='>
19

- Để chống phong trào công nhân và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào
nước Mỹ, trong thập niên 40- 50, của thế kỷ XX, Tổng thống Truman đã ban hành nhiều
đạo luật nhằm chống lại hoạt động của Công đoàn và phong trào bãi công của công nhân.
- Ở Mỹ, sự phân biệt, kỳ thị chủng tộc đối với người da màu vẫn tồn tại ở nhiều nơi.
- Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng trầm trọng .
- Do cuộc sống không ổn định, ở Mỹ thường xảy ra những cuộc đấu tranh của sinh viên
học sinh và những cuộc nổi dậy của người da màu …
- Trong xã hội Mỹ, luôn diễn ra những tội ác và tệ nạn như giết người, cướp bóc, ma tuý,
ăn chơi đồi truỵ…
- Trong nội bộ giới cầm quyền Mỹ cũng diễn ra nhiều vụ bê bối về kinh tế và chính trị:
Vụ Tổng thống Kennedy bị giám sát (1963), Vụ Wtergate dẫn đến việc Nyxon buộc phải
từ chức (1974).
- Từ năm 1973 đến nay, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng và sức
cạnh tranh ngày càng yếu đi, thất nghiệp và lạm phát ở mức cao.

@42
5657'#(8'#9:;;<='>
20

*K.OO*K8rjE*CEg@Dj
*)DF~~3k75/<"X)Y@GO"G
dU*K.X )\8r #DL;j~~Gf
HD)'I.
3/X )\8r #DL;/
/j3k6kA3k5_/
- Từ 1941đến 1945, Mỹ giúp lực lượng Việt Minh chống Nhật. Cách mạng tháng Tám
thành công, Mỹ có đại diện ở Hà Nội .
- Từ 1945, Mỹ đã can thiệp vào Việt Nam nhất là từ 1950, Mỹ đã công nhận chính phủ
bù nhìn Bảo Đại và viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Revers khoá chặt biên giới Việt
– Trung, lập hành lang Đông – Tây lợi dụng khó khăn của Pháp, Mỹ ngày càng can thiệp
sâu hơn vào Đông Dương viện trợ cho Pháp để kéo dài chiến tranh ở Đông Dương.
Tháng 12 /1950 lập phái đoàn cố vấn quân sự Mỹ (MAAG ) . Năm 1953 Mỹ viện trợ
80% chiến phí cho Pháp, giúp Pháp thực hiện kế hoạch Navarre, xây dựng tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ viện trợ khi Điện Biên Phủ sắp thất thủ.
- Trì hoãn kéo dài hội nghị Genève (1954), không ký vào văn bản hiệp định Genève .
./j3k5_3k75/
- Từ 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, nhảy vào miền Nam Việt Nam. Trực tiếp tiến hành chiến
tranh xâm lược Việt Nam biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của
Mỹ :
 Ngày 25/6/1954, trước khi hiệp định Genève được ký, Mỹ đã đưa Ngô Đình Diệm
lên nắm chính quyền ở miền Nam.
 Ngày 23/7/1954 ngoại trưởng Mỹ tuyên bố: Không mở đường cho chủ nghĩa cộng
sản bành trướng xuống Đông Nam Á và Thái Bình Dương.
 Mỹ giúp Diệm tổ chức “ trưng cầu dân ý” , bầu cử “ Quốc hội” hợp pháp hoá
chính quyền Sài Gòn xây dựng ở miền Nam một chính quyền thân Mỹ .

bàn đạp tiến công miền Bắc, lập phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của XHCN và phong
trào giải phóng dân tộc đang tràn xuống Đông Nam Á, thực hiện chiến lược toàn cầu của
Mỹ ở khu vực này.
6/O"/
- Tất cả các âm mưu chiến lược của Mỹ đều thất bại, quân đội Mỹ phải rút về nước.
- Bằng thắng lợi của cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, quân dân ta đã đánh bại
hoàn toàn chiến tranh xâm lược của Mỹ, góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của
Mỹ.
- Ngày nay chính sách đối ngoại của Đảng ta là “ bạn của tất cả các nước…” , với Mỹ, ta
chủ trương “ khép lại quá khứ, hướng tới tương lai ”; thực hiện chủ trương này, quan hệ
Việt – Mỹ đã được ký kết ( 10/12/2001), mở ra hướng phát triển đầy triển vọng cho cả
hai nước.
@43/
8rUC@Sj3k_5q3k_7G
HD)'I.
- Cuối thế kỷ XIX, Mỹ thực hiện “ chính sách mở cửa” để cùng với các đế quốc khác xâu
xé TQ.
- Năm 1898, Mỹ gây chiến với Tây Ban Nha, chiếm Philippin, Ha oai và Cuba.
- Mỹ tìm cách khống chế, thống trị khu vực Tây Á (Trung Đông) và thành lập khối quân
sự Baghdad.
- Theo thỏa thuận tại hội nghị Yalta :
 Quân đội Mỹ chiếm đống Nhật Bản, đến 1951 “ Hiệp uớc an ninh Mỹ - Nhật” ra
đời và Nhật Bản trở thành “Căn cứ chiến lược” của Mỹ trong âm mưu thực hiện
“chiến lược toàn cầu” .
 Quân đội Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên và dựng chính quyền tay sai Lý Thừa
Vãn.
- Ở Đông Nam Á:
 Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự Mỹ hất cẳng Anh ra khỏi Thái Lan, lôi kéo
Thái Lan chống 3 nước Đông Dương.
 Mỹ lợi dụng khó khăn của Pháp, Ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương.

