Hoàn thiện công nghệ sản xuất vật liệu hàn chất lượng cao dùng cho đóng tàu khảo sát đánh giá nguồn nguyên vật liệu trong nước thay thế nguồn nguyên vật liệu nhập ngoại - Pdf 13


bộ khoa học và công nghệ
chơng trình khoa học công nghệ cấp nhà nớc
========XW========
dự án
hOàN THIệN CÔNG NGHệ SảN XUấT VậT LIệU HàN CHấT LƯợNG
CAO DùnG CHO ĐóNG TàU

m Số: Dự án độc lập cấp nhà nớc

Báo cáo khảo sát đánh giá nguồn nguyên vật liệu trong
nớc thay thế nguồn nguyên vật liệu nhập ngoại

Cơ quan chủ trì dự án: Công ty Công nghiệp tàu thuỷ nam triệu

Chủ nhiệm dự án: KS. trần quang vũ
Khảo sát đánh giá nguồn nguyên liệu trong nớc
thay thế nguồn nguyên liệu ngoại nhập

1. Khảo sát các nguồn nguyên liệu trong nớc có thể thay thế
Nớc ta, nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú đặc biệt các loại quặng
với trữ lợng không nhỏ. Sự phân bố rải rác trên phạm vi cả nớc dẫn tới sự phát
triển không ngừng của các ngành khai thác và chế biến đá thành các sản phẩm
dùng là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác. Nắm đợc điều này đồng
thời thông qua sự trao đổi thông tin với các đơn vị nghiên cứu khoáng vật tại Việt
Nam, các nhà sản xuất, chúng tôi đã tiến hành khảo sát trữ lợng khai thác, sản
lợng hàng năm của các đơn vị sản xuất trên địa bàn từ Quảng Bình, Quảng Trị trở
ra. Qua công tác khảo sát, chúng tôi đánh giá sơ bộ nh sau:
Công ty TNHH Thái Sơn (Hà Nam) sản xuất Đá vôi với năng suất hàng ngàn
tấn/ năm, trữ lợng khai thác hàng tỷ tấn phân bố rộng. Côngty TNHH Cờng Linh
sản xuất, công ty TNHH Yên Hà (Yên Bái) sản xuất Kao lanh, Trờng thạch, Cát
Thạch anh, Đá vôi năng suất 500.000 tấn/năm. Ngay tại Hải Phòng công ty hoá
chất Minh Đức ( Thuỷ Nguyên) sản xuất Bột Đá vôi năng suất 2000 tấn/ năm. Cát
Thạch anh còn đợc sản xuất tại công ty khai thác đá Vân Đồn (Quảng Ninh),
Huỳnh Thạch đợc sản xuất tại Xí nghiệp khai thác đá 156 BQP. Rutin, Inmenhit
đợc sản xuất chủ yếu tại Quảng Trị với công suất lớn, chất lợng cao, đáp ứng
mọi yêu cầu của khách hàng. Sau khi trực tiếp đi đến các vùng sản xuất các
nguyên liệu kể trên, chúng tôi lấy mẫu về đánh giá tại phòng TN

2. Đánh giá thành phần hoá học các loại quặng
Mẫu đem về phòng TN đợc tiến hành kiểm tra thành phần hoá học. Căn cứ
vào yêu cầu chất lợng các nguyên liệu do nớc ngoài chuyển giao, chúng tôi xây
dựng quy trình phân tích thành phần hoá học áp dụng cho các nguyên liệu trong
nớc nh sau:

:Na
2
CO
3
(1:1). Lấy hỗn hợp nung ra,
đem hoà tan vào axit HCl 1:1 Lọc tách loại tạp chất bằng giấy lọc băng xanh
Dung dịch nớc lọc Ti
4+
, Fe
3
, Al
3+
, SO
4
2-
vàPO
4
3-
dùng dung dịch NaOH 1:1
để kết tủa hoàn toàn Fe(OH)
3
và Ti(OH)
4
. Lọc, rửa sạch kết tủa bằng nớc cất .
Phần nớc lọc định mức đến 250 ml hút chính xác 10 ml vào bình nón chỉnh
về pH= 5-6 (đệm Amoni), thêm 1 gr uotropnin. Thêm thể tích chính xác dung dịch
EDTA chuẩn (lấy d )V
2
. Đun nóng khoảng 80
o

