Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của Tổng công ty Rau quả nông sản Việt Nam Thực trạng và giải pháp - Pdf 90

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của thế giới hiện nay, quan hệ giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển ngày càng được tăng cường chặt chẽ. Cả hai phía đều
thúc đẩy hợp tác quan hệ kinh tế để tận dụng mọi lợi thế. Các nước đang phát triển có
nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn nhân công với gía rẻ, là thị trường tiềm năng lớn
đối với các nước phát triển. Ngược lại các nước phát triển có công nghệ hiện đại và
nguồn vốn lớn cũng chính là đối tượng theo đuổi của các nước đang phát triển . Tuy
nhiên với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật công nghệ
thì chỉ với một lượng nhỏ hơn rất nhiều nguồn nguyên liệu đầu vào so với trước đây,
các công nghệ hiện đại có thể sản xuất một lượng sản phẩm nhiều hơn trước. Việt
Nam là nước đang phát triển, xu hướng trên cũng có ảnh hưởng không tốt đối với
nước chuyên xuất khẩu các sản phẩm thô như nước ta do giá sản phẩm thô trên thị
trường thế giới giảm xuống. Ngoài việc nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu giảm, việc
nhập khẩu các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng từ nước ngoài cũng sẽ mất rất
nhiều ngoại tệ hơn. Thực hiện chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hướng ra
xuất khẩu thì khả năng phát triển mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm ở một số
nước nông nghiệp như nước ta là hợp lý. Tăng cường khầu chế biến sản phẩm thô sẽ
làm tăng đáng kể giá trị hàng hoá xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước. Đầu tư
cho công nghiệp chế biến hiện nay đang là lĩnh vực được Đảng và Nhà nước rất coi
trọng trong đó đầu tư cho công nghiệp chế biến rau quả là một lĩnh vực vô cùng quan
trọng bởi nó phù hợp với tình hình sản xuất cũng như điều kiện tự nhiên của đất nước
ta hiện nay. Trước tình hình đó, Tổng công ty Rau quả nông sản Việt Nam- đơn vị
đầu mối chuyên kinh doanh và sản xuất rau quả của đất nước ta trong nhứng năm qua
đã không ngừng đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả. Mặc dù với ưu thế là
nguồn nguyên liệu dồi dào do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nguyên liệu
chế biến nhưng do những hạn chế nhất định về công nghệ chế biến cũng như tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm cao trên thị trường thế giới mà ngành công nghiệp chế
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
1

chung của Nhà nước TCT rau quả Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 63
NN- TCCB/ QĐ ngày 11/2/1988 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên cơ sở hợp nhất 5 tổng công ty
(gồm TCT XNK Rau quả Vegetexco, Công ty Rau quả Trung ương, Liên hiệp đồ hộp
I, Liên hiệp đồ hộp II và Liên hiệp các xí nghiệp nông- công nghiệp Phủ Quỳ), đến
năm 2003 Tổng công ty rau quả Việt Nam tiếp tục được Nhà nước sáp nhập với Tổng
công ty xuất nhập khẩu nông sản và chế biến ( VINAFIMEX), theo quyết định
số66/2003/QĐ – BNN – TCCB ngày 11/6/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Với bề dày hoạt động sản xuất chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu của
Tổng công ty đến nay đã trên 40 năm.
Hoạt động sản xuất và kinh doanh của TCT rau quả nông sản Việt Nam có thể
được tính từ năm 1988 ( Là thời kỳ xoá bỏ bao cấp sang nền kinh tế thị trường), và có
thể được chia làm 3 thời kì:
1. Từ năm 1988 đến năm 1990 là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản
xuất kinh doanh rau quả thời gian này đang nằm trong chương trình hợp tác rau quả
Việt- Xô( 1986-1990) mà TCT được Chính phủ giao cho làm đầu mối. Vật tư chủ
yếu phục vụ cho sản xuất nông- công nghiệp đều do Liên Xô cung cấp. Sản phẩm rau
quả tươi và rau quả chế biến được xuất khẩu sang Liên Xô là chính ( chiếm 97,7%
kim ngạch xuất khẩu).
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

