Giới thiệu về các hàm trong C++ - Pdf 13

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đề cơng
Lời mở đầu.
Phần 1: Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
I. Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
1. Khái niệm xuất khẩu
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
3. Nhiệm vụ của xuất khẩu.
II. Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
1. Khái niệm.
2. Nội dung - Các chính sách thờng sử dụng.
3. ý nghĩa của chiến lợc này đối với sự phát triển kinh tế.
Phần 2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
1986 - 2000.
I. Các chính sách và biện pháp mà Nhà nớc ta đã và đang sử dụng.
1. Quá trình đổi mới cơ chế chính sách xuất khẩu.
2. Các chính sách và biện pháp cụ thể.
II. Kết quả của hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn 1986 - 2000.
III. Những hạn chế , tồn tại và thách thức trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Phần 3: Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát
triển chiến lợc Hớng về xuất khẩu.
I. Chiến lợc Hớng về xuất khẩu ở một số nớc ASEAN và châu á.
1. Quá trình thực hiện.
2. Các chính sách và biện pháp của các nớc NICs châu á.
II. Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát triển chiến lợc
Hớng về xuất khẩu
1. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
2. Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
3. Chủ động hội nhập quốc tế..
1

ra sự cân bằng mới cho xử lý các thách thức, mâu thuẫn ...
Sự thần kỳ của các nớc NICs châu á đạt dợc trong mấy thập kỷ qua không phải là
một sự ngẫu nhiên, mà là cả một quá trình tìm tòi thử nghiệm và phấn đấu kiên trì của các quốc
gia đó. Trải qua những bớc thăng trầm, thất bại và thành công, họ đã tìm ra đợc mô hình phát
triển kinh tế phù hợp với điều kiện của mỗi nớc - mô hình Hớng về xuất khẩu chìa khóa giúp
họ từ những quốc gia nghèo nàn, lạc hậu vơn lên thành những quốc gia có nền kinh tế phát triển,
những con rồng châu á vững vàng bớc vào thế kỷ 21.
Việt Nam là một nớc đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến
năm 2020 sẽ trở thành một nớc công nghiệp. Để thực hiện đợc mục tieu này, nớc ta phải rất nỗ
lực và xác định đợc hớng đi đúng đắn, phù hợp. Là một nớc đi sau, qua những thực trạng, thách
thức và kinh nghiệm của các nớc đi trớc (đặc biệt là các nớc trong khu vực
3
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
ASEAN và Châu á ) chiến lợc phát triển thơng mại hiện nay của Việt Nam đó là chiến lợc H-
ớng về xuất khẩu .
Trong phần trình bày của đề tài có các phần chính:
- Phần 1: Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
- Phần 2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000.
- Phần 3: Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát triển theo chiến lợc Hớng
về xuất khẩu .
Do năng lực còn hạn chế và tài liệu cha có nhiều nên nội dung của các vấn đề đợc trình
bày trong đề tài không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Mong đợc sự đóng góp ý kiến và giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Thơng mại.
***
4
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 1
Chiến lợc Hớng về xuất khẩu

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản
phẩm mà các nớc khác cần. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi. Ví
dụ: khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển các ngành sản xuất
nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm hay khi phát triển việc đánh bắt thủy sản để xuất khẩu thì
không chỉ phát triển ngành đánh bắt mà còn phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản.
+ Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất,
khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực
sản xuất trong nớc. Hay xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiến tiến từ thế
giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nớc ta.
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hóa Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị tr-
ờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù
hợp với nhu cầu thị trờng.
+ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
2.3. Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân: ví dụ:
ngành thủ công mỹ nghệ: trớc đây chủ yếu chỉ là các sản phẩm đơn sơ, chỉ nhằm phục vụ cho thị
trờng trong nớc, nhng từ khi đất nớc ta mở cửa cùng với việc phát triển các nền kinh tế nói chung
thì ngành thủ công mỹ nghệ cũng đã phát triển rất mạnh với các đơn đặt hàng từ nớc ngoài đã
tạo ra rất nhiều công ăn việc làm cho ngời dân, tăng thu nhập cho họ, cải thiện đời sống nhân
dân và ngoài yếu tố kinh tế thì còn giữ gìn đợc các ngành nghề thủ công truyền thống của dân
tộc Việt Nam.