Hút chính xác 10 ml dd trên vào 2 cốc thuỷ tinh 50 ml, cốc 1 thêm vào 5 ml
dd Molipdat bão hoà và 5 ml dd HNO
3
loãng, khuấy đều để kết tủa hoàn toàn, lọc
kết tủa trên giấy lọc băng vàng, đem nung ở 1.000
0
C, để nguội, đem cân(m
3
)
250 x 31 x m
3
x100
% P

=
M
(NH4)3{PMo12O40}
x10
Khối lợng phân tử M = (NH
4
)
3
{PMo
12
O
40
} = 1.877
Cốc 2 thêm 10ml dd Ba
2+
bão hoà để kết tủa hoàn toàn, lọc sạch kết tủa trên

đổi từ màu tím sang vàng nhạt V
4
250 x (mdlg Fe
2
O
3
) x V
4
C
E
x100
%Fe
2
O
3
=
1000 x 2 x100
Hút tiếp 100 ml d
2
, thêm đệm Amoni có pH = 10. Thêm thể tích chính xác d
2

EDTA chuẩn V
5
. Dùng d
2
Pb
2+
chuẩn lợng EDTA d, chỉ thị E-TOO đến khi d
2

, m
2
là khối lợng của chén mẫu trớc và sau khi sấy.

2.2. Mika, Trờng thạch
Cân chính xác 1gr mẫu trên cân phân tích, nung với hỗn hợp Na
2
O
2
+ NaOH
ở 500
0
C trong khoảng 30 phút, lấy ra để nguội. Hoà tan bằng dd HCl 1:1, lọc, tách
phần chất rắn, nớc lọc để riêng.
+ Chất rắn không tan sấy khô, định lợng, đem nung ở 1.000
o
C. Sau 1 giờ
lấy ra để trong bình hút ẩm, đem cân (m
1
)
%SiO
2
= m
1
x100
+ Dung dịch thu đợc thêm từ từ d
2
đệm Amoni pH = 8 đến khi lợng kết tủa
không đổi. Lọc tách riêng phần kết tủa, nớc lọc. Gộp nớc lọc nớc rửa thêm từ từ
lợng d

2
O
3
) x V
4
C
E
x100
%Fe
2
O
3
=
1.000 x 2 x100
- Gộp toàn bộ nớc lọc rửa lại điều chỉnh về pH = 5 ữ 6 (đệm amoni), thêm
1gr urôtrôpin. Lấy thể tích xác dung dịch EDTA chuẩn (d) (V
2
), đem nung nóng ở
80
0
C. Dùng dung dịch Pb
2+
chuẩn lợng EDTA d, chỉ thị xylenol da cam. Điểm
tơng đơng, dung dịch chuyển từ vàng sang đỏ (V
3
)
3
250 x (mdlg Al
2
O

=
M
(NH4)3{PMo12O40}
x10
Khối lợng phân tử M = (NH
4
)
3
{PMo
12
O
40
} = 1.877
Cốc 2 thêm 10ml dd Ba
2+
bão hoà để kết tủa hoàn toàn, lọc sạch kết tủa trên
giấy lọc băng vàng, nung kết tủa ở 1.000
0
C, để nguội, đem cân (m
4
)
250 x 32 x m
4
x100
% S

=
M
BaSO4
x10

),
thêm chỉ thị E-T00, dung dịch có màu đỏ nho. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
EDTA chuẩn đến khi dung dịch có màu xanh biếc, ghi kết quả (V
2
)
Hút tiếp 10,00ml dung dịch, dùng dung dịch NaOH để đa pH về 13. Thêm
chỉ thị Muxerit, chuẩn bằng dung EDTA chuẩn đến khi dung dịch đổi màu từ đỏ
sang tím thì ngừng lại (V
3
)
250 x (mdlg CaCO
3
) x V
3
C
E
x 100
%CaCO
3
=
1.000 x 2 x10