2. Từ năm 1991 đến 1995 là thời kỳ cả nước bước vào hoạt động theo cơ chế
thị trường. Hàng loạt chính sách mới của Nhà nước ra đời và tiếp tục được hoàn
thiện. Nền kinh tế của đất nước bắt đầu tăng trưởng từ nông nghiệp, công nghiệp,
kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư phát triển, đã tạo cơ hội và môi trường
thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của TCT.
Nhưng chúng ta cũng gặp phải rất nhiều khó khăn:
- Trước đây, TCT được Nhà nước giao cho làm đầu mối tổ chức nghiên cứu,

- Sự không cân đối trong đầu tư cùng với thời tiết thất thường và thiên tai liên
tục, lại bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn của các đơn vị ngoài TCT, làm cho
chúng ta không đủ nguyên liệu sản xuất, đẩy giá nguyên liệu lên cao, tăng giá thành
chế biến, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Việc gia nhập WTO mang lại cho TCT rất nhiều cơ hội cho hoạt động sản
xuất kinh doanh tuy nhiên bên cạnh đó cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn
khiến cho TCT cần phải có những chiến lược kinh doanh và đầu tư đúng hướng mới
đảm bảo cho TCT đứng vững trên thị trường quốc tế.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

1.1.2. Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong TCT.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của TCT.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
6
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng Giám Đốc
Các phó TGĐ
Đơn vị phụ thuộc:
1.Cty vegetexco
2.Cty chế biến XNK điều Bình
Phước
3. Cty giống rau quả
4. Các chi nhánh
5. Các vp đại diện.
5 phòng chức năng:
1.Phòng tổ chức- hành chính.
2. Phòng kế toán- tài chính.

5.Cty cp rau quả Tiền Giang.
6. Cty cp vận tải và thương mại
7. Cty cp giao nhận và XNK Hải Phòng.
8. Cty cp XNK rau quả Thanh Hoá.
9. Cty cp vật tư và XNK
10.Cty cp sản xuất và dịch vụ XNK rau quả
Sài Gòn.
11.Cty cp chế biến TPXK Tiền Giang.
12.Cty cp TP XK Hưng Yên.
13.Cty cp XNK rau quả Tam Điệp.
14.Cty cp rau quả Hà Tĩnh .
15.Cty cp xây dựng và sản xuất vật liệu XD.
16.Cty cp Vian.
17.Cty cp XNK rau quả II Đà Nẵng.
18.Cty cp đầu tư XNK nông lâm sản Công ty
cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
19.Cty cp vật tư công nghiệp và thực phẩm.
20.Cty XNK nông sản và TPCB Đà Nẵng.
21.Cty liên doanh TNHH Crơn Hà Nội.
22.Cty liên doanh TNHH Luveco.
23.Cty hộp sắt Tovecan.
24. Cty TP và nước giải khát Dona-newtower
25.Cty liên doanh Vinaharris

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

1.1.2.1 Văn phòng
Chức năng: văn phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT
trong lĩnh vực quản lý hành chính, quản trị , kinh doanh kho của cơ quan văn phòng
TCT

6/ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ
7/ Đề xuất và làm các thủ tục theo quy định đối với việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ.
8/ Đề xuất hình thức trả lương phù hợp với TCT.
9/ Giải quyết chế độ chính sách.
10/ Làm các thủ tục ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng lao
động đối vơí cán bộ công nhân viên cơ quan TCT.
11/ Thừa lệnh Tổng giám đốc để kiểm tra các đơn vị thành viên trong việc
thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương.
12/ Thống kê tình hình tổ chức cán bộ và lao động của toàn TCT
13/ Tổ chức và làm thủ tục cho các đoàn đi công tác ở nước ngoài
14/ Tổ chức công tác thanh tra trong đoàn TCT.
15/ Lập các báo cáo về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương , thanh tra theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
1.1.2.3. Phòng kế hoạch tổng hợp.
Chức năng: Phòng kế hoạch tổng hợp có chức năng tham mưu giúp việc cho
lãnh đạo TCT trong công tác kế hoạch sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, thống
kê, hợp tác quốc tế, xây dựng cơ bản, pháp chế.
Nhiệm vụ:
1/ Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh:
Dự thảo xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, hàng năm và dài hạn của TCT; Theo dõi sơ kết quý, sáu tháng, tổng kết năm của
TCT.
1.1/ Dự thảo các văn bản giao kế hoạch cho các đơn vị.
1.2/ Tham gia xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu.
1.3/ Theo dõi, nắm vững tình hình sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập
khẩu rau quả, nông sản của các địa phương trong cả nước.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

