Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
Để giúp những sinh viên củng cố và nắm vững những kiến thức đợc trang bị ở
nhà trờng và học hỏi thêm những kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình làm đồ án tốt
nghiệp sau này. Khoa vật liệu trờng ĐHXD tổ chức cho sinh viên đi thực tập cán bộ tại
các cơ sở nghiên cứu và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
Tại cơ sở nghiên cứu vật liệu xây dựng và các nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng sinh viên có điều kiện thực tế để làm quen với chuyên môn nghành nghề, giúp cho
sinh viên hệ thống hoá lại các kiến thức và bổ xung thêm các kiến thức còn thiếu và
nâng cao nhận thức khoa học cho sinh viên. Tại đây sinh viên còn tìm hiểu những thiếu
sót, bất hợp lý trong quản lý và sản xuất để tìm cách khắc phục đa ra các tiến bộ khoa
học và tiến bộ quản lý trong sản xuất.
Những sinh viên thực tập ở các nhà máy bê tông và cấu kiện xây dựng, sẽ giúp
cho sinh viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn cho các quá trình làm việc sau này, áp
dụng những kiến thức chuyên môn vào thực tế nh hợp lý hoá việc sử dụng nguyên vật
liệu, nguồn nhân lực và hoàn thiện công nghệ sản xuất và tăng năng suất lao động nhằm
hạ giá thành sản phẩm và chất lợng sản phẩm đợc đảm bảo.
Trong quá trình thực tập tại nhà máy thì nhiệm vụ của sinh viên là phải làm các
nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật ở từng khâu sản xuất dới sự quản lý của cán bộ Công ty.
Trong thời gian thực tập cần tìm kiếm và thu thập tài liệu để phục vụ cho công tác làm
đồ án tốt nghiệp đồng thời nghiên cứu các kiến thức bổ xung về chuyên môn còn thiếu
và hạn chế nhằm hoàn thiện năng lực của bản thân.
Với những ý nghĩa trên nhóm sinh viên thực tập tốt nghiệp tại Công ty: BÊ
TÔNG và XÂY DựNG THịNH LIệT xin đợc cảm ơn các Thầy trong bộ môn
CNVLXD trờng ĐHXD và các cán bộ của Công ty đã bố trí và hớng dẫn chúng em
trong quá trình thực tập tại Công ty.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần i
xuất bê tông và cấu kiện bê tông cốt thép.
Thiết kế nhiều loại sản phẩm nhằm đa dạng hoá sản phẩm mở rộng thị trờng,
tăng doanh thu, thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
I.2. Nhiệm vụ:
Công ty có trách nhiệm nâng cao đổi mới trang thiết bị, hoàn thiện công nghệ
sản xuất, xây dựng hệ thống quản lý tiên tiến, đội ngũ công nhân, kỹ s lành nghề. Đảm
bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên toàn Công ty và đóng góp đầy
đủ vào ngân sách nhà nớc theo quy định của pháp luật.
Một số mặt hàng chủ yếu của nhà máy:
* Ông cống các loại : 200 2500 mm
* Cột điện ly tâm, cột đèn ly tâm các loại: dài 7,5 20 m
* Panen
* Bê tông thơng phẩm
* Dầm, sàn dự ứng lực
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 1 : Sản phẩm cột điện
Hình 2: Sản phẩm cọc
Hình 3: Sản phẩm ống cống
Các loại nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất là: xi măng, cát, thép, đá, phụ gia.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 4: Cốt liệu sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm
Các nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu là:
Xi măng: Nguồn cung cấp là xi măng Bút sơn, Chin phong.
Thép: Nguồn cung cấp chủ yếu là nhà máy thép Thái Nguyên và một số nhà máy
cung cấp khác.
Đá: Sử dụng đá Kiện Khê - Hà Nam
măng bằng cách nhào trộn với cát tiêu chuẩn tỷ lệ 1 : 3 với lợng nớc tiêu chuẩn, đúc
một số mẫu có kích thớc 40 x 40 x 160 mm, 100 x 100 x 100mm dỡng hộ trong điều
kiện tiêu chuẩn 28 ngày rồi đem thí nghiệm uốn nén. Căn cứ vào kết quả thu đợc ta xác
định đợc mác xi măng.
