hợp tác việt nam belarus nghiên cứu chế tạo vật liệu ngụy trang vô tuyến điện giải tần 8 12 GHZ - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ QUỐC PHÒNG

NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VỚI CH BELARUS BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
(HỢP TÁC VIỆT NAM-BELARUS NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT
LIỆU NGỤY TRANG VÔ TUYẾN ĐIỆN DẢI TẦN 8÷12GHZ)
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN) Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Viện Kỹ thuật QSPK-KQ
Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS. ĐOÀN VĂN TUẤN Hà Nội - 2010

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ QUỐC PHÒNG

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ QUỐC PHÒNG

NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VỚI CH BELARUS
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
HỢP TÁC VIỆT NAM-BELARUS NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT
LIỆU NGỤY TRANG VÔ TUYẾN ĐIỆN DẢI TẦN 8÷12GHZ
MÃ SỐ:………………
Cơ quan chủ trì thực hiện: Viện Kỹ thuật quân sự PK-KQ
Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS. Đoàn Văn Tuấn
2
Mở đầu
Từ xa đến nay, trong mọi cuộc chiến tranh việc giữ gìn bí mật, ngụy trang,
cất giấu lực lợng bao giờ cũng đợc đặt lên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định
đến thắng thua trong chiến trận. Ngày nay, với điều kiện công nghệ, kỹ thuật cao,
vũ khí trang bị hiện đại thì việc ngụy trang để đảm bảo sự bí mật, bất ngờ càng
đặc biệt quan trọng, là vấn đề nóng bỏng và sống còn của lực lợng quân đội các
nớc. Nhận thức rõ đợc vấn đề này từ đầu thế kỷ 19 nhiều nớc đã tập trung
nghiên cứu về các phơng tiện trinh sát vô tuyến điện tử, các vật liệu ngụy trang,
các vũ khí khí tài chống trinh sát, ra đa phát hiện. ở Việt Nam khoảng 20 năm trở
lại đây đã có những quan tâm nhiều đến công tác ngụy trang trong chiến tranh
công nghệ cao. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu, cũng nh mức độ ứng dụng còn rất
hạn chế.
Để tiếp thu phần nào kết quả của các nớc, cũng nh chủ động chế tạo và
áp dụng có hiệu quả khả năng ngụy trang sóng vô tuyến điện từ cho một số vũ khí,
trang bị, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cho mở nhiệm vụ cấp
Nhà Nớc: Hợp tác Việt Nam-Belarus nghiên cứu chế tạo vật liệu ngụy trang vô
tuyến điện dải tần 8 ữ12GHz.

1. Mục tiêu đề tài
Theo thuyết minh đã đăng ký, xác định mục tiêu đề tài cụ thể nh sau:
- Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ chế tạo vật liệu ngụy trang dạng vải
chống trinh sát trong dải tần 8GHz ữ 12GHz đảm bảo làm việc tin cậy có tính khả
thi khi ứng dụng vào thực tế.
- Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo vật liệu ngụy trang (vật liệu mẫu ổn
định) chống trinh sát điện tử dải tần làm việc 8 ữ12GHz.

2. Tóm tắt nội dung đề tài
- Khảo sát đánh giá tính năng của các mẫu vật liệu ngụy trang phù hợp điều
kiện tác chiến điện tử ở Việt Nam.

- Ngoài quân đội từ năm 1995 đến nay, đã có một số đề tài, công trình của các
trờng đại học, Viện Vật liệu và Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Trong
đó tập trung nghiên cứu tổng hợp vật liệu hấp thụ và ứng dụng một số Polyme:
Polypyrrol (Đại họ Bách Khoa Hà Nội); Polyanilin (đại học Tổng hợp, Trung tâm
Khoa học và công nghệ Quốc gia). Các đề tài này thờng không tập trung đi sâu về
khả năng ngụy trang vô tuyến điện mà đi sâu về khả năng hấp thụ sóng điện từ, hiện
nay cha có sản phẩm nào chính thức có thể triển khai ứng dụng vào thực tế chiến đấu.
- Trong Quân đội, đã có một số đề tài nghiên cứu vật liệu hấp thụ sóng điện
từ và vật liệu ngụy trang: Nghiên cứu chế tạo vải ngụy trang QRH-2000; nghiên
cứu chế tạo vật liệu hấp thụ sóng ra đa trên nền cao su; nghiên cứu chế tạo vật liệu
hấp thụ sóng ra đa trên nền Polyanilin, tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau cha có
sản phẩm nào có thể triển khai áp dụng thực tế.
- Gần đây ta có nhập từ nớc ngoài một dây chuyền công nghệ chế tạo vật
liệu ngụy trang vô tuyến điện dạng vải, hiện nay vẫn đang ở giai đoạn chế thử và
thử nghiệm, đây là những thông tin nhạy cảm mang tính bí mật Quân sự. Việc đa
nhiều thông tin cụ thể trong báo cáo này là cha đợc phép nên chúng tôi không
trình bày thêm ở đây.