2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc
ta.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với
phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động

Singapore, Đài Loan, Hong Kong).
Sau đó đến những năm 70 các nớc ASEAN và một số nớc phát triển khác cũng áp dụng
mô hình chiến lợc này. Về cơ bản, các nớc khi phát triển nền kinh tế Hớng về xuất khẩu đều
muốn dựa vào thị trờng quốc tế rộng lớn để tạo ra một sự nhảy vọt trong khi phát triển kinh tế.
Nhng với những nớc khác nhau, trong những điều kiện kinh tế khác nhau thì mô hình chiến lợc
Hớng về xuất khẩu lại có những sắc thái riêng.
* Chiến lợc Hớng về xuất khẩu của các nớc NICs.
Chiến lợc Hớng về xuất khẩu đầu tiên của các nớc NICs đặc biệt là các nớc NICs châu
á (Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan và Hồng Kông). Những nớc này thực thi chiến lợc hớng nội
từ đầu những năm 50 .Sau nửa thập kỷ theo đuổi chiến lợc này ,họ đã gặp phải những hạn chế
7
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
.Đặc biệt là sự gia tăng các khoản nợ nớc ngoài và còn có một điểm giống nhau, đó là nguồn tài
nguyên nghèo nàn của đất nớc và thị trờng trong nớc nhỏ hẹp. Do vậy, ngay từ đầu những năm
60 những nớc này đều tìm cách chuyển hớng chiến lợc. Họ nhận thấy rằng để khắc phục những
vấn đề về nợ nớc ngoài, nguồn tài nguyên và thị trờng nhỏ hẹp trong nớc chỉ còn cách dựa vào
thị trờng quốc tế rộng lớn .
Nội dung chiến lợc Hớng về xuất khẩu của các nớc NICs là sản xuất những mặt hàng xuất
khẩu sử dụng nhiều nhất những yếu tố có sẵn trong nớc ,thực hiện nhất quán chính sách giá cả:
Giá hàng trong nớc phải phản ánh sát với giá hàng trên thị trờng quốc tế và phản ánh đợc sự
khan hiếm của các yếu tố trong nớc .
Phần lớn các nớc đang phát triển nguồn lao động dồi dào trong khi nguồn vốn lại khan
hiếm, chính sách của nhà nớc là tiền lơng và các chi phí khác về nhân công phải thấp và lãi suất
phải cao nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động vừa mang lại lợi nhuận,
vừa tạo ra nhiều công ăn việc làm ,góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp của đất nớc. Do vậy,
đối với các nớc NICs trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lợc hớng ngoại thờng tập trung vào sản
xuất hàng công nghiệp và dịch vụ sử dụng nhiều lao động làm cho chi phí sản xuất sẽ tơng đối
thấp so với thị trờng quốc tế
* Chiến lợc Hớng về xuất khẩu của các nớc ASEAN và các nớc đang phát triển khác.

nhng sự trợ giúp này không mang tính chất bảo hộ nh đối với chiến lợc thay thế hàng nhập khẩu
(bảo hộ thuế quan danh nghĩa, bảo hộ thuế quan thực tế, hạn ngạch), mà nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trơng quốc tế, đặc biệt trong thời kỳ đầu khi
công nghiệp trong nớc cha quen với môi trờng kinh doanh quốc tế. Vì vậy sau đây là một số
chính sách thờng đợc sử dụng:
* Đầu tiên là chính sách tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi đơn vị tiền tệ từ nớc này ra những đơn vị tiền tệ của n-
ớc khác, tỷ giá này phản ánh giá trị đồng tiền trong từng thời kỳ, tỷ giá hối đoái có tác động lớn
tới quan hệ ngoại thong, khi đồng tiền trong nớc giảm giá thì hàng hóa nhập khẩu vào nớc đó sẽ
đắt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa. Ngợc lại nếu đồng tiền trong nớc lên
giá thì hàng hóa nớc ngoài nhập vào sẽ rẻ hơn và hàng hóa xuất khẩu sẽ đắt hơn tạo cơ hội cho
các nhà nhập khẩu.