250 x 84 x (V
2
C
E
V
3
C
E

, chỉ thị Xylenol da cam V
5
.
250 x (mdlg Al
2
O
3
) x (V
2
C
E
V
3
C
E
)100
%Al
2
O
3
=
1.000 x 2 x10
2.3.2 Cân chính xác 1 gam mẫu trên cân phân tích, chuyển toàn bộ lợng
cân vào chén nung, thêm khoảng 1 gam chất chảy Na
2
CO
3
:K
2
CO

12
O
40
} = 1.877
Cốc 2 thêm 10ml dd Ba
2+
bão hoà để kết tủa hoàn toàn, lọc sạch kết tủa trên
giấy lọc băng vàng, nung kết tủa ở 1.000
0
C, để nguội, đem cân (m
4
)
250 x 32 x m
4
x100
% S

=
M
BaSO4
x10
Khối lợng phân tử của BaSO
4
: M = 233
2.3.3, Cân chính xác 3 gam mẫu trên cân phân tích, chuyển toàn bộ lợng
cân vào cốc thuỷ tinh, tẩm ớt bằng nớc cất, nhỏ axit HCl 1:1 đến khi ngừng sủi
bọt, thêm khoảng 10 ml dd axit HCl đặc, tráng sạch thành chén. Đặt chén lên bếp
cô đến khô kiệt từ 1 đến 2 giờ.
Để nguội mẫu thử, thêm vào 10 ml dd đặc, thêm tiếp vào 50 ml nớc cất sôi
khuấy đều, đun nhẹ. Tráng sạch bằng nớc cất đun sôi. Lấy ra để nguội.

3
2.4, Bột rutil
Cân chính xác 1 gam trên cân phân tích, chuyển toàn bộ lợng cân vào cốc,
thêm từ từ hỗn hợp cờng thuỷ, đun nóng. Lọc, rửa sạch phần chất rắn không tan,
để riêng
+ Nớc lọc chứa ion Fe
3+
, Ti
4+
đem định mức 250,00ml. Hút 10,00 ml dung
dịch, chỉnh pH = 2 ữ 3 (đệm CH
3
C00Na), thêm chỉ thị axit sunfosalixilic, dung dịch
có màu tím. Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA chuẩn tới khi dung dịch có màu vàng
thì ngừng. Ghi thể tích (V
1
)
250 x (mdlg Fe
2
O
3
) x V
1
C
E
x100
%Fe
2
O
3

%TiO
2
=
1.000 x 20
+ Chất rắn không tan gồm SiO
2
, S, P sấy khô, đem định lợng (m
1
), nung ở
1.000
0
C với chất chảy Na
2
CO
3
: K
2
CO
3
1:1. Sản phẩm sau khi nung hoà tan bằng
axit HCl 1:1, đun nóng. Lọc rửa sạch phần chất rắn không tan, sấy khô, cân định
lợng (m
2
).
- Gộp phần nớc lọc, nớc rửa lại, định mức 250 ml Hút chính xác 10 ml dd
trên vào 2 cốc thuỷ tinh 50 ml, cốc 1 thêm vào 5 ml dd Molipdat bão hoà và 5 ml
dd HNO
3
loãng, khuấy đều để kết tủa hoàn toàn, lọc kết tủa trên giấy lọc băng
vàng, đem nung ở 1.000

)
250 x 32 x m
4
x100
% S

=
M
BaSO4
x10
Khối lợng phân tử của BaSO
4
: M = 233
Kết tủa không tan cho thêm vào 2-3 giọt axit H
2
SO
4
1:1 và 5 ml dd HF 40%,
đun đến khô kiệt, chuyển chén vào lò nung ở 1.000
o
C trong 30 phút, lấy ra để
nguội trong bình hút ẩm, đem cân (m
3
)
%SiO
2
= (m
2
-m
3

chất rắn không tan, nớc lọc, nớc rửa gộp lại chuyển vào cốc thuỷ tinh. Cho từ từ
dung dịch BaCl
2
vào cho đến khi kết tủa hoàn toàn BaSO
4
. Thêm tiếp BaCl
2
, ghi
chính xác thể tích BaCl
2
(V
1
), đun nóng. Lọc rửa kết tủa bằng nớc nóng, gộp nớc
lọc nớc rửa lại, chỉnh pH=10 (NaOH + NH
3
), thêm chính xác 5ml Mg
2+
, chỉ thị E-
TOO. Chuẩn bằng dung dịch EDTA chuẩn đến khi d
2
có màu xanh (V
2
)
(V
1
C
Ba
+ 5V
Mg
- V