4
Chơng I
Trinh sát và vật liệu ngụy trang
1- Trinh sát
Để nâng cao hiệu quả trong tác chiến nói riêng, các hoạt động quân sự nói
chung đòi hỏi phải nắm bắt đợc các thông tin, các hoạt động và sự chuẩn bị các
yếu tố của đối phơng: Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng. Do vậy phải có
hoạt động trinh sát để nắm bắt đối phơng, phát hiện các vị trí triển khai các công
trình, vũ khí, khí tài, hoả lực, hoạt động của các phơng tiện bay, cũng nh các
dấu hiệu hoạt động quân sự.
Có rất nhiều phơng pháp trinh sát, nhng có thể quy về những nhóm
trinh sát sau:

quân sự. Đây là phơng pháp trinh sát chủ lực quan trọng, cho phép phát hiện từ
xa các trận địa, khí tài quân sự, các phơng tiện, mục tiêu bay trên cao, hay bố trí
trên mặt đất, cũng nh các dấu hiệu hoạt động quân sự.
Nh chúng ta đều biết gần đây Mỹ đang đàm phán thuyết phục một số nớc
Đông Âu cho phép triển khai các trạm ra đa trinh sát và đã gặp sự phản đối quyết
liệt từ phía Nga cũng nh tại chính các nớc đợc Mỹ đặt vấn đề. Ưu điểm nổi
bật của phơng pháp trinh sát vô tuyến này là tính thờng xuyên liên tục, cự ly
phát hiện xa, trờng quang sát lớn cả về chiều cao và chiều rộng, ít phụ thuộc vào
điều kiện thời tiết, phát hiện theo các dấu hiệu đặc trng thờng thấy của các mục
tiêu quân sự: chất liệu bằng kim loại, có thể phản xạ sóng điện từ, có bức xạ điện
từ trờng.
Các phơng tiện trinh sát vô tuyến kỹ thuật có rất nhiều chủng loại và sử
dụng đa dạng với các chức năng riêng biệt cụ thể: có loại dùng để phát hiện, cảnh
báo các mục tiêu trên không, có loại chuyên dùng phát hiện các mục tiêu trên mặt
nớc, có loại chuyên dùng phát hiện các mục tiêu trên mặt đất. Tùy theo tính
năng, đặc điểm của các chủng loại mục tiêu cần trinh sát phát hiện, và tùy thuộc
vào vị trí đợc triển khai, các phơng tiện trinh sát vô tuyến lại đợc chia ra làm
nhiều chủng loại khác nhau nh ra đa trinh sát không đối không, không đối đất,
đất đối không, đất đối đất, ra đa trinh sát bờ biển-đất đối hải, hay ngợc lại hải đối
đất. Tùy thuộc vào độ cao, vận tốc, diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu các
ra đa trinh sát cần đ
ợc thiết kế với những thông số, tính năng phù hợp về cự ly,
độ cao phát hiện, hay về công suất phát, dải tần làm việc. Có chủng loại ra đa trinh
sát đợc bố trí tại vị trí, căn cứ cố định đây thờng là các trạm ra đa lớn có công
suất cao, cự ly phát hiện xa, độ cao lớn. Các trạm ra đa này có thể làm việc ở dải
sóng tơng đối thấp nh mét, hoặc đề xi mét do ở dải sóng này yêu cầu kích thớc
mặt mở của hệ thống an ten phải lớn có thể lên đến vài chục mét. Ưu điểm của dải
sóng này là có thể phát hiện đợc mục tiêu có diện tích phản xạ hiệu dụng nhỏ.
Nhợc điểm của loại ra đa này là vùng quan sát cố định, và do khối lợng, kích
thớc cồng kềnh nặng nề khó cơ động nên dễ bị lộ, cần có hệ thống bảo vệ nhiều