Do đó khi thực hiện chiến lợc này, điều cần thiết là duy trì tỷ giá hối đoái sao cho các
nhà sản xuất trong nớc có lãi khi bán các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của họ
trên thị trờng quốc tế.
* Hai là, cần trợ cấp cho một số sản phẩm xuất khẩu để khuyến khích các nhà sản xuất
đầu t vào hàng xuất khẩu. Việc xâm nhập vào các thị trờng xuất khẩu có nhiều rủi ro hơn là sản
xuất sau các hàng rào bảo hộ cho thị trờng trong nớc: sự cạnh tranh về giá cả lớn hơn, tiêu chuẩn
chất lợng cao hơn và đòi hỏi Marketing tốt hơn. Tuy nhiên khi các nhà sản xuất đã biết cách
thích ứng với thị trờng quốc tế thì sẽ mở ra cơ hội lớn trong kinh doanh. Sự trợ cấp của Nhà nớc
có thể dới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Trợ cấp trực tiếp nh miễn, giảm thuế, hoàn thuế cho nguyên, vật liệu và vật t nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu đợc hởng giá rẻ điện, nớc, c-
ớc phí vận tải, trợ giá xuất khẩu.
9
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Trợ cấp gián tiếp nh sử dụng ngân sách Nhà nớc để giới thiệu, quảng cáo, tổ chức hội
chợ, đào tạo chuyên gia về công tác xuất khẩu, tạo điều kiện cho các giao dịch tìm bạn hàng
xuất khẩu ...

10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Chiến lợc Hớng về xuất khẩu còn tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất n-
ớc. Nguồn thu nhập này vợt xa các nguồn thu nhập khác kể cả vốn vay và đầu t của nớc ngoài.
Đối với nhiều nớc ngoại thơng đã trở thành nguồn tích lũy vốn chủ yếu trong giai đoạn đầu của
sự nghiệp công nghiệp hóa. Đồng thời có ngoại tệ sẽ tăng đợc khả năng nhập khẩu công nghệ,
máy móc thiết bị và nguyên liệu cần thiết cho sự phát triển các ngành công nghiệp.
11
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 2: Các chính sách, biên pháp thúc đẩy
xuất khẩu và Tình hình xuất khẩu
của Việt nam giai đoạn 1986 - 2000
I. Các chính sách và biện pháp mà Nhà nớc ta đã và đang sử
dụng.
1. Quá trình đổi mới cơ chế chính sách xuất khẩu.
Với nghị định 40/NĐ-CP ngày 07/02/1980 của Chính phủ về quy định một số chính sách
và biện pháp khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, từ chỗ chỉ có một vài doanh nghiệp lớn
thuộc Bộ Ngoại thơng độc quyền xuất khẩu đã mở rộng hoạt động xuất khẩu đến các DN quốc
doanh thuộc các tỉnh, thành phố trọng điểm và các Bộ khác ngoài Bộ Ngoại thơng lúc bấy giờ.
Cho đến năm 1989, với nghị định 64/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ( nay là Chính phủ),
ngày 10/06/1989 đã thực sự bắt đầu thời kỳ đổi mới toàn diện cơ chế chính sách xuất khẩu từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, lần đầu tiên các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm do mình
làm ra.
Trong quá trình thực hiện, Nhà nớc không ngừng xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính
sách xuất khẩu làm cho nó ngày càng thông thoáng và phù hợp dần với thông lệ quốc tế.