1.000
- Cân 1,00 gr mẫu trên cân phân tích, dùng axit H
2
SO
4
đặc đun nóng đuổi
hết khí thoát ra. Tách riêng chất rắn không tan, nớc lọc để riêng
+ Nớc lọc định mức bằng nớc cất đến 250 ml, dùng pipet hút chính xác 10
ml vào bình nón, chỉnh pH=10 (đệm NH
3
), thêm chỉ thị E-TOO. Chuẩn độ bằng
dung dịch EDTA chuẩn, điểm tơng đơng, dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh
biếc (V
2
)
(mdlg CaF
2
=78) x (V
2
C
E
V
1
C
E
) x 250 x100
% CaF
2
=
1.000 x 10 x 25

lợng không đổi để nguội, định lợng(m
1
)
250 x 32 x m
1
x100
% S

=
M
BaSO4
x10
Khối lợng phân tử của BaSO
4
: M = 233
Cốc 2 kết tủa P bằng Molipdat, lợng cân thu đợc sau khi nung là m
2
250 x 31 x m
2
x100
% P

=
M
(NH4)3{PMo12O40}
x10
Khối lợng phân tử M = (NH
4
)
3

định khối lợng
(m
2
m
1
)x100
% SiO
2
=
m
m
1
là khối lợng chén nung không chứa mẫu.
m
2
là khối lợng chén nung chứa mẫu.
m là khối lợng mẫu
Nớc lọc còn lại sử dụng phép đo phổ phát xạ với bớc sóng Na, K là
8593A
0
và 7682A
0
với phơng pháp xây dựng đờng chuẩn.
Hút chính xác 10 ml dd trên vào 2 cốc thuỷ tinh 50 ml, cốc 1 thêm vào 5 ml
dd Molipdat bão hoà và 5 ml dd HNO
3
loãng, khuấy đều để kết tủa hoàn toàn, lọc
kết tủa trên giấy lọc băng vàng, đem nung ở 1.000
0
C, để nguội, đem cân(m

x100
% S

=
M
BaSO4
x10
Khối lợng phân tử của BaSO
4
: M = 233
+ Cân chính xác khối lợng nhất định m gam nớc thuỷ tinh, chuyển toàn bộ
lợng cân vào bình nón bằng nớc nóng, chuẩn độ bằng dd HCl 0,1 M bằng chỉ thị
Metyl da cam từ vàng sang đỏ thì ngừng, ghi kết quả(V)
94 x VC
HCl
x100
% K
2
O

=
1.000 x 2 x m
9
2.7, Qua công tác kiểm tra đánh giá theo quy trình phân tích ở trên
chúng tôi đ thu đợc kết quả ví dụ nh:

2.7.1, Mẫu Kao lanh( Yên Bái)
Thành phần hoá học %
STT Ký hiệu Mẫu
SiO

2
O
3
K
2
O Na
2
O
Độ
ẩm
Cỡ Hạt
(mm)
01
Fen pat 1 70 16 0,2 4,5 3,5 2 0,076
02
Fen pat 2 73,5 15 0,2 4 3,2 2 0,076
03
Fen pat 3 69 15,5 0,3 11,5 2 2 0,076

2.7.3, Bột Can xit
Thành phần hoá học %
TT Ký hiệu Mẫu
CaCO
3
Fe
2
O
3
P S Độ mịn
01 CaCO

TT Ký hiệu Mẫu
SiO
2
Fe
2
O
3
P S Độ ẩm
Độ mịn
(mm)
01 Thạch anh men1 97,5 0,3 0,05 0,05 1 0,076
02 Thạch anh men 2 98,1 0,2 0,05 0,05 1 0,076
03 Thạch anh men 3 98,0 0,03 0,05 0,05 1 0,076
04 Thạch anh xơng 1 98,5 0,2 0,05 0,05 1 0,076
05 Thạch anh xơng 2 98,3 0,05 0,05 0,03 1 0,076
06 Thạch anh xơng 3 98,2 0,2 0,03 0,05 1 0,076
[[ơ
2.7.5 Bột Đôlômit (Hà Nam)
Thành phần hoá học %
TT Ký hiệu Mẫu
CaCO
3
MgCO
3
Fe
2
O
3
S P Độ mịn
01 Đôlômit (Hà Nam1) 53 45 0,05 0,03 0,05 0,1mm