trinh sát. Tuy nhiên do mỗi phơng pháp đều có những điểm mạnh và yếu đặc
trng và trong tình hình các bên tham chiến đều ra sức ngụy trang che dấu lực
lợng chống trinh sát phát hiện nên vẫn cần phối hợp thực hiện tất cả mọi phơng
pháp, dữ liệu thu thập đợc từ mỗi nguồn đều có giá trị quan trọng để tổng hợp
phân tích kết quả. 7
2- Ngụy trang
Ngợc lại với trinh sát là phát hiện các hoạt động quân sự, các mục tiêu của
đối phơng thì ngụy trang là công tác đảm bảo khả năng chiến đấu, là hàng loạt
các biện pháp nhằm che mắt, đánh lạc hớng đối phơng để đối phơng không
phát hiện đợc mục tiêu quân sự, nhằm đảm bảo đợc các yếu tố bí mật, bất ngờ
trong các hoạt động quân sự, cũng nh nâng cao khả năng sống của vũ khí, trang
bị và con ngời.
ở Việt Nam trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ, quân đội
đã đặc biệt quan tâm và áp dụng tài tình nghệ thuật ngụy trang, cơ động đây cũng
là một trong các yếu tố quan trọng làm nên hai cuộc chiến thắng thần kỳ. Trong
sách giáo khoa về tác chiến phòng không của trờng Kỹ s tên lửa phòng không
Minsk thời Liên Xô (cũ), ngày nay là Học viện Quân sự Belarus có một chơng
giới thiệu về kinh nghiệm ngụy trang, cơ động của bộ đội tên lửa Việt Nam và
nhận xét: Bộ đội tên lửa phòng không Việt Nam đạt đợc trình độ hoàn hảo về
ngụy trang cơ động.
Ngày nay do khoa học công nghệ phát triển, các thiết bị trinh sát đa dạng
đặc biệt là trinh sát vô tuyến và quang điện tử hiện đại. Do vậy phải có phơng
pháp ngụy trang tơng ứng và cho tất cả các đối tợng cần ngụy trang:
- Con ngời
- Vũ khí, trang thiết bị, khí tài quân sự.
- Các công trình quân sự, các vị trí trọng yếu.
Công tác ngụy trang nói chung phải đảm bảo các yêu cầu sau:

xác định chất lợng, tiêu chuẩn sản xuất vật liệu ngụy trang sóng vô tuyến trong
điều kiện thực tế ở nớc ta cha có quy định, phơng pháp cụ thể nên việc áp dụng
vật liệu ngụy trang sóng vô tuyến ở nớc ta cha đợc triển khai thực tế. Nh vậy
hầu hết các vũ khí, khí tài, trang thiếtt bị quân sự, các trận địa, cũng nh các vị trí
trọng yếu của ta hiện nay cha đợc ngụy trang sóng vô tuyến trong điều kiện
chiến tranh công nghệ cao hiện nay. Do vậy việc nghiên cứu vật liệu mới, cũng
nh công nghệ chế tạo, phơng pháp đánh giá và đặc biệt là khả năng sử dụng,
ứng dụng phù hợp với điều kiện khí hậu, địa lý, kinh tế là vấn đề hết sức cần thiết.

5- Tình hình nghiên cứu và ứng dụng ngụy trang sóng vô tuyến trên thế giới
Từ nửa đầu thế kỷ 20 các nớc có nền khoa học phát triển, nền sản xuất tiên
tiến cũng đã quan tâm, nghiên cứu về vật liệu ngụy trang sóng vô tuyến điện.
Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 một số tàu chiến của Anh và Mỹ đã đ
ợc phủ
những tấm ngụy trang ( trên nền cao su) để chống phát hiện của các ra đa trên các
máy bay của đối phơng. Nhng ngụy trang công nghệ cao chỉ thực sự bùng nổ và
phát triển từ sau năm 60 của thế kỷ trớc do nền khoa học công nghệ phát triển.
Đi đầu các nớc phải kể đến Mỹ, Liên Xô (cũ) đã tập trung nghiên cứu các
phơng tiện trinh sát; vũ trụ trinh sát để giành thế chủ động trên chính trờng.
Song song với việc phát triển các phơng tiện trinh sát là các phơng tiện ngụy
trang chống trinh sát, đặc biệt là trinh sát vô tuyến. Hiện nay quân đội Mỹ có
những máy bay, tàu chiến tàng hình, khó bị ra đa phát hiện, một số loại máy bay
ném bom tàng hình nh: F117, B2 của Mỹ đã tham chiến ở Irac, Đông Âu. Thực

