Đề án KT & QLCN
mở Đầu
Trong quá trình thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và nhà nớc
ngành công nghiệp Viiệt Nam có những bớc thay đổi đáng kể, xứng đáng là
ngành đầu đàn của các nghành trong mọi thành phần kinh tế.Trớc kia do
hoàn cảnh đất nớc nên nghành công nghiệp chỉ đóng vai trò quan trọng sau
nghành nông nghiệp, nhng sau sự phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền
với sự phát triển của phân công lao động xã hội nghành công nghiệp đã tách
ra khỏi nông nghiệp thành một nghành sản xuất độc lập và đóng vai trò chủ
chốt.Tuy nhiên gữa hai nghành này có mối quan hệ sản xuất rất mật thiết với
nhau, công nghiệp góp phần hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển trong đó có
nghành công nghiệp chế biến.
Công nghiệp chế biến là một nghành sản xuất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, có nhiệm vụ chế biến các sản phẩm nông nghiệp ra các thành
phẩm có chất lợng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
Phát triển công nghiệp chế biến là phù hợp với chủ trơng phát triển nền
kinh tế theo hơng công nghiệp hoá, hiên đại hoá dất nớc và nằm trong chiến
lợc phát triển công nông nghiệp nớc ta, trong thời gian tới đó là: Xây
dựng nền công nghiệp Việt Nam tăng trởng nhanh và bền vững, kết hợp phát
triển nông nghiệp với đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Hiện nay ngành chế biến nớc ta còn nhiều yếu kém,cha theo đợc với sự
phát triển của sản xuất.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong
đó phải kể đến một thời gian dài hệ thống công ngiệp chế biến ở nớc ta đợc
hìng thành trên cơ sở của chế độ quan liêu bao cấp, các nhà máy chế biến đều
đợc nhà nớc đầu t, xây dựng, cấp vốn mua vật t, nguyên liệu và sản phẩm đều
giao nộp theo kế hoạch. Đến nay phần lớn các cơ sở chế biến của nớc ta điều
đã cũ nát,công nghệ lạc hậu, quy mô cha phù hợp, chất lợng chế biến thấp,
giá thành sản phẩm chế biến cha cao, cha đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng.Mặt
Đề án KT & QLCN
khác chúng ta còn thiếu giải pháp,cơ chế chính sách để khuyến khích các
Brazin
1000 tấn
So sánh(%)
Việtnam Brazin
1995 248 350 _ 70,85 _
1996 283 360 _ 78,61 -
1997 390 350 _ 156,0 _
1998 382 346 994 155,2 38,5
1999 401 378 1263 106,1 31,7
2000 427 372 1289 114,7 33,1
Nguồn: Bộ thơng mại 1997(95-98) và tổng hợp đề tài từ FAO website (99-200)
Việt nam sản xuất và xuất khẩu cà phê chủ yếu là cà phê Robúta nên sự cạnh
tranh khá mạnh giữa các nợc trồng và xuất khẩu cà phê Robúta trên thế giới nh brazin,
philippin, Argentina, nhất là các khu vực nh: Indonexia, philippin, là những nớc có thị
trờng xuất khẩu cà phê khá ổn định, nên việt nam sẽ có nhiều khó khăn hơn. Hàng
năm indonẽia xuất khẩu với một lợng cà phê lớn từ 350-380 ngàn tấn. chính vì vậy, tr-
ớc sự cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới phải linh hoạt, nhạy bén trong mọi điều
kiện, phát huy tối dự án các lơi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh, nâng cao phẩm chất,
Đề án KT & QLCN
chất lợng, đa dạng hoá sản phẩm chế biến và lợi thế cạnh tranh để ổn dịnh và phát
triển thị trờng, tạo vị trí và uy tín cà phê việt nam trên thị trờng quốc tế.
Lợi thế và năng suất chất lợng của Việt nam
Năng suất cà phê của việt nam vào loại bậc nhất nhì của thế giới, có nhiều điển
hình năng suất đạt tới 30 tr ha trên diện rộng với quy mô lớn hàng ngàn ha nh: nông
trờng EachusCap, Easim, íâo, phớc an,Tháng lợi, tháng 10, nông trờng drao năng
suất cao hơn Idonexia khoảng 1,5-1,7 lần. do diều kiện `(thiên nhiên và sinh thái)
thuận lợi không chỉ năng xuất cao mà chất lơng tốt, bên cạnh dó nguồn lao động dồi
dào, giá tiền công thấp so với các nớc (giá tiền công ở Việt nam thờng thấp hơn 3-5
lần).nên chi phí sản xuất rthấp hơn nhiều so với các nớc, giá thành cà phê < 1000
USD / tấn là lợi thế quan trọng
3 Giá cổng trại đ/kg 12.242,0
4 Giá biên giới Usd/tấn 1149,0
5 Giá biên giới tơng đơng đ/kg 14445,0
6 Giá thành / giábiêngiới tơngđơng 0,569
7 Chỉ số chi phí nguồn lực nội địa 0,484
DRC = (1) * (2) 0,01/ {(5) (1) *{(1) (2)} * 0,01 *1,1 }
Nguồn: Bộ thơng mại năm 1997
*Gía xuất khẩu cà phê:
Cà phê việt nam chủ yếu để xuất khẩu, giá xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào sự
biến động của giá cà phê trên thế giới
Bảng so sánh giá xuât khẩu loại cà phê Robusta của việt nam
Đề án KT & QLCN
Thị trờng
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tại Luân đon
1056 2538 2525 2158 2315 2350 1982 1350
Tại Việt nam
860 1722 2461 1196 1260 1542 1214 715
Tỉ lệ giá (%) V N/LĐ
81,4 67,9 97,5 55,5 54,4 65,7 61,2 53,0
Nguồn: Bộ thơng mại năm 1997
Giá cà phê việt nam biện động theo giá cà phê thế giới. Do những hạn chế nh đã
phân tích ở trên, thiếu vốn dự trữ, hàng hoá chủ yếu thu gom nên bị động nguồn hàng,
thông tin yếu kém, thiếu hệ thống kho tàng, cạnh tranh lộn xộn trong thu mua và nắm
nguồn hàng. Qua bảng trên cho thấy giá cà phê việt nam thờng thấp hơn rất nhiều so
với mức giá xuất khẩu của các nớc có lúc lên tới hàng ngàn USD/ tấn. Một phần do
việt nam thờng xuất khẩu theo giá FOB, không có điều kiện thuê tàu và kinh nghiệm
trong thơng mại quốc tế đẻ xuất khẩu theo giá CIF.Mặt khác do trình độ tiếp thị và bảo
quản chế biến sau thu hoạch còn nhiều yếu kém .