0
C
03 KaliSilicat 29,1 14,5 0,4 3,1 1,3908 327-336 20
0
C
ơ
2.7.7, Rutil (Quảng Trị)
Thành phần hoá học %
STT Ký hiệu Mẫu
TiO
2
Fe
2
O
3
P S Cỡ Hạt
01 Rutil (Quảng Trị 1) 89 5,2 0,05 0,1 0,1mm
02 Rutil (Quảng Trị 2) 90,2 4,7 0,05 0,3 0,1mm
03 Rutil (Quảng Trị 3) 91,1 4,9 0,05 0,4 0,1mm

2.7.8, Mika
Thành phần hoá học %
TT Ký hiệu Mẫu
SiO
2
Al
2
O
3
Fe

nguyên liệu ngoài nớc chúng tôi nhận thấy hàm lợng Nhôm, Silic, Titan trong
các mẫu Kao lanh, Cát thạch anh, Mika, Trờng thạch, Rutil trong nớc tơng
12
đơng bằng với thành phần của các mẫu tơng đơng nhập ngoại. Đặc biệt, hàm
lợng CaxiCacbonat trong mẫu Đá vôi và Đôlômit của nớc ta có u điểm vợt trội
so với mẫu nớc ngoài ở chỗ độ trắng cao hơn, tỷ lệ cặn không tan trong axit hầu
nh không có và rất dẽ tan trong axit thông thờng. Không những thế, nớc thủy
tinh sản xuất tại Nam Triệu cũng cho các thông số kỹ thuật tơng xứng với nớc
thủy tinh ngoại nhập và đã đợc thay thế cho sản xuất hàng loạt, trong quá trình
sản xuất rất ổn định và kết quả kiểm tra công tác hàn và các sản phẩm hàn đều
cho kết quả đảm bảo tơng đơng với sán phẩm làm từ nguyên phụ liệu ngoại
nhập. Tuy vậy, do công nghệ xử lý tạp chất trong nớc cha cao nên phần lớn các
nguyên liệu trong nớc đều có độ mịn thấp hơn, thành phần các nguyên tố vi
lợng nh sắt, lu huỳnh, phốtpho cao hơn so với hàm lợng các nguyên tố này
trong các mẫu của nớc ngoài chuyển giao. Chính vì vậy chúng tôi đề ra phơng
án điều chỉnh khối lợng nguyên liệu trộn đảm bảo thành phần hóa học của thuốc
trộn không đổi so với công thức thuốc hàn do nớc ngoài chuyển giao.

3. Lựa chọn một số loại quặng tơng đối phù hợp để làm nguồn
nguyên liệu
Qua công tác kiểm tra đánh giá nh đã nêu ở trên, chúng tôi đã chọn ra
đợc một số loại nguyên liệu tơng đối phù hợp cho sản xuất nh Cao lanh, Cát
thạch anh (Yên Bái), Mika, Huỳnh thạch (Lào cai), Đá vôi, Bột Đolomit (Thanh
Hoá, Hà Nam, Hải Phòng), Rutil, Inmenhit (Quảng Trị), Tinh bột gạo và sắn. Điều
đặc biệt là chúng tôi đã hoàn thiện dây chuyền hoá lỏng Silicat, bớc đầu sản xuất
cho thấy chất lợng nớc thuỷ tinh đảm bảo đủ tiêu chuẩn cả về tỷ trọng, độ nhớt,
thành phần hoá học với sản lợng đáp ứng đủ cho sản xuất của công ty.