9
tế, những máy bay tàng hình cho thấy tính năng này đã phát huy hiệu quả rất tốt,
chúng có thể qua mặt các hệ thống ra đa khá dễ dàng. Nga hiện nay cũng đang thử
nghiệm mẫu máy bay thế hệ mới T50 có tính năng tàng hình, dự kiến đến 2015 sẽ
đa vào trang bị trong quân đội. Ngoài ra, Nga cũng đang gấp rút thử nghiệm,
nâng cấp, hoàn thiện loại tên lửa đạn đạo chiến dịch - chiến thuật Iskander với đặc

là sắt thép do vậy không thể tàng hình hoàn toàn, dù vậy việc giảm đợc cự ly bị
phát hiện xuống nhiều lần nh vậy là rất thành công.

10
Để ngụy trang vô tuyến tránh hoặc giảm khả năng bị ra đa trinh sát phát
hiện cho các mục tiêu trên mặt đất, mặt nớc quân đội nhiều nớc đang nghiên
cứu phát triển nhiều chủng loại vật liệu ngụy trang khác nhau nh sơn hấp thụ
sóng điện từ, các loại lới, vải ngụy trang vô tuyến điện. Các loại lới vải ngụy
trang vô tuyến điện thờng đợc thiết kế chế tạo thành bộ (mô-đun) phù hợp cho
từng loại mục tiêu cụ thể cần ngụy trang để tiện lợi cho triển khai thu hồi. Theo tài
liệu nớc ngoài, Nga đã nghiên cứu và thử nghiệm thành công bộ vật liệu ngụy
trang Ternovnik dạng vải làm việc trong dải sóng 0,2 - 10 centimet. Thử nghiệm
ngụy trang hồng ngoại đối với Ternovnik này cho thấy khả năng tơng đối tốt,
trong điều kiện thời tiết mùa đông, mục tiêu đợc làm nóng đến 90
o
C, nhng nhiệt
độ bề ngoài bộ vật liệu không vợt quá 38
o
C. Tại Ucraina, đã chế thử bộ lới ngụy
trang Contract dùng cho các mục tiêu trên mặt đất và mặt nớc đối phó với các
loại vũ khí có độ chính xác cao, có thể làm giảm cự ly bị bắt bám của các loại vũ
khí này xuống 9 lần. Cụ thể, thực nghiệm với mục tiêu là xe tăng T-84 cho kết
quả, mục tiêu không bị phát hiện bởi các phơng tiện quan sát quang học thông
thơng ở cự ly lớn hơn 500m và giảm đáng kể cự ly bị phát hiện bởi các phơng
tiện trinh sát hồng ngoại, và vô tuyến, rất tiếc là số liệu chi tiết không đợc công
bố. Hãng SAAB của Thụy Sỹ giới thiệu bộ vật liệu ngụy trang Barracuda làm
việc trong các dải sóng:
- Cực tím: 200 ữ 400 nano mét
- ánh sáng thờng: 400 ữ 750 nano mét
- Hồng ngoại gần: 750 ữ 1200nano mét