1.2- Vai trò của công ngiệp chế biến:
giá thấp hơn doanh nghiệp đó sẽ đng vững hơn trên thị trờng, hay nói cách khác
doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn, ít bị đào thải hơn. Tuy nhiên ảnh
hởng của chi phí giá thành, giá cả chỉ ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh một phần,
thực tế phải thông qua năng lực hoạt động thơng mại của doanh nghiệp đó.
1.3- Đặc điểm của chế biến cà phê:
Chế biến cà phê đợc tiến hành theo hai hình thức đó chế biến tập trung và chế
biến phân tán, chế biến tập trung đợc tiến hành ở các doanh nghiệp và chế biến
phân tán đợc tiến hành ở các hộ gia đình
Công nghệ chế biến cà phê đợc thực hiện theo hai dạng đó là chế biến thủ công và
chế biến công nghiệp
- Chế biến thủ công là công nghệ chế biến lâu đời của ngời trồng cà pfê, đối với
cà phê, cà phê quả sau khi thu hoạch đợc phơi nắng đến khô, sau đó xát tach vỏ để
tạo thành cà phê nhân
Đề án KT & QLCN
- Chế biến công nghiệp là hình thức chế biến tập trung, đợc tiến hành trong các
doanh nghiệp, đói với cà phê nhân chế biến công nghiệp đợc tiên hành theo công
nghiệp chế biến khô và chế biến ứơt
Sản phẩm của quá trình chế biến: Đối với cà phê gồm cà phê nhân, cà phê bột và
càphê tan. Hiên nay cà phê nhân là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của nghành cà
phê, chiếm tới 99% lợng cà phê xuất khẩu.
p hần 2 : Tình hình cạnh tranh của cà phê xuất khẩu và sự
cần thiết tăng cờng vai trò công nghiệp chế biến.
2.1:Tình hình cạnh tranh của cà phê xuất khẩu:
Cà phê việt nam chủ yếu tập trung ở vùng trung du, miền núi với số lợng khá lớn,
số lợng này chủ yếu dùng dể xuất khẩu ra nớc ngoài, còn lợng tiêu thụ trong nớc là
không đáng kể.Ngoài một số thuận lợi và khó khăn nh đã phân tích ở phần 1 còpn
một số ảnh hởng đến cạnh tranh của cà phê việt nam trên thị trờng thế giới đó là: Sản
phẩm xuất khẩu còn nghèo về chủng loại, đơn diệu về hình thức.
Do dó sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng tiên tiến là mục tiêu của các nhà
những thị trờng có sức mua cao, nh thị trờng Mỹ đã trở thành khách hàng số 1,
mua vào khoảng 25% lợng càphê Việt nam, Đức, Pháp, Bỉ, Italia, Anh.. một yếu
tố đáng kể nữa là các nhà buôn, cá nhà xay xát nổi tiếng trên thế giới cũng đã
xuất hiện để thiết lập mỗi quan hệ mua bán trực tiếp, đây là dấu hiệu khởi đầu tốt
đẹp và là những cơ hội và điều kiện để mở ra một thị trơng lớn trong nghành
càphê.
Đề án KT & QLCN
Thị trờng xuất khẩu càphê của việt nam (%):
Châu lục 1995-1999 2000
Châuâu-
Đông âu
50,4
1,7
63,8
1,7
Châu á 33,4 21,4
Châu mỹ 15.1 11,2
Châu úc 0.7 1,0
Trung đông 0,4 3,6
Châu phi 0.0 0,0
Tổng số 100 100
Tuy có lợi thế về mặt chất lợng thự nhiên nhng do chế biến cha tốt, nên phần nào
đó khó xâm nhập vào thị trờng trong khu vực, đồng thời khó thay thế nhập khẩu. Vấn
đề là vốn đầu t cho cơ sở chế biến và có đổi mới công nghệ chế biến còn nhiều hạn
chế. Theo tổng công ty càphê việt nam thì hạn chế lớn nhất của ta là công nghệ xử lý
độ ẩm, do đó không giữ đợc lâu và tỉ lệ vỡ hạt cao, hạt đen nhiều ảnh hởng tới chất l-
ợng.
2.2- Thực trạng chế biến cà phê của nớc ta hiện nay và sự cần thiết phát
số doanh nghiệp cha đáp ứng, cho nên thời gian vừa qua công nghệ chế biến ớt
phát triẻn chậm