- Ngày 07/04/1992 Hội đồng Bộ trởng đã ban hành Nghị định số 114/NĐ-HĐBT đã mở
rộng đến tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy

2. Các chính sách và biện pháp cụ thể đã đợc sử dụng:
2.1. Cơ chế quản lý: nói chung chính sách thơng mại của Việt Nam mang tính bảo hộ
khá cao qua việc thực hiện nhiều biện pháp phi thuế quan nh cấm nhập khẩu tạm thời, hạn chế số
lợng, hạn chế hạn ngạch nhập khẩu và điều chỉnh tỷ giá hối đoái ... Và tỷ lệ thuế nhập khẩu
trung bình trong ba năm gần đây đã tăng 0,8%. Mặc dù, thông qua các chính sách bảo hộ đã
giúp bảo vệ trực tiếp các nhà sản xuất Việt Nam.trong việc cạnh tranh với các nhà sản xuất nớc
ngoài và phát triển, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc nhng do còn mang tính bảo hộ khá cao và hơn
nữa là sự kéo dài việc thực hiện bảo hộ đã là nguyên nhân gây ra tác động xấu cho nhiều lĩnh
vực của nền kinh tế, nh:
* Thứ nhất, ngời tiêu dùng bao gồm những ngời tiêu dùng cho các sản phẩm chịu thua lỗ
do việc họ phải mua hàng hóa với mức giá cao hơn giá thế giới.
* Hai là, chính sách bảo hộ thơng mại làm tăng chi phí của các sản phẩm đợc làm từ các
nguyên liệu trong nớc.Ví dụ giá cả đắt nh sắt, thép, xi măng ... làm tăng chi phí của các công
trình và sản phẩm xây dựng ... Chính sách bảo hộ thơng mại gây bất lợi cho ngành công nghiệp
chế biến của Việt Nam mà ngành này là đặc trng của một đất nớc công nghiệp hóa và hiện đại
hóa.
13
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Hầu hết các nhà đầu t bao gồm cả các nhà đầu t nớc ngoài ở Việt Nam cũng muốn đợc
bảo vệ và có khuynh hớng đầu t vào những ngành công nghiệp đợc bảo hộ cao vì vậy họ quan
tâm đến chính sách thay thé nhập khẩu và không quan tâm đến sự cạnh tranh sản phẩm của họ
với doanh nghiệp nớc ngoài.
* Lợi thế so sánh của Việt Nam của các hàng hóa chủ lực bị giảm sút, vì thực tế do giá cả
của chúng, nếu so với giá trung bình của thế giới khá đắt từ 30% đến trên 2 lần.
2.2. Quyền kinh doanh xuất khẩu: để nhận đợc giấy phép kinh doanh xuất khẩu một
doanh nghiệp phải có ít nhất một khoản vốn bảo đảm 200.000 USD (theo nghị định 114/HĐBT
4/1992). Từ đầu năm 1993 điều kiện vốn đã đợc nới lỏng, vì vậy số doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu đã tăng lên. Khoản vốn bảo đảm 200.000 USD quả thực là một khó khăn đối với
các doanh nghiệp trong khu vực t nhân. Bên cạnh đó các doanh nghiệp chỉ có thể xuất khẩu

2.3. Giấy phép xuất khẩu, hạn chế số lợng và hạn chế hạn ngạch.
Trong suốt thời kỳ trớc năm 1991 hạn ngạch xuất khẩu đợc phân bổ cho 100 mặt hàng.
Từ tháng 4/1991, hạn ngạch đợc chỉ áp dụng cho 4 mặt hàng xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su và
gỗ) và từ năm 1992 gạo là mặt hàng duy nhất cần hạn ngạch xuất khẩu. Một số điều khoản đa ra
cho hạn ngạch và giấy phép xuất khẩu giảm đột ngột vào năm 1998 sau khi có quyết định
11/1998/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ.
2.4. Các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu: xuất khẩu, trong phạm vi hội nhập thế giới, không
chỉ đợc giới hạn trong việc kinh doanh hàng hóa hữu hình qua biên giới quốc gia mà còn bao
gồm cả việc thực hiện các dịch vụ thông qua các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài. Để phát
triển xuất nhập khẩu và để tăng khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp có khuynh hớng sử dụng
ngày càng nhiều dịch vụ hỗ trợ. Các dịch vụ đó là đòn bẩy quan trọng làm tăng giá trị của hàng
hóa hữu hình xuất khẩu của các doanh nghiệp. Cho đến bây giờ, có các hình thức hỗ trợ xuất
khẩu khác nhau ở Việt Nam. Bao gồm:
* Dịch vụ cung cấp thông tin: cung cấp cho các công ty thông tin về thị trờng, giá cả, đối
thủ cạnh tranh, xu hớng của thị trờng và các hoạt động xúc tiến thơng mại (quảng cáo, xúc tiến
bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân). Dịch vụ này đã ra đời đợc một vài năm nhng nó vẫn cha
có sự phát triển một cách mạnh mẽ và chủ yếu do các tổ chức của Nhà nớc (một số Bộ, các
ngành công nghiệp trung tâm và địa phơng), đại diện thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài và
một số tổ chức phi Chính phủ khác (NGOs) nh Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam ...