Lợng nớc tiêu chuẩn của xi măng 25 - 29%. Xác định lợng nớc tiêu chuẩn bằng
cách hoà trộn xi măng với nớc cho hỗn hợp vào khuôn hình côn, xác định độ cắm của
kim vica độ cắm cách đáy 5 7 mm thì đạt.
Thời gian đông kết: Không nhỏ hơn 45 phút và kết thúc đông kết không quá 12
giờ. Xác dịnh bằng dụng cụ kim vica d = 1mm.
Tính ổn định thể tích của xi măng: Xác định bằng cách tạo mẫu bánh đa, sau khi
dỡng hộ chng cất không có vết nứt nẻ hay biến dạng trên bề mặt xi măng là đạt yêu cầu.
I.2. Thép:
Thép sử dụng trong sản xuất nhà máy chủ yếu là thép AI, AII, AIII của nhà máy
thép Thái Nguyên; là thép đợc sử dụng phổ biến trong xây dựng. Tính chất của thép đợc
xác định theo cờng độ kéo và nén của nó :
+ Thép AI: R = 1700 2100 kG/cm
2
+ Thép AII: R = 2700 3500 kG/cm
2
+ Thép AIII: R = 3800 4500 kG/cm
2
Sử dụng thép cần phù hợp với từng loại sản phẩm và vị trí đặt cốt thép trong sản
phẩm là chịu lực hay cấu tạo theo TCVN.
I.3. Đá:
Sử dụng chủ yếu là loại đá cácbonnát đợc khai thác và đập nhỏ đến cỡ hạt 1 -
2cm. Thành phần hạt đảm bảo cấp hạt liên tục. Tỷ lệ các hạt dẹt chiếm không quá 15%.
Cờng độ của đá từ 800 - 1000 kg/cm
2
. Đá có kích thớc D
max
chúng để tạo độ linh động cho hỗn hợp bê tông.
Ngoài ra còn sử dụng các loại phụ gia rắn nhanh nh: Cloruacanxi giúp giảm
nhanh quá trình đóng rắn sản phẩm để rút ngắn thời gian công nghệ. Sử dụng các loại
phụ gia làm giảm thời gian đông hay làm giảm thời gian đóng rắn của bê tông.
II. Hỗn hợp bê tông và cấp phối của bê tông:
Hỗn hợp bê tông đợc tạo thành bởi sự hoà trộn của các loại vật liệu nh xi măng,
cát, đá, nớc và phụ gia (nếu có) theo một tỷ lệ phối hợp xác định gọi là cấp phối hỗn
hợp bê tông mà sản phẩm bê tông đợc tạo hình một cách dễ dàng. Sản phẩm sau khi
cứng rắn có cờng độ và tính chất theo yêu cầu.
Xác định độ dẻo (độ sụt) của hỗn hợp bê tông bằng dụng cụ hình nón cụt. Cho
hỗn hợp bê tông vào dụng cụ, đầm nén theo quy định sau đó nhấc hình nón cụt ra rồi
xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông bằng sự chênh lệch chiều cao của khối vữa bê tông
với hình nón cụt.
Cấp phối bê tông sản phẩm (xi măng PCB30 Bút Sơn)
Mác
BT
D
MAX
SN Tên sản phẩm Cấp phối 1m
3
Phụ gia l-
ợng dùng
XM
(kg)
Đá
(kg)
Cát
(kg)
Nớc
(Lít)
(kg)
Đá
(kg)
Cát
(kg)
Nớc
(Lít)
150 1- 4 5 Bó vỉa 192 1281 819 170 132R0,35%
200 1- 2 5 Gạch,đai
cống,Tấm đan
244 1237 791 180 132R0,35%
200 1- 4 5 Bóvỉa,Tấm
đan,Đế,
230 1261 806 170 132R0,35%
250 1- 4 5 Tấm đan 264 1243 795 170 132R0,35%
300 1- 2 5 OCLT 400 325 1120 811 190 132R0,35%
300 1- 2 5 OCLT600-1000 305 1244 731 180 132R0,35%
300 1- 4 5 Tấmđan,cống
hộp
305 1261 741 170 132R0,35%
300 1- 2 5 Tấm đan 324 1234 725 180 132R0,35%
350 1- 4 7 Cọc 352 1238 696 180 132R0,35%
350 1- 2 5 Gạch,đan,Bó vỉa 352 1238 696 180 132R0,35%
400 1- 4 7 Cọc 394 1215 683 180 132R0,35%
Lợng dùng phụ gia tính theo % lợng dùng xi măng tuỳ theo loại vữa ghi trong
bảng. Hoặc từ 0,2 0,7 lít phụ gia cho 100 kg xi măng.
