Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến nông sản XK và Một số Giải pháp chủ yếu - Pdf 12

Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
Mục lục
Lời mở đầu............................................................................................................ 4
Phần I Thuế và quản lý thuế theo cơ chế
tự khai, tự nộp................................................... 5
I. Khái niệm và đặc điểm của thuế.........................................................................5
1. Khái niệm về thuế...............................................................................................5
2. Phân loại thuế.....................................................................................................6
2.1 Phân loại theo đối tợng chịu thuế...................................................................6
2.1.1 Thuế thu nhập .........................................................................................6
2.1.2 Thuế tiêu dùng..........................................................................................6
2.1.3 Thuế tài sản..............................................................................................7
2.2 Phân loại theo phơng thức đánh thuế.............................................................7
2.2.1 Thuế trực thu.............................................................................................7
2.2.2 Thuế gián thu..........................................................................................7
2.3 Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế.................................7
2.3.1 Thuế thực.................................................................................................7
2.3.2 Thuế cá nhân...........................................................................................7
2.4 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế.................................................7
2.4.1 Thuế trung ơng......................................................................................8
2.4.2 Thuế địa phơng......................................................................................8
3. Đặc điểm của thuế..............................................................................................8
3.1 Tính bắt buộc...............................................................................................8
3.2 Tính không hòan trả trực tiếp......................................................................8
3.3 Tính pháp lý cao..........................................................................................8
4. Chức năng của thuế.............................................................................................9
4.1 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nớc.............................9
4.2 Chức năng điều tiết kinh tế........................................................................9
5. Hệ thống thuế ở Việt Nam...............................................................................10
II. Giới thiệu về quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp................................. 11


I. Tính tất yếu khách quan thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp........................ 18

Sinh viên : Trần Bình Minh 2
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
II. Kết quả đạt đợc thực hiện thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp ở cục thuế Quảng
Ninh và Thành Phố Hồ Chí Minh..............................................................19
1. Kết quả đạt đợc............................................................................... 19
2. Mở rộng mô hình tự khai, tự nộp tại Hà Nội ,Bà Rịa-Vũng Tàu và Đồng
Nai......................................................................................................... 21
III. Những khó khăn, thách thức khi áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp................. 22
1. Gánh nặng từ dự toán thuế................................................................. 22
2. Hệ thống pháp luật cha đồng bộ, quyền hạn của cơ quan Thuế cha ngang
tầm. Các thủ tục về kê khai thuế, chính sách thuế cha đơn giản rõ ràng.. 23
3. Công nghệ quản lý thuế theo cơ chế mới còn hạn chế............................. 23
4. Công tác hỗ trợ đối tợng nộp thuế, công tác thanh, kiểm tra, công tác thu
nợ, và cỡng chế thuế đat hiệu quả cha cao.............................................. 24
4.1. Về công tác hỗ trợ đối tợng nộp thuế.................................................24
4.2. Về công tác thanh tra, kiểm tra..........................................................25
4.3. Về công tác thu nợ và cỡng chế thuế.................................................25
5. Tổ chức bộ máy ngành thuế cha hợp lý................................................... 26
IV. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế tự khai, tự nộp.........26
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về thuế.....................................26
2. Đẩy mạnh công tác hỡng dẫn, hỗ trợ các đối tợng nộp thuế thực hiện cơ chế
tự khai, tự nộp............................................................................................ 27
3. Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra.....................................................28
4. Thông tin tuyên truyền tới các đối tợng nộp thuế về thực hiện cơ chế tự
khai, tự nộp.................................................................................................29
5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất cho ngành thuế................................................29
C. Kết luận...................................................................................................30
D. Tài liệu tham khảo............................................................................31

Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
tự khai, tự nộp.
I. Khái niệm và đặc điểm của thuế.
1. Khái niệm về thuế.
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn cha có thông nhất
tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm
của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn Tài chính công đa ra một định
nghĩa tơng đối cổ điển về thuế: Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nớc
thông qua con đờng quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nớc..
Trên góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối
lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quý tiền tệ
tập trung của nhà nớc để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nớc.
Trên góc độ ngời nộp thuế: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nớc theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của nhà nớc.
Trên góc độ kinh tế học : Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nớc
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực t sang khu
vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của nhà nớc.
Theo từ điển tiếng việt : Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà ngời dân hoặc
các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp
cho nhà nớc theo mức quy định.
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra đợc một số đặc trng chung của thuế là:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế đợc đặc trng bởi các mỗi quan hệ tiền tệ
phát sinh dới nhà nớc và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội.
Thứ hai, những mỗi quan hệ dới dạng tiền tệ này đợc nảy sinh một cách khách
quan và có ỹ nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt
buộc theo mệnh lệnh của nhà nớc.