vực này Cộng hoà Belarus đã nghiên cứu thành công vật liệu ngụy trang vô tuyến
điện dải sóng centimet và decimet dạng vải, bề ngoài trông giống vải ngụy trang
rằn ri thông thờng, đồng thời có khả năng làm việc tốt nh vải ngụy trang với ánh
sáng thờng, và hồng ngoại, do Tổng công ty Beltechexport phát triển. Vật liệu
này đã đợc giới thiệu tại hai triển lãm quân sự Milex 2005 và Milex 2007 tại
thủ đô Minsk. Ưu điểm của vật liệu này là có hệ số suy giảm công suất tín hiệu
phản xạ về lớn và đặc biệt là giá thành thấp, công nghệ chế tạo không quá phức
tạp. Các chuyên gia Belarus cho biết về mặt công nghệ hoàn toàn có thể chế tạo
đợc vật liệu ngụy trang vô tuyến có trọng lợng không quá 1kg/m
2
, nhng khi đó
giá thành sẽ tăng gấp nhiều lần, kèm theo đó là công nghệ chế tạo rất phức tạp, khi
đó nếu muốn ứng dụng rộng rãi trong thực tế ta sẽ gặp nhiều vấn đề khó giải
quyết. Đây cũng chính là định hớng chế tạo của ta trong nhiệm vụ khoa học này
vì nó phù hợp với điều kiện thực tế ở nớc ta.
12
Chơng II
Cơ sở khoa học và một số phơng pháp
ngụy trang chống trinh sát
1- Cơ sở khoa học
Việc chế áp sóng điện từ đợc nghiên cứu trên cơ sở các đặc điểm về lan
truyền sóng điện từ, đó là sự hấp thụ năng lợng sóng điện từ trong vật liệu và
phản xạ sóng điện từ từ bề mặt ranh giới giữa hai môi trờng khác nhau.
Sự hấp thụ có thể liên quan đến việc biến đổi điện từ trờng trong vật liệu
theo các cơ chế khác nhau: điện nhiệt, điện hoá.
Khi sóng điện từ lan truyền trên bề mặt ranh giới giữa hai môi trờng có các
tính chất khác nhau (ví dụ không khí và kim loại có trở kháng sóng khác nhau), thì

12
12
+

=

Môi trờng hấp thụ sóng điện từ đặc trng bởi độ từ thẩm và điện thẩm phức
'''
ààà
j= và
'''

j=
Khi vật liệu nằm trong trờng của sóng điện từ, dới tác động của trờng này
trong vật liệu xuất hiện dòng điện xoáy. Dòng điện xoáy này phân bố không đều
theo mặt cắt vật liệu, điều này liên quan đến hiệu ứng bề mặt (hiệu ứng - skin).
Bản chất hiệu ứng này là hiện tợng từ trờng biến thiên bị suy giảm dần khi
đi sâu vào trong vật liệu có tính dẫn điện.
Do hiệu ứng bề mặt mà mật độ dòng xoáy và cờng độ điện từ trờng sẽ suy
giảm theo hàm số mũ (exponent) và có thể mô tả bằng toán học nh sau:

x
b
x
e=

13

Hiệu ứng suy giảm năng lợng sóng điện từ trong vật liệu có thể đợc gây ra
bởi 2 hiện tợng: thứ nhất là trờng ngợc, trờng ngợc này do các dòng xoáy
trong vật liệu gây ra; thứ hai là do hiệu ứng bề mặt.
Tại các tần số cao, khi vật liệu có độ dày tơng đối lớn


>
lv.
thì cả hai hiện
tợng trên cùng phát huy tác dụng.
Tại tần số thấp , khi vật liệu có độ dày


<
lv.
, thì hiện tợng bề mặt không
còn đáng kể, chỉ còn hiện tợng thứ nhất mà thôi.
Nh đã nói ở trên, khi sóng điện từ lan truyền trong không gian đến bề mặt
vật liệu thì một phần năng lợng (
2

) tiếp tục lan truyền trong vật liệu và suy giảm
dần theo quy luật hàm số mũ. ở đây khi đi qua bề mặt ranh giới tiếp theo (vật liệu
- không khí) cờng độ cả hai trờng đều giảm đi


lv
e
.
lần so với ban đầu khi chạm

V
mmmmth
dVf
*''
0
*''
0.