Nói chung, các doanh nghiệp phải tìm kiếm thông tin trên thị trờng, về đối thủ cạnh tranh thông
qua phơng tiện thông tin đại chúng, sách báo ... Còn đại diện thơng mại của Việt Nam và cơ
quan đại diện và chi nhánh của các doanh nghiệp ở nớc ngoài vẫn cha thể hiện đợc vai trò của
mình trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Hiện nay, thông tin thơng mại từ Phòng thơng mại và công
nghiệp Việt Nam có lẽ là nguồn cung cấp quan trọng của các doanh nghiệp.
* Dịch vụ quảng cáo và triển lãm: nhằm giúp giới thiệu về các doanh nghiệp và sản
phẩm của họ, cung cấp cho các đối tác nớc ngoài thông tin về các doanh nghiệp và sản phẩm của
họ, vì vậy làm tăng sự hợp tác buôn bán và mở rộng thị trờng xuất khẩu. Vào năm 1995, Việt
Nam có khoảng 15 tổ chức thực hiện dịch vụ triển lãm, 55 đơn vị dịch vụ quảng cáo và 15 cơ
15
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ro, bảo hiểm đặc biệt, bảo hiểm chỉ những rủi ro chính ... Các doanh nghiệp Việt Nam thờng
mua hàng hóa với giá CIF và bán với giá FOB, chỉ 30% doanh thu nhập khẩu và 5% doanh thu
xuất khẩu đợc bảo hiểm.
* Dịch vụ nghiên cứu và kiểm định: dịch vụ này đợc thực hiện bởi các công ty kiểm định
nhất định để cấp phát giấy chứng nhận hàng hóa và chứng nhận về nguồn gốc. Công việc này
16
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nhằm cung cấp các bản điều tra, nghiên cứu để đáp ứng các mong muốn của đối tác kinh doanh
về chất lợng, số lợng, sự nhận biết, bao bì, mất mát của hàng hóa ... Sự giám sát, kiểm định hoạt
động xuất nhập khẩu bao gồm kiểm định cả hàng hóa và phi hàng hóa mà trớc đây là dịch vụ
cung cấp chủ yếu của các cơ quan kiểm định của Việt Nam (chiếm khoảng 70% thu nhập của
họ) trong khi gần đây bao gồm cả khảo sát, kiểm định biển, xây dựng và hệ thống máy móc
(khoảng 30% doanh thu).
Trình độ giám sát, kiểm định xuất nhập khẩu của Việt Nam còn thấp so với thế giới, còn
nhiều điểm yếu, cả trong công việc giám sát, kiểm định trớc và sau sản xuất và các trang thiết bị
giám sát, kiểm định nghèo nàn. Bởi vì những yếu kém đó, trong một vài trờng hợp hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam bị phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài.
Cho đến nay, Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam và một vài cơ quan giám sát,
kiểm định khác của nhà nớc đã quan tâm đến cấp giấy chứng nhận hàng hóa và giấy chứng nhận
nguồn gốc. Liên quan đến các bản điều tra, có 7 tổ chức (3 là của Nhà nớc) thực hiện loại dịch
vụ này.