4. Chế thử các thuốc hàn từ các mẫu quặng khác nhau
Quặng sau khi đã kiểm tra thành phần hoá học đạt yêu cầu cho sản xuất


6.1.1, Que hàn NA 6013.
a, Que hàn NA 6013 hàn đợc trên các nguyên vật liệu khác nhau.
Que hàn NA 6013 hàn đợc cho vật liệu thép đóng tầu, Tất cả các loại thép
thờng, thép bình chứa, thép đúc.
b, Tính chất hàn.
+ Hồ quang cháy ổn định, độ ngấu cao, ít khói.
+ Dễ bắt lửa.
+ Xỉ phủ đều và tự bong khi nguội.
+ Bề mặt mối hàn đều, mịn, mối hàn đẹp, không bị nứt, rỗ mối hàn.
+ Dòng điện hàn 90 - 170 A dòng một chiều hoặc xoay chiều
c, Đặc tính hàn của que hàn điện cực NA 6013
Là que hàn điện cực nền Rutil-cenlulose, sản phẩm này rất dề hàn trong
nhiều vị trí, lĩnh vực ứng dụng trên các loại vật liệu nh thép đóng tầu, thép kết
cấu, thép ống, thép chịu nhiệt, thép đúc. Về tính hàn tuyệt vời với mọi vị trí hàn, kể
cả hàn leo xuống. Dễ tạo hồ quang, hồ quang cháy êm và ổn định, sản phẩm ít bị
bắn toé, khi hàn ít khói, xỉ khi hàn có khả năng tự bong, bề mặt mối hàn bóng đẹp.
Mối hàn có độ bền cao.
14
Sản phẩm que hàn điện cực NA 6013 có thể hàn cả dòng điện xoay chiều và
dòng điện một chiều ở điện cực âm.

6.1.2, Que hàn NB 6013.
a, Que hàn NB 6013 hàn đợc trên các nguyên vật liệu khác nhau.
Que hàn NB 6013 hàn đợc cho vật liệu thép đóng tầu, Tất cả các loại thép
thờng, thép bình chứa, thép đúc.
b, Tính chất hàn.
+ Hồ quang cháy ổn định.
+ Dễ bắt lửa.
+ Xỉ phủ đều và tự bong khi nguội.

dòng điện một chiều ở điện cực âm.

6.2. Hàn que hàn NA 7016 trên các nguyên vật liệu:
a, Que hàn E 7016 hàn đợc trên các nguyên vật liệu khác nhau
Que hàn NA 7016 có thể hàn cho tất cả các loại thép thờng, thép đóng tầu,
thép hạt mịn, thép bình áp lực, thép ống, thép đúc thép xây dựng
b, Tính chất hàn que hàn điện cực NA 7016
+ Hồ quang cháy ổn định và dễ bắt lửa.
+ Xỉ phủ đều và dễ tách khỏi mối hàn khi nguội.
+ Mối hàn đẹp, không bị nứt.
+ ít bị bằn toé khi hàn.
+ Dòng điện hàn 90 - 170 A(DC+)
c, Đặc tính của que hàn điện cực NA 7016.
Là que hàn điện cực nền Bazơ mang tính chất phi bazơ. Que hàn mang lại
mối hàn có độ bền cơ lý cao, sản phẩm này ứng dụng nhiều trong đóng tàu, các
nhà máy công nghiệp, xởng thủ công để hàn thép thờng và thép hợp kim thấp,
kết cấu thép, chế tạo máy và gia công thép đúc. Về tính hàn tuyệt vời với mọi vị trí
hàn trừ vị trí hàn leo xuống. Dễ tạo hồ quang, hồ quang cháy êm và ổn định, độ
ngấu cao, sản phẩm ít bị bắn toé, khi hàn ít khói, xỉ khi hàn có khả năng tự bong,
bề mặt mối hàn bóng đẹp, không bị rỗ khí. Trớc khi hàn sản phẩm que hàn điện
cực phải sấy lại ở từ 1 - 2 giờ ở nhiệt độ 300 350
0
C
Sản phẩm que hàn điện cực NA 7016 có thể hàn cả dòng điện xoay chiều và
dòng điện một chiều ở điện cực dơng.