àà

Từ công thức trên ta có thể rút ra kết luận, để tăng mức tổn hao năng lợng
sóng điện từ trong vật liệu ta có thể tìm cách tăng các thành phần ảo
''


''
à
, khi
này mức tổn hao tăng tỉ lệ thuận với tần số f của sóng điện từ đồng thời có thể
tăng thể tích V trong phép tích phân trên.
Trở lại với hiệu ứng bề mặt, độ sâu

mà sóng điện từ đi vào trong vật liệu
phụ thuộc vào bớc sóng

, độ từ thẩm

10 Cm/m
Kim loại

, x
7
10 Cm/m
Bạc (100%) 6,17 Đồng phốt phát 0,82-2,52
Đồng (100%) 5,97 Vonfram 1,78
Bạc (10% Cu) 4,96 Tantali (Ta) 1,55
Vàng 4,10 Niken 1,28
Nhôm (100%) 3,54 Platin 0,91
Đồng thau
(90%Cu)
2,52 Rođi (Rh) 0,66
(80%Cu) 1,88 Thiếc 0,65
(70%Cu) 1,65 Chì 0,45
(60%Cu) 1,51 Thuỷ ngân 0,10
Crom 2,23 Nicrom 0,10
Magie(100%) 2,18 Titan 0,22
Kẽm 1,7 Ziriconi 0,23
Magie nóng chảy 0,56-1 Inva 0,14
Môlipđen 2,1 Grafit 0,013

Các tính chất cách điện và từ của vật liệu hoàn toàn đợc xác định bởi các đại
lợng phức là độ điện thẩm và từ thẩm:
e
j
ej



tg
Độ điện thẩm của chân không
mFr /10.885,8
12
0



, còn độ từ thẩm của nó là
mHn /10.26,1
6
0


à
.
Trong các tính toán thực tế ngời ta thờng các giá trị tơng đối:
0



=


0
à
à
à
=


=

500>


Loại liên hệ
i-on hoặc cộng hoá
trị
i-on-cộng hoá trị
Cấu trúc luyện và i-
on-cộng hoá trị
Kiểu liên kết
Silicat, silicatnhôm,
các ô-xít nhóm 2, 3
Silicat, silicatnhôm,
các ô-xít nhóm 4, 6
Ô-xít phức tạp dạng
Peropkit CaTiO
3

Ví dụ
MgO ,
32
OAl ,
42
OMgAl
2
TiO ,
3
MgTiO ,

2.3- Vật liệu ngụy trang phủ nền (vải, lới)
Đây là loại vật liệu ngụy trang đợc sử dụng phổ biến ở các nớc hiện nay
cho các mục tiêu cố định, di động trên mặt đất và cả con ngời.
Hiện nay nhiều nớc trên thế giới sản xuất và chào bán vật liệu ngụy trang
này. Thông thờng là hai loại vải ngụy trang và lới ngụy trang. Vải ngụy trang
sóng vô tuyến điện tử có khả năng suy giảm công suất sóng điện từ tơng đối tốt
có thể đạt không dới -10dB và sử dụng rất linh hoạt, có thể phủ lên các khí tài, xe
tăng, xe quân sự , hơn nữa công nghệ chế tạo vải ngụy trang cũng không quá
phức tạp và giá thành thấp.
Đối với lới ngụy trang thì khả năng suy giảm sóng điện từ thấp hơn vải ngụy
trang, bù lại thì giá thành thấp hơn, nhẹ hơn và sử dụng linh hoạt, đa dạng hơn. Do vậy
tuỳ từng đối tợng, mục đích mà quyết định sử dụng vải hay lới ngụy trang.

17

Chơng III
Một số phơng pháp chế tạo vật liệu
ngụy trang vô tuyến điện

Qua các tài liệu nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu nớc ngoài cho
thấy có một số giải pháp chế tạo vật liệu hấp thụ sóng điện từ. Có thể sử dụng sợi
các bon hoặc các loại graphít và các liên kết tổng hợp. Dải tần làm việc khi này là
3000MHz-12000MHz. [Bằng sáng chế 6245434 USA MPKB23B 015/Yukuo
Shinozaki, Mamoru Shinozaki, số 209899 đăng ký ngày 11/12/1998, công bố
12/6/2001].
Một số công trình nghiên cứu đa ra một số chất dẫn điện dạng hạt vào
trong cấu trúc sợi vải tổng hợp (vật mang cách điện) sẽ làm tăng đặc tính tổn hao
điện thẩm