* Dịch vụ giao hàng và vận chuyển hàng: chỉ 20% hàng hóa của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam đợc vận chuyển do các công ty Việt Nam trong khi phần còn lại đợc làm
bởi các công ty nớc ngoài. Lý do chính là các đội tàu Việt Nam yếu, kém phá triển, chi phí cao
và sức cạnh tranh kém. Hầu hết các doanh nghiệp thờng mua với giá CIF và bán với giá FOB vì
theo phơng thức mua bán theo hai điều kiện thơng mại này thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
không phải thuê tàu chuyên chở mà phần trách nhiệm này thuộc về các đối tác của các doanh
nghiệp Việt Nam, nh vậy các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không chỉ không phải thuê tàu, mà theo
hai điều kiện thơng mại này thì họ cũng đợc bảo đảm về quyền lợi trong việc mua, bán hàng

Hiện nay, hệ thống các dịch vụ xuất khẩu đợc chiếm phần lớn bởi các công ty và cơ quan
nhà nớc do khả năng vốn, các mối quan hệ và kinh nghiệm của họ ... Nhng có thể nói rằng các
dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu nên là mảnh đất của khu vực t nhân vì các doanh nghiệp t nhân mặc
dù không có lợi thế về vốn và các mối quan hệ với các bạn hàng và kinh nghiệm bằng các doanh
nghiệp Nhà nớc nhng do các doanh nghiệp này tự đứng ra để hoạt động nên khả năng năng động,
nhanh nhậy với sự phát triển và thay đổi của thị trờng, chủ động đón trớc các sự thay đổi đó để
có thể đáp ứng đợc các nhu cầu trên thị trờng thế giới, nhng hiện nay sự hạn chế của hệ thống
luật pháp của VIệt Nam vẫn cha thể hiện đợc năng lực của chúng.
2.5. Các chính sách khuyến khích xuất khẩu: để làm giảm bớt tác động của cuộc khủng
hoảng khu vực và đặc biệt là để khuyến khích các doanh nghiệp trong việc sản xuất phục vụ xuất
khẩu Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số chính sách để khuyến khích xuất khẩu, bên cạnh
các biện pháp mở rộng quyền kinh doanh để khai thác các khả năng của tất cả các khu vực kinh
tế. Bao gồm:
a. Khuyến khích xuất khẩu thông qua thuế: Việc sửa đổi Luật khuyến khích đầu t trong
nớc năm 1998, tạo ra sự u đãi cho các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu chủ lực. Theo Luật
này thuế u đãi đa ra cho sản phẩm xuất khẩu và đầu t kinh doanh là:
18
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Các doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa xuất khẩu chủ lực thuộc sự giúp đỡ dặc biệt
của Luật có thể đợc hởng thuế u đãi nh giảm hay miễn thuế thu nhập (từ 2 đến 4 năm miễn thuế
và từ 2 đến 7 năm giảm thuế, tùy thuộc vào từng trờng hợp)
* Hơn nữa, các doanh nghiệp đó có thể đợc hởng một trong các sự u đãi cho thuế thu
nhập xuất khẩu nh:
- Giảm 50% thuế thu nhập trong các trờng hợp:
+ Trong năm đầu tiên thực hiện xuất khẩu trực tiếp.
+ Xuất khẩu các sản phẩm mới của công nghệ kinh tế riêng khác với các sản phẩm
xuất khẩu trớc.
+ Xuất khẩu các sản phẩm đến các nớc và khu vực mới, khác với các thị trờng trớc.
- Giảm 50% thuế thu nhập từ thu nhập thêm của các doanh nghiệp trong trờng hợp thu

đầu tiên đợc tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài, và/ hoặc lần đầu tiên tiêu thụ dc ở thị trờng mới có
hiệu ủa ( xuất khẩu thu đợc vốn, có lãi) với kim ngạch đạt từ 100.000 USD/năm trở lên.
* Mở rộng thị trờng xuất khẩu đã có hoặc mở thêm các thị trờng mới, có hiệu quả với
mức kim ngạch xuất khẩu tăng trên 20%.so với năm trớc, đối với các hàng hóa trong danh sách
các sản phẩm đợc khuyến khích xuất khẩu theo hớng dẫn hàng năm của Bộ thơng mại..
* Các mặt hàng xuất khẩu có chất lợng cao đạt huy chơng tại các triển lãm - hội chợ
quốc tế tổ chức ở nớc ngoài hoặc đợc các tổ chức quốc tế về chất lợng hnàg hóa đợc cấp chứng
chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản.