6.3. Hàn que hàn NA 7018 trên các nguyên vật liệu.
a, Que hàn E 7018 hàn đợc trên các nguyên vật liệu khác nhau
16
Que hàn NA 7018 có thể hàn cho tất cả các loại thép thờng, thép đóng tầu,

c, Đối với lõi thuốc NA 71T1.
Là dây hàn nền Bazơ, Rutil, Kim loại nặng. Dây hàn lõi thuốc mang lại độ
phục hồi 120%. Dây hàn lõi thuốc thích hợp hàn các tấm tôn có chiều dầy lớn,
thép có thành phần cacbon tơng ứng cao và thép hợp kim thấp sử dụng nhiều
17
trong lĩnh vực đóng tầu, kết cấu thép cũng nh nồi hơi, bồn áp lực và thép hạt mịn,
thép đúc, thép ống có độ bền kéo cao. Có thể hàn mọi vị trí với tính hàn tuyệt vời,
lợng khói sinh ra khi hàn ít, mối hàn không bị rỗ khí nhờ khả năng Oxi hoá khử
cao nên có thể hàn với các loại thép có hàm lợng cacbon, photpho, lu huỳnh
cao. Bề mặt mối hàn đẹp, tốc độ hàn nhanh, hàn tất cả các t thế trong không
gian
Sản phẩm dây hàn lõi thuốc NA 71T1 chỉ hàn đợc ở dòng điện một chiều
mang điện cực dơng.
Đờng kính
(mm)
Dòng điện
(A)
Điện thế (V)
Khối lợng cuộn
(kg)
1,0
100 ữ 250 15 ữ 30
15
1,2
120 ữ 300 17 ữ 35
15
1,6
180 ữ 450 20 ữ 40
15


15
0,9
50 ữ 180 15 ữ 22
15
1,0
70 ữ 200 16 ữ 25
15
1,2
100 ữ 220 18 ữ 30
15
1,6
150 ữ 400 20 ữ 40
15

7. Tính chất đặc trng của từng loại sản phẩm que hàn điện cực
7.1. Đối với que hàn điện cực NA 6013.
Là que hàn điện cực nền Rutil-cenlulose, sản phẩm này rất dề hàn trong
nhiều vị trí, lĩnh vực ứng dụng nh đóng tàu, kết cấu thép, hàn ống, nồi hơi, chế tạo
máy và gia công thép đúc. về tính hàn tuyệt vời với mọi vị trí hàn, kể cả hàn leo
xuống. Dễ tạo hồ quang, hồ quang cháy êm và ổn định, sản phẩm không bị bắn
toé, khi hàn ít khói, xỉ khi hàn có khả năng tự bong, bề mặt mối hàn bóng đẹp. Mối
hàn có độ bền cao.
Sản phẩm que hàn điện cực NA 6013 có thể hàn cả dòng điện xoay chiều và
dòng điện một chiều ở điện cực âm.
7.2. Đối với sản phẩm que hàn điện cực NB 6013.
Là sản phẩm que hàn điện cực nền Rutil, loại que hàn này hàn tốt ở tất cả
các vị trí kể cả hàn vị trí leo từ trên xuống với các ứng dụng đa dạng trong công
nghệ đóng tàu chế tạo máy kết cấu thép và đờng ống. Đây là loại que hàn dễ tạo
hồ quang với hồ quang cháy ổn định, ít bắn toé, ít khói, xỉ tự bong và cho bề mặt
mối hàn bóng đẹp. Mối hàn có độ bền cao.