, từ thẩm à

) đợc lựa chọn vì khá
sẵn trên thị ttrờng Việt Nam, bản thân niken là kim loại có độ bền hóa lý cao
tính ổn định tốt. Vật mang đợc ngâm trong dung dịch đã đợc làm nóng đến
nhiệt độ 60
0
C trong vòng 30 ữ 40 phút để đảm bảo độ hút bám các ion Ni
2+
. Sau
đó tiếp tục xử lý bằng dung dịch khử oxy 0,1 phân tử gam, là dung dịch hipofotfit
natri hoặc dung dịch khác tuỳ khả năng, điều kiện. Tiếp theo ngâm vật liệu trong
dung dịch có thành phần 15g NiCl
2
.7H
2
O và 5g Na
2
S
2
O
4
trong 1000 ml nớc ở
nhiệt độ bình thờng trong phòng, làm nóng dung dịch lên đến 60
0
C khi này kích
hoạt phản ứng oxy hóa khử các ion Ni
2+
trong dung dịch. Các ion niken cùng với
cấu trúc ma trận xơ tổng hợp cách điện tạo thành cấu trúc đặc biệt và cố định
trong vật mang. Kết quả các thí nghiệm cho thấy thời gian và đặc biệt là nhiệt độ
thực hiện phản ứng có ảnh hởng rất quan trọng đến chất lợng phản ứng để phản

điểm nơi tiến hành ngụy trang chống trinh sát để mục tiêu có thể hòa lẫn ở mức độ
cao nhất với địa hình xung quanh cả về mặt quang học và vô tuyến.
Đối với dải sóng rađa việc nghiên cứu phông nền và vật liệu, phơng tiện
ngụy trang, nghi trang trớc tiên phải tập trung vào các băng sóng X và C là vùng
tần số hoạt động phổ biến của các phơng tiện trinh sát trên không. [ Báo cáo kết
quả đề tài KCB 01-08-01, Nghiên cứu xác định phông nền bức xạ hồng ngoại và
ra đa của một số loại địa hình đặc trng làm cơ sở cho công tác ngụy trang và
nghi trang phòng tránh đánh trả vũ khí, phơng tiện chiến tranh công nghệ cao,
cơ quan chủ trì: Trung tâm nhiệt đới Việt-Nga, trang 27, Chủ nhiệm đề tài Đại tá
PGS-TS Trần Công Huấn, Hà Nội -12/2005].
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài KCB 01-08-01, nhóm đề tài đa ra hệ
số phản xạ sóng ra đa băng C của một số dối tợng trên mặt đất khu vực Hà Nội
(bảng 1.2) [Báo cáo kết quả đề tài KCB 01-08-01, Nghiên cứu xác định phông
nền bức xạ hồng ngoại và ra đa của một số loại địa hình đặc trng làm cơ sở cho
công tác ngụy trang và nghi trang phòng tránh đánh trả vũ khí, phơng tiện chiến
tranh công nghệ cao, cơ quan chủ trì: Trung tâm nhiệt đới Việt-Nga, trang 82,
Chủ nhiệm đề tài Đại tá PGS-TS Trần Công Huấn, Hà Nội -12/2005]: 20
Bảng 4: Hệ số phản xạ sóng ra đa băng C của một số đối tợng trên mặt đất
khu vực Hà Nội
Mục tiêu Số pixel DN (%) DN(dB)
Mặt nớc sống Hồng 1850 0,64 -21,898
Đờng băng sân bay Gia
Lâm, phơng vị 100
0
69 0,8 -20,815
Đờng băng sân bay Gia
Lâm, phơng vị 20

thành thấp, vật t sẵn có dễ tìm. Chính vì vậy mà nhóm đề tài sau khi đã trao đổi
với các chuyên gia Belarus đã tập trung vào hớng chế tạo ở các mục III.1, III.2,
III.3