III. Công nghệ sản xuất các loại sản phẩm:
III.1. Panen sàn:
Là sản phẩm bê tông cốt thép có dạng hình hộp chữ nhật: Kích thớc sản phẩm L
x B x H = 3589 x 580 x 200mm. Kết cấu dạng tấm phẳng chịu lực trên toàn bộ chiều
phẩm.
b. Các trang thiết bị sử dụng:
* Cần trục tháp: Dùng để vận chuyển vật liệu, cốt thép đến các vị trí làm việc, vận
chuyển thành phẩm ra bãi chứa sản phẩm hoặc đa các sản phẩm lên xe vận chuyển.
* Đầm: Sử dụng đầm dùi, đầm bàn để dàn đều và lèn chặt bê tông.
* Bay, bàn xoa: Dùng hoàn thiện bề mặt sản phẩm.
III.2. Cột điện, cột đèn ly tâm: Có kết cấu dạng ống. Là sản phẩm bê tông cốt thép,
sản xuất bằng phơng pháp quay ly tâm. Những cột điện dài > 14 m thờng là cột nối 2
đoạn cột ngắn với nhau bằng mặt bích liên kết bởi các bu lông.
Các yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thử cột điện bê tông cốt thép ly tâm theo
tiêu chuẩn TCVN 5847 1994.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
9
Khuôn
Làm sạch lau dầu
P..xưởng
cốt thép
Trạm trộn bê
tông
Đặt khuôn cốt thép Cốt thépHỗn hợp bê
tông
Đổ bê tông vào khuôn
Đầm hoàn thiện mặt
Bảo dưỡng sản phẩm
Tháo khuôn
Bãi chứa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B¶ng thèng kª cét ®iÖn ly t©m:
Ký hiÖu s¶n
phÈm
CLT12C/190 350 - 60 500 0.45
LT12A/190 - - - - -
LT12B/190 350 - 56 400 0.44
LT12C/190 - - - - -
LTG6(ABC) 403 6 59 400 0.362
LTG8(ABC) 429 8 59 400 0.512
LTN8(ABC) 323 - 60 400 0.31
LTN10(ABC) 323 10 55 400 0.38
LTN6(ABC) 323 6 60 400 0.23
LTG10(ABC) 456 10 60 400 0.59
Sinh Viªn Thùc HiÖn: NguyÔn V¨n Hoµn 8403 - 45
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Sơ đồ công nghệ sản xuất cột điện ly tâm:
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
11
Khuôn
Làm sạch lau dầu P.xưởng
cốt thép
Trạm trộn
bê tông
Đặt khuôn cốt thép
Cốt thépHỗn hợp
bê tông
Rải bê tông vào khuôn
Định vị khuôn
Tạo hình quay ly tâm
Tĩnh định
Gia công nhiệt
Tháo khuôn
0
C trong vòng 2 - 3 giờ, hằng nhiệt trong 3 giờ sau đó hạ nhiệt sản phẩm.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
12
7
5
1
6
2
4
8
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tháo khuôn lấy sản phẩm ra, tiếp tục cho sản phẩm vào bể dỡng hộ trong 24giờ,
sau đó cẩu sản phẩm mang ra bãi chứa.
d. Các trang thiết bị công nghệ:
* Cầu trục: Di chuyển trên các ray đợc cố định trên các khung dầm tải trọng nâng
cần cẩu trục là 5 tấn.
* Dàn quay ly tâm: Dàn quay kiểu con lăn, gồm các cặp bánh lăn 1 bánh chủ động,
một bánh bị động. Máy có tốc độ quay khác nhau để thích hợp với từng quá trình tạo
hình. Các con lăn ở bệ quay đợc truyền động bằng bộ truyền dây đai.