5/ Công tác pháp chế.
5.1/ Tham gia dự thảo, theo dõi kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp
đồng kinh tế của Cơ quan TCT và hợp đồng đầu tư của TCT.
5.2/ Quản lý, đối chiếu quyết toán giấy uỷ quyền hàng quý và năm.
5.3/ Đầu mối giải quyết các tranh chấp khiếu nại phát sinh trong qúa trình thực
hiện hợp đồng.
5.4/ Theo dõi tập hợp các văn bản, chính sách của Nhà nước để tư vấn hướng
giải quyết các vướng mắc trong công tác pháp chế cho các đơn vị.
1.1.2.4. Phòng kỹ thuật.
Chức năng: Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo
TCT trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật về sản xuất, chế biến những sản phẩm của
TCT.
Nhiệm vụ:
1/ Xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cụ thể cho các loại cây trồng.
2/ Xây dựng quy trình công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến các sản
phẩm trong TCT.
3/ Chỉ đạo việc thực hiện và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong từng lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến trong các đơn vị thành viên.
4/ Theo dõi kiểm tra, quản lý và hướng dấn sử dụng các loại thiết bị trong các
cơ sở sản xuất.
5/ Tổ chức, nghiên cứu chế biến sản phẩm mới và chuyển giao công nghệ cho
các đơn vị.
6/ Thực hiện công tác khoa học kỹ thuật và công nghệ.
7/ Thực hiện công tác tiêu chuẩn- đo lường- chất lượng sản phẩm.
1.1.2.5. Phòng kế toán tài chính.
Chức năng: Giúp Tổng giám đốc thực hiện quản lý tài chính kế toán trong

xuất kinh doanh.
2.3. Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định.
2.4. Phản ánh hiệu quả theo từng dịch vụ, từng phòng và phân tích hoạt động
kinh tế.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

2.5. Lập báo cáo, đề xuất xử lý kiểm kê và phối hợp với các phòng có liên
quan giải quyết các tồn tại.
2.6. Theo dõi, kiểm tra hướng dẫn và đôn đốc các phòng trong việc thực hiện
chính sách chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
2.7. Thanh quyết toán khoán cho các phòng.
2.8. Đề xuất việc huy động vốn và thực hiện việc kinh doanh tài chính.
2.9. Kiểm tra, đề xuất việc thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.
1.1.2.6. Phòng tư vấn đầu tư phát triển
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT trong việc xác định chiến
lược đầu tư phát triển TCT.
Nhiệm vụ:
1/ Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng phương hướng, chủ trương về chiến lược
đầu tư phát triển của TCT.
2/ Chủ trì xây dựng các chương trình dự án tổng thể mang tính định hướng,
các dự án tiền khả thi và các dự án khả thi.
3/ Tham gia triển khai các dự án khả thi đã được phê duyệt.
4/ Tư vấn và dịch vụ về đầu tư phát triển ngành rau quả nông sản.
1.1.2.7. Phòng xúc tiến thương mại.
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT về công tác thị trường.
Nhiệm vụ:
1/ Nắm vững thị trường ,xây dựng chiến lược thị trường của TCT và kế hoạch
khai thác thị trường .

và các nước đang phát triển ngày càng được tăng cường chặt chẽ. Cả hai phía đều
thúc đẩy hợp tác quan hệ kinh tế để tận dụng mọi lợi thế. Các nước đang phát triển có
nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn nhân công giá rẻ, là thị trường tiềm năng lớn đối
với các phát triển. Ngược lại các nước phát triển có công nghệ hiện đại và nguồn vốn
lớn cũng chính là đối tượng theo đuổi của các nước đang phát triển. Tuy nhiên với sự
phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ thì chỉ với
một lượng nhỏ hơn rất nhiều nguồn nguyên liệu đầu vào so với trước đây, các công
nghệ hiện đại có thể sản xuất một lượng sản phẩm nhiều hơn trước. Bên cạnh đó sự
giảm nhanh chóng nguồn nguyên liệu tự nhiên và ngày càng nhiều chất liệu nhân tạo
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