* Xuất khẩu các hàng hóa đợc gia công - chế biến bằng các nguyên vật liệu trong nớc
chiếm 60% trị giá trở lên hoặc xuất khẩu các mặt hàng thu hút nhiều lao động trong nớc, nh:
hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thủy hải sản chế biến (nh tơng ớt, chuối sấy, thức ăn chế
biến sẵn ...), hàng may mặc (không kể hàng xuất theo hạn ngạch) với mức kim ngạch xuất khẩu
đạt từ 10 triệu USD/ năm trở lên, riêng đối với các sản phẩm mỹ nghệ là từ 5 triệu USD/năm trở
lên.
* Xuất khẩu các hàng hóa không thuộc danh sách có hạn ngạch xuất khẩu hay nằm ngoài
những mục tiêu kế hoạch đợc phân giao đạt kim ngạch từ 50 triệu USD mỗi năm.
- Thực tiễn và sự hoạt động của Quỹ thởng xuất khẩu: thuận chiều với sự gia tăng của
xuất khẩu, số doanh nghiệp đợc thởng về xuất khẩu ngày một nhiều.
Năm Số DN đợc khen thởng Tổng số tiền (tỷ đồng)
1998 66 4,6
1999 106 6,2
2000 158 10,5
Nguồn: Bộ Thơng mại.
5 tiêu chuẩn đặt ra xét thởng đều có doanh nghiệp đạt đợc. Đó là 42 trờng hợp đợc thởng
theo tiêu chuẩn 1: có mặt hàng mới, thị trờng mới; 124 trờng hợp đợc thởng theo tiêu chuẩn 2: về
tốc độ tăng trởng; 5 đơn vị đợc thởng theo tiêu chuẩn 3: hàng xuất khẩu đạt chất lợng xuất sắc;
49 trờng hợp thởng về tiêu chuẩn 4: xuất khẩu các mặt hàng đặc biệt khuyến khích; và tiêu
chuẩn 5 về quy mô lớn có 10 doanh nghiệp đạt đợc.
Theo mật độ đạt đợc các tiêu chuẩn, dẫn đầu là Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Tổng
hợp Hà Nội đạt cả 5 tiêu chuẩn, mức thởng cao nhất. Xí nghiệp chế biến thủy sản súc sản xuất

cho các ngân hàng nói trên vay tái cấp vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam.
Riêng đối với một số mặt hàng xuất khẩu quan trọng thuộc diện u tiên phát triển theo
danh mục do Chính phủ quy định, trong trờng hợp giá thị trờng thế giới xuống tháp hoặc giá thị
trờng trong nớc đối với các nguyên liệu, vật t để sản xuất hàng xuất khẩu đó lên cao gây thua lỗ
lớn cho các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu, thì Nhà nớc sẽ xem xét trợ giúp thông qua Quỹ bình
ổn giá.
21
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Doanh nghiệp có dự án đầu t xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng của
các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, khu công nghệ cao đợc giảm 50% tiền thuê đất của
Nhà nớc trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê.
- Các dự án đầu t sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuất nguyên liệu, phụ jiệu trực tiếp
làm hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu đợc:
+ Các ngân hàng thơng mại quốc doanh cho vay tín dụng xuất khẩu với lãi xuất u đãi;
+ Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia bảo lãnh cho các khoản tín dụng xuất khẩu;
+ Rút ngắn 50% thời gian khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng vào sản xuất, chế biến
hoặc lắp ráp hàng xuất khẩu.
Nói tóm lại, nếu các nhà đầu t tiến hành xuất khẩu trực tiếp thì họ có thể đợc giúp đỡ cả
từ quỹ của Nhà nớc để khuyến khích đầu t và Quỹ hỗ trợ xuất khẩu về những hoạt động về sau sẽ
có thể đợc cung cấp tín dụng xuất khẩu với lãi suất u đãi, lãi suất mà có thể thỏa mãn 70% nhu
cầu tín dụng xuất khẩu của hợp đồng. Hơn nữa, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có thể bảo đảm , sau khi
cân nhắc, khoảng 80% tín dụng quy định cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Trong khi Quỹ hỗ trợ tín dụng vẫn cha đợc thành lập, Bộ trởng Bộ Thơng mại đề nghị
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam xin sự chấp nhận của chính phủ cho việc sử dụng Quỹ bình ổn giá
để hỗ trợ các sản phẩm xuất khẩu chủ lực và các doanh nghiệp thơng mại.