2.2 Phân loại theo phơng thức đánh thuế.

Sinh viên : Trần Bình Minh 6
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
Theo phơng thức đánh thuế thì hệ thống thuế gồm 2 loại sau:
2.2.1 Thuế trực thu.
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngời
nộp thuế . ở thuế trực thu bao gồm: Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao,thuế thu nhập doanh nghiệp ,thuế nhà đất .
2.2.2 Thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của
ngời nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch
vụ .Bao gồm: Thuế giá trị gia tăng ,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu và nhập
khẩu.
2.3 Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế.
Căn cứ vào khả năng nộp thuế có thể chia hệ thống thuế thành 2 loại:
2.3.1 Thuế thực.
Thuế thực là loại thuế không dựa vào khả năng của ngời nộp thuế .Thuế
thực bao gồm : Thuế điền thổ,thuế nhà cửa,thuế tài sản.
2.3.2 Thuế cá nhân.
Thuế cá nhân là loại thuế dựa trên khả năng của ngời nộp thuế, là thuế đánh
vào thu nhập của ngời nộp thuế và đợc thu ngay từ khâu phát sinh thu nhập hoặc
do khai báo. Các loại thuế cá nhân bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân, thuế lợi tức,
thuế thu nhập công ty, thuế doanh nghiệp, thuế lợi nhuận siêu ngạch
2.4 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế
Theo tiêu thức phân loại nay thì hệ thống thuế có thể đợc chia thành hai loại:
2.4.1 Thuế trung ơng.
Là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền nhà nớc ở trung -
ơng ban hành.
2.4.2 Thuế địa phơng.

ổn định tơng đối. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển thuế luôn luôn thực
hiện hai chức năng cơ bản sau.
4.1 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nớc.
Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phơng tiện đông viên
nguồn tài chính cho nhà nớc, là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng huy

Sinh viên : Trần Bình Minh 8
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc đợc hình thành,
qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nớc. Chức
năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nớc tiến hành phân phối và phân phối lại
tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Thuế là một nguồn
chiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân sách nhà nớc.
4.2 Chức năng điều tiết kinh tế.
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế đợc thực hiện thông qua việc quy định
các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tợng chịu thuế và đối t-
ợng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng
của ngời nộp thuế, sử dụng linh họat các u đãi và miễn giảm thuế.
Trên cơ sở đó, nhà nớc kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung,
phù hợp lợi ích của xã hội. Nh vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng
điều tiết kinh tế của thuế đã đợc thực hiện.
Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế có
mỗi quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Chức năng huy động nguồn lực tài chính
quy định sự tác động và sự phát triển của chức năng điều tiết. Ngợc lại, nhờ sự
vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy động
nguồn lực tài chính của thuế có điều kiện phát triển. Chức năng huy động nguồn
lực tài chính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nớc đã tạo ra
những điều kiện để nhà nớc tác động một cách sâu rộng đến các quá trình kinh tế
và xã hội. Điều này tạo ra tiền đề tăng thêm thu nhập cho các doanh nghiệp và
các tầng lớp dân c, do đó mở rộng cơ sở thực hiện chức năng huy động nguồn lực

nhập
DN
Thuế
thu
nhập

nhân
Thuế
sự
dụng
đất
nông
nghiệp
Thuế
Giá
trị
gia
tăng
Thuế
Xuất
khẩu,
Nhập
khẩu
Thuế
nhà
đất
Thuế
Tiêu
thụ
đặc

lực theo hớng chuyên môn hóa, chuyên sâu trong quản lý cải tiến các quy trình
quản lý rõ ràng làm tăng sự minh bạch trong quản lý thuế, đồng thời giảm bớt
chi phí quản lý, thúc đẩy cải cách hành chính thuế.
2. Điều kiện để thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế.
Việc thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế đòi hỏi các điều kiện sau:
2.1 Hệ thống luật thuế phải thực sự minh bạch, ngời dân có thể dễ
dàngtiếp cận và tìm hiểu chính sách thuế.

Sinh viên : Trần Bình Minh 11
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
Để áp dụng cơ chế quản ký thuế tiên tiến đòi hỏi đối tợng nộp thuế phải nắm
chắc các quy định của luật thuế để tự mình kê khai, tính toán đúng số thuế phải
nộp cho Nhà nớc. Muốn vậy, các luật thuế phải đơn giản , dễ hiểu, minh bạch,
từng quy định trong các luật thuế phải đợc rõ ràng, không mơ hồ, không làm cho
ngời dân muốn hiểu thế nào cũng đợc.
2.2 Trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật của ngời dân
tốt, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt hiệu quả thiết thực.
Vì đối tợng nộp thuế là ngời trực tiếp tính toán số thuế mà mình phải nộp cho
ngân sách nhà nớc, do đó đòi hỏi họ phải có một kiến thức cơ bản để hiểu đợc các
quy định của luật thuế. Mặt khác , cơ chế tự khai, tự nôp đòi hỏi sự tự giác cao
của đối tợng nộp thuế do vậy mà ngời dân cần phải có ý thức tuân thủ pháp luật
tốt. để đạt đợc điều kiện này thì cơ quan quản lý thuế phải đổi mới và nâng cao
hiệu quả của công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế.
2.3 Các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ
quan thuế trong công tác quản lý hành chính
Trong khi cơ chế tự khai, t nộp thuế đòi hỏi đối tợng nộp thuế phải có sự tực
giác tuân thủ cao thì có một bộ phận không nhỏ dân chúng có ý thức chấp hành
pháp luật cha tốt. Vì vậy, đòi hỏi các cơ quan hành pháp nói chung và cơ quan
thuế nói riêng phải có trình độ quản lý cao để đảm bảo thực hiện đúng những quy
định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status