* Thiết bị rải bê tông: Có cấu tạo gồm một thùng chứa hỗn hợp bê tông. Dới đáy có
cửa xả, thùng bê tông đợc đặt trên thiết bị chuyển động trên ray dọc theo khuôn đến vị
trí rải bê tông, cửa xả mở ra cho bê tông chảy vào khuôn. Lợng bê tông đợc định sẵn
cho 1 cột tại trạm trộn.
* Nồi hơi: Dùng để sản xuất hơi nớc cung cấp cho quá trình gia công nhiệt sản
phẩm. Nớc đợc đun nóng trong các thùng chống gỉ lên trên 100
0
C bằng nhiên liệu than
đá. Nớc đợc cung cấp bằng các vòi phun cách nhiệt vào trong lòng cột, hai đầu cột đợc
1) Gia công( cắt, pha chế thép, quấn thép): 7 ngời/ca
2) Hàn: 7 ngời/ca
3) C.N đổ bê tông(tạo hình: 11 ngời/ca + 2 ngời làm việc ở vị trí cẩu)
4) C.N lò hơi: 2 ngời/ca
III.3. Ông cống:
Ông cống là sản phẩm bê tông cốt thép gồm hai loại hình dáng nh sau: Loại ống
có loa: D < 960mm, Vật liệu chế tạo: đá D
max
= 20mm, Bê tông mác M300. Loại ống
cống không loa: D > 960 mm.
Kích th ớc sản phẩm cho theo bảng sau :
Chiều dài
L(m)
D
1
(mm) D
2
(mm) D
3
(mm) D
4
(mm)
1,2,4 400 476 486 576
1,2,4 600 700 710 810
1,2 758 858 - 1072
1,2 960 1060 - -
1,2 1250 1350
1,2 1500 1620 - -
1 2000 2320 - -
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
1. Ph ơng pháp tạo hình sản phẩm: Theo ba phơng pháp công nghệ.
a. Ph ơng pháp đầm: Thờng dùng sản xuất ống cống có đờng kính lớn nh:
1700,2000,2500. Các loại ống này không có loa.
* Mặt bằng khu sản xuất ống cống:Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
1. Đờng ray của cổng trụ 5. Khu chứa khuôn, cốt thép, sản phẩm mới tạo hình
2. Vị trí tạo hình 6. Bunke chứa hỗn hợp bêtông
3. Cổng trục 7. Ray vận chuyển hỗn hợp bêtông
4. Khu chứa sản phẩm 8. Cabin
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Dây truyền công nghệ:
* Quá trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, phần trong và phần ngoài. Khuôn trong gồm hai
nửa hình trụ ghép lại tạo thành hình trụ có đờng kính ngoài bằng đờng kính trong sản
phẩm. Khuôn ngoài cũng đợc ghép lại bằng hai nửa hình trụ cố định bằng bu lông có đ-
ờng kính trong bằng đờng kính ngoài sản phẩm.
Khuôn đợc làm sạch, lau dầu, đặt cố định trên sàng công tác. Cốt thép đợc cẩu và
đặt vào trong khuôn. Rải một lợt bê tông dày 20 - 25cm, dùng đầm dùi đầm một lợt.
Tiếp tục đổ bê tông và đầm. Quá trình tiếp tục cho đến khi hỗn hợp bê tông điền đầy
khuôn.
Hoàn thiện bề mặt sản phẩm. Đặt tĩnh định sau khi sản phẩm đóng rắn rồi bảo d-
ỡng ẩm. Sau 24 giờ tháo khuôn sản phẩm, tiếp tục bảo dỡng ẩm. Khi sản phẩm đạt cờng
ke đặt trên goòng chạy trên ray.
b. Tạo hình bằng ph ơng pháp quay ly tâm:
Thờng dùng để chế tạo sản phẩm có đờng kính nhỏ và trung bình: 200, 400,
600, 758, 960mm. Sản phẩm có đầu loa hoặc không đầu loa.
Hình 10: Dàn quay li tâm ống cống
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Văn Hoàn 8403 - 45
19