2.6. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu: mọi thành phần kinh tế đều đợc vay.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng, là một trong các công cụ của Chính phủ
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong năm nay và các năm sau. Theo số liệu thống kê, xuất

* *
II. Kết quả của hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn
1986 - 2000.
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế đã phát triển nhanh chóng từ kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp, sản xuất không đủ tiêu dùng, đã chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hớng mạnh về xuất khẩu. Nếu năm 1990, cả
nớc mới có bốn mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt kim ngạch từ 100 triệu USD/mặt hàng trở lên
thì, đến nay đã có hàng trăm mặt hàng xuất khẩu, với 12 mặt hàng chủ lực, trong đó có năm mặt
hàng đạt kim ngạch xuất khẩu ở mức một tỷ USD trở lên. Thị trờng truyền thống tạm thời gặp
khó khăn thì cả nớc phát triển, tìm kiếm thêm thị trờng mới, trớc hết là các nớc trong khu vực
châu á, kế đến là châu Mỹ, châu Phi... Và đến nay, cả thị trờng EU và các thị trờng mới, cùng
phát triển gắn liền với các đối tác nớc ngoài, cùng cạnh tranh và hợp tác làm ăn trong xu thế hội
nhập kinh tế toàn cầu. Nhờ vậy, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng đều qua các năm. Riêng
xuất khẩu hàng hóa năm 2000 đạt 14,3 tỷ USD, tăng sáu lần so với 10 năm trớc đó. Nhập siêu cơ
bản đợc khống chế ở mức hợp lý, loại trừ đợc những tác động xấu do cuộc khủng hoảng kinh tế
tài chính khu vực dội tới. Kinh tế không những đã ra khỏi tình trạng bị bao vây cô lập mà còn
mở rộng, phát triển đáng mừng. Hiện Việt Nam có quan hệ thơng mại với 165 nớc và vùng lãnh
thổ, có hiệp định thơng mại với hơn 70 nớc. Đồng thời, Việt Nam đã bớc đầu hội nhập với các
thể chế thơng mại khu vực và thế giới, với việc tham gia: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
23
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
(ASEAN), Tổ chức dầu mỏ thế giới (APEC) và Diễn đàn hợp tác á - Âu (ASEM), xúc tiến đàm
phán gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
1. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng khá nhanh (xem bảng 1), năm 1986 đạt 789,1
triệu USD, đến năm 2000 đạt 14,3 tỷ USD. Tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm bình
quân đạt 23,92%. Giai đoạn 1986-1996 (trừ năm 1991) tỷ trọng xuất khẩu tăng mạnh, từ năm
1997 đến nay có xu hớng tăng chậm lại.
Giai đoạn 1975-1985, tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm chỉ là 10%, tổng
kim ngạch xuất khẩu quá nhỏ, đạt thấp, bình quân mỗi năm chiếm 26% tổng kim ngạch xuất

Philippin là 285 USD/ ngời và 344 USD/ ngời).
Bảng 1: Giá trị xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
1985 - 2000.
Đơn vị : triệu USD
TT Năm Giá trị xuất khẩu
Tốc độ tăng (+),
giảm (-)
1 1986 789,1 + 13,00
2 1987 854,2 + 8,25
3 1988 1038,4 + 21,57
4 1989 1946,0 + 87,40
5 1990 2398,0 + 23,23
6 1991 2086,0 - 13,01
7 1992 2580,0 + 23,68
8 1993 2985,0 + 15,70
9 1994 3893,0 + 30,42
10 1995 5449,0 + 39,97
11 1996 7256,0 + 33,16
12 1997 9185,0 + 26,58
13 1998 9361,0 + 1,92
14 1999 11540,0 + 23,28
15 2000 14300,0 + 23,92
16 9/2001 11600,0
Nguồn: Bộ Thơng mại.
25

Trích đoạn Việt Nam đã xuất hiện một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Hiệu quả xuất khẩu thấp, mức tăng trởng: hiện nay, hàng hóa xuất khẩu của nớc ta Bảng 6: Giá trị xuất khẩu của 10 nớc có giá trị xuất khẩu cao nhất (triệu USD) Sự cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh lớn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status