21
Chơng IV
Quá trình và kết quả thực hiện
1- Quá trình và kết quả làm việc với các chuyên gia Belarus.
1.1-Quá trình và những nội dung làm việc
Sau khi nhiệm vụ chính thức đợc triển khai vào tháng 8/2008, nhóm đề tài
đã tiến hành các công việc theo kế hoạch. Do có sự chuẩn bị tốt một số công đoạn
ngay từ trớc khi chính thức triển khai nên quá trình triển khai công việc diễn ra
theo đúng kế hoạch. Ngoài tìm tòi tài liệu, tổng hợp kiển thức đã song song tiến
hành các thí nghiệm theo từng giai đoạn với mục đích vừa để kiểm chứng lý
thuyết, thực hành công nghệ vừa nhằm mục đích tích lũy các câu hỏi sát với thực
tế để quá trình làm việc với chuyên gia bạn cho hiệu quả.
Tháng 12/2008 đoàn công tác lên đờng sang Belarus.
Ngay sau khi tới Minsk, đoàn công tác đã đợc tiếp xúc với các chuyên gia
hàng đầu của bạn về lĩnh vực này, đó là GS TSKH Sergey Mikhailovich
Kostromiski Viện sỹ thông tấn Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia cộng hòa
Belarus là ngời trớc đây đã trực tiếp chỉ huy việc chế tạo lắp đặt buồng hấp thụ
sóng điện từ (buồng câm) tại Học viện Quân sự Belarus. GS TSKH Leonit
Mikhailovich Lncôp Trởng khoa Vật liệu mới của trờng Tổng hợp Quốc gia
điện tử và tin học cùng các chuyên gia khác của Học viện Quân sự Belarus. Bạn đã
t vấn nhiều kinh nghiệm quan trọng trong quá trình chọn lựa và xử lý vải tổng
hợp. Đoàn công tác đã chuẩn bị sẵn một số mẫu vải mang theo từ Việt Nam và đề
nghị bạn kiểm tra so sánh, đánh giá. Bạn cho biết loại vải tổng hợp ta mang sang
tuy có độ dầy cao hơn một chút so với loại bạn đang dùng nhng có cấu trúc rất
phù hợp. Ngoài ra bạn còn cho biết một số cách lựa chọn đơn giản mà có thể coi là
các điều kiện cần khi chọn vải. Đoàn công tác đã tới trờng Tổng hợp Quốc gia

bản làm cơ sở để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Thứ nhất: Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam khí hậu nhiệt đới, phông nền
địa hình phức tạp nhiều sông ngòi, cây cối và có khả năng suy giảm công suất tín
hiệu phản xạ một cách tự nhiên: 3 ữ8 dB thì mục tiêu sẽ càng nổi trên màn hiển thị
của ra đa trinh sát nên cần sử dụng vải ngụy trang có hệ số suy giảm công suất tín
hiệu phản xạ đủ lớn.
Lựa chọn công nghệ chế tạo không quá phức tạp và giá thành sẽ thấp phù
hợp để triển khai rộng rãi.
Phải dễ ngụy trang và lẫn trong môi trờng, mặt đất nhằm làm cho các
phơng tiện trinh sát sẽ khó phát hiện kể cả sử dụng thiết bị trinh sát quang học
lẫn trinh sát sóng vô tuyến điện.
Thứ hai: Nên sử dụng phơng pháp hóa học, mà cụ thể là sử dụng mạng ion
niken để chế tạo vải ngụy trang và đặc biệt là phơng pháp vải ngụy trang giữ hơi
ẩm vì cả hai loại trên đều dễ chế tạo và có khả năng hấp thụ sóng điện từ phù hợp.
Thứ ba: Thống nhất về phơng án kiểm tra đánh giá chất lợng, chỉ tiêu vải
ngụy trang sóng vô tuyến. Việc kiểm tra theo nguyên tắc chung tại phòng thí

23
nghiệm siêu cao tần thì bắt buộc phải kiểm tra, thử nghiệm trên thực tế, mà phù
hợp nhất là sử dụng đài ra đa FURUNO (phơng án cụ thể ở phần sau).
2- Lựa chọn phơng án chế tạo vật liệu ngụy trang.
Nh phần trên đã trình bày, hiện nay có rất nhiều loại vật liệu ngụy trang, đi
đôi với nó thì có những phơng án chế tạo khác nhau.
Nhng sau khi nghiên cứu kỹ điều kiện thực tế ở Việt Nam và thống nhất
với các chuyên gia Belarus, tổ đề tài tiến hành chế tạo 2 loại vải ngụy trang sóng
vô tuyến để thử nghiệm và định hớng khả năng sử dụng của chúng trong điều
kiện Việt Nam.
- Vải ngụy trang sử dụng mạng ion niken
- Vải ngụy trang ngâm ẩm.
- Kết hợp cả 2 phơng án trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status