hàm lợng cacbon, photpho, lu huỳnh cao. Bề mặt mối hàn đẹp, tốc độ hàn
nhanh. Trớc khi hàn sản phẩm sấy lại ở từ 1 - 2 giờ ở nhiệt độ 300 350
0
C. Mối
hàn có độ bền cao.
Sản phẩm que hàn điện cực NA 7018 chỉ hàn đợc ở dòng điện một chiều
mang điện cực dơng. 20
8. Kiểm tra đánh giá chất lợng mối hàn:
Sử dụng phơng pháp quang phổ phát xạ để xác định thành phần hoá học
kim loại mối hàn. Kết quả thu đợc nh sau:
8.1, Kết quả phân tích mối hàn từ dây hàn đặc
- Kết quả phân tích thành phần hoá học mối hàn của dây hàn CO2 NA 70S
trên máy phân tích quang phổ phát xạ do phòng TN-KCS công ty kiểm tra.
8.2, Kết quả phân tích mối hàn từ dây hàn lõi thuốc
- Kết quả phân tích thành phần hoá học mối hàn của dây hàn lõi thuốc NA
71T1 trên máy phân tích quang phổ phát xạ do phòng TN-KCS công ty kiểm tra.
8.3, Kết quả phân tích mối hàn từ que hàn 6013
- Kết quả phân tích thành phần hoá học mối hàn của que hàn NA 6013 trên
máy phân tích quang phổ phát xạ do phòng TN-KCS công ty kiểm tra.
- Kết quả phân tích thành phần hoá học mối hàn của que hàn NB 6013 trên
máy phân tích quang phổ phát xạ do phòng TN-KCS công ty kiểm tra.

10. Xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá chất lợng mối hàn
10.1, Xây dựng phơng pháp kiểm tra không phá huỷ
10.1.1 Kiểm tra bằng phơng pháp kiểm tra siêu âm
Sóng siêu âm là sóng có tần số cao hơn sóng âm nghe đợc. Tần só siêu
âm 40KHz đến 30MHz đợc dùng để kiểm tra vật liệu thông thờng. Dải tần số
hay dùng nhất để để phát hiện khuyến tật đờng hàn trong khoảng 1,5 ữ 5 MHz.
Nguyên tắc của phép phân tích mối hàn bằng sóng siêu âm dựa trên đặc
tính của loại sóng này có thể truyền đi một cách hiệu quả qua chất lỏng, chất rắn
và trong vật liệu đàn hồi và cũng tuân theo định luật phản xạ nh sóng ánh sáng
khi sóng âm thanh đập vào và bị khúc xạ bề mặt phân cách của 2 vật chất khác
nhau. Sóng âm thanh đợc bức xạ từ bề mặt khuyết tật nên vùng khuyết tật đợc
phát hiện bằng sóng siêu âm.
Nếu sử dụng sóng siêu âm có tần số cao hơn hoặc bớc sóng ngắn thì năng
lơng của nó tập trung tại chùm tia mạnh làm cho việc thu phát tín hiệu có hiệu
quả hơn và vị trí của vùng khuyết tật xác định chính xác hơn.
Xây dựng đờng chuẩn cho phép đo bằng cách tạo ra các khuyết tật trên bề
mặt vật liệu kiểm tra hoặc trên vật liệu tham khảo. Từ các khoảng cách giữa đầu
dò của máy tới khuyết tật lập ra đờng cong tham khảo. Dựa vào đờng cong
tham khảo xác định vị trí của khuyết tật trong mối hàn.

10.1.2, Kiểm tra bằng phơng pháp chụp X Ray
Tia X là loại bức xạ điện từ đợc tạo nên do sự bắn phá của dòng ellectron
phát ra từ catot và nguyên tử kim loại. Bức xạ tia X có tính truyền thẳng, độ hấp thụ
phụ thuộc vào bản chất và độ dày của kim loại và sự tác động của tia X lên phim
cũng phụ thuộc vào cờng độ và thời gian. Nhờ đặc tính này có thể sử dụng tia X
trong việc kiểm tra khuyết tật bên trong mối hàn.
Dòng bức xạ tia X đợc truyền qua vật thử và phim, độ dày vật thử, tính chất
kim loại trong vật thử khác nhau dẫn tới sự tác động của bức xạ sau khi đi qua vật
22
thử lên phim khác nhau, khi đọc kết quả trên phim xác định đợc khuyết tật mối

tính là phơng pháp hạt từ gồm các bột sắt hay oxit sắt ở dạng từ ở dạng lỏng dễ
dàng phun vào bề mặt kiểm tra khi các hạt từ phun vào các vùng khuyết tật sẽ
đợc thể hiện theo đờng sức từ. Đờng sức từ bị biến dạng lớn nhất khi khuyết tật
nằm vuông góc với đờng sức từ.
Dùng nam châm vĩnh cửu. Vì từ trờng của nam châm vĩnh cửu rất yếu nên
chỉ phù hợp với kiểm tra khuyết tật lớn.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status