* ;)Y@1
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KH-KT.
- Vai trị quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước có hiệu quả.
- Nhập nguyên liệu giá rẻ .
- Tận dụng viện trợ của Mỹ, hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng châu Âu (EC)…
PX*eqiU-1 Nền dân chủ được củng cố, nhưng có nhiều biến động (Pháp, Đức,
Ý…).
P0 )1 -Các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mỹ mặt khác đã đa dạng
hoá quan hệ đối ngoại.
-Một số nước khẳng định ý thức độc lập, ít lệ thuộc vào Mỹ (Pháp, Phần Lan, Thuỵ
Điển…)
/@Rj3k76A3kk31
Po1 -Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế bị suy thoái.
- Bị kinh tế Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NICs) cạnh tranh quyết liệt.
PX*eqiU-: Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn
P0 )1 -Quan hệ 2 miền nước Đức dịu đi, giảm bớt căng thẳng ở Châu Âu.
-3/10/1990 nước Đức thống nhất.
-Năm 1975 Hiệp ước Hensixki được ký mở ra khả năng hợp tác an ninh ở Châu Âu.
'/@Rj3kk3A42221
Po1 Kinh tế phát triển trở lại , đến giữa thập niên 90 tổng sản phẩm quốc dân chiếm
1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới.
P0 ): Một số nước Châu Âu trở thành đối trọng với Mỹ, mở rộng quan hệ với các
nước đang phát triển, SNG và Đông Âu…
5657'#(8'#9:;;<='>
23

4/^*KE*\]Y@Rd{:fjBEl4222/
/;)Y@*V#CE*/
- Sau 1945, sự tăng trưởng kinh tế giữa các nước Tây Âu đã dẫn đến qúa trình liên kết
kinh tế giữa các nước này, nhằm gạt bỏ mọi trở ngại để trao đổi kinh tế và thi hành chính

- Nhiều vấn đề đã nảy sinh sau khi xoá bỏ kiểm soát biên giới giữa các nước: buôn lậu,
ma tuý, mafia, di cư và nhập cư, mâu thuẫn giữa quyền lợi dân tộc với quyền lợi chung
của khối EU.
@46
;Z)D."\j*)DF~~l42221}
'x.KK#*#p)/
HD)'I.
- Hơn nửa thế kỷ sau chiến tranh, các nước TBCN có bước phát triển lớn về kinh tế, KH-
KT.
- Trong hơn nửa thế kỷ ấy, có thể chia lịch sử các nước TBCN ra làm hai giai đoạn lớn
như sau :
5657'#(8'#9:;;<='>
24

3/<3k_5Z)l72/
- Đây là thời kì mà CNXH ra khỏi phạm vi một nước (LX), bước đầu hình thành hệ thống
thế giới.
- Phong trào giải phóng dân tộc thu được những thắng lợi lớn về hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc sụp đổ. Do đó chủ nghĩa tư bản gặp nhiều khó khăn.
- Trong hệ thống các nước TB đã xuất hiện 3 trung tâm kinh tế, tài chính: Mỹ, Nhật, Tây
Âu.
- Sự phát triển nhanh về kinh tế, những thành tựu do cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
mang lại cũng dẫn tới những bước “nhảy vọt” về nhiều mặt của các nước tư bản.
- Tình hình này được thể hiện ở các sự kiện chủ yếu sau đây:
/8r/
- Do không bị chiến tranh tàn phá, lại thu nhiều lơi nhuận từ việc buôn bán vũ khí ( 114
tỷ đôla) nên phát triển rất nhanh.
- Sản lượng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24% ( vào cuối thế kỷ 19 chỉ tăng 4
%).
- Sản lượng nông nghiệp tăng 27% so với thời kì 1935- 1939.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status