được sử dụng đã làm giảm đáng kể vai trò nguồn nguyên liệu thô đầu vào mà các
nước đang phát triển cung cấp. Điều này cũng có nghĩa là giá sản phẩm thô trên thị
trường thế giới có xu hướng ngày càng giảm xuống và thay vào đó là các sản phẩm
có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng tốt với giá thấp hơn hẳn sản phẩm chỉ sử
dụng nguồn nguyên liệu thô như trước.
Việt Nam là nước đang phát triển, xu hướng trên cũng có ảnh hưởng không tốt
đối với nước chuyên xuất khẩu các sản phẩm thô như nước ta do giá sản phẩm thô
trên thị trường thế giới giảm xuống. Ngoài việc nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu
giảm, việc nhập khẩu các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng từ nước ngoài cũng sẽ
mất nhiều ngoại tệ hơn. Thực hiện chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá hướng
sản xuất ra xuất khẩu thì khả năng phát triển mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm ở
một số nước nông nghiệp như nước ta là hợp lý. Tăng cường khâu chế biến sản phẩm
thô sẽ làm tăng đáng kể giá trị hàng hoá xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
1.2.1.1. Tình hình sản xuất rau quả hiện nay trong nước và trên thế giới
Việt Nam nằm ở vùng Đông- Nam châu Á, đất nước có chiều dài trên 15 vĩ
độ, với mấy ngàn km giáp biển Đông, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa- có mùa
đông lạnh (phía Bắc và miền núi), cùng với địa hình từ núi cao đến đồng bằng, đã tạo

1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ rau quả chế biến hiện nay trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trong những năm trước đây rau quả ở nước ta chủ yếu là tiêu thụ trong nước
phần huy động cho chế biến và xuất khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ. Gần đây tình hình tiêu thụ
rau quả chế biến ở nước ta cũng như nhu cầu tiêu thụ rau quả chế biến trên thế giới
tăng mạnh. Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng
cả về số lượng và những đòi hỏi cao về chất lượng. Trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau, quả chế biến cũng dần được
người tiêu dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển
mạnh ở các đô thị, các khu công nghiệp. Đối với thị trường thế giới, nhu cầu rau quả
chế biến ngày càng tăng mạnh đặc biệt là thị trường Mỹ và EU. Ở châu Âu, Đức
được coi là thị trường rau quả thứ hai trên Thế giới và đây cũng là một trong những
thị trường khó tính. Gần đây , thị trường Trung Quốc đang nổi lên và trở thành thị
trường tiêu dùng lớn thứ ba thế giới. Nga đang xếp ở vị trí thứ tư và tiếp theo là thị
trường Pháp. Nhìn chung thị trường tiêu thụ rau quả chế biến rất phân tán và đa dạng.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

Đối với thị trường các nước đang phát triển như khu vực châu Á Thái Bình Dương,
ngành công nghiệp chế biến rau quả đang trở lên sôi động. Khu vực Bắc Mỹ và Đông
Âu vẫn là những thị trường truyền thống và ít có nhiều thay đổi. Mặc dù có những
gia tăng đáng kể ở khu vực thị trường châu Âu, song khu vực thị trường này vẫn còn
rất phân tán. Trong khu vực châu Âu, ngoài các tập đoàn lớn, rất ít các công ty có
quan tâm đến việc kinh doanh thế giới, họ chủ yếu tập trung phát triển và đáp ứng thị
trường nội địa. Các công ty như Eckes- Grannini và PepsiCo với thương hiệu
Tropicana đang khuếch trương sự ảnh hưởng và mở rộng thị trường. Tuy nhiên
ngành công nghiệp nước quả châu Âu vẫn thiếu một sự gắn kết chặt chẽ. Một trong
những nguyên nhân là cơ sở hậu cần vận chuyển vẫn còn yếu kém. Bên cạnh đó châu
Âu nói chung là một thị trường định hướng giá trị, những áp lực về giá cả và lợi

nguyên liệu cho chế biến .
+ Quy mô các nhà máy, xí nghiệp chế biến được xây dựng nên phụ thuộc rất
lớn vào các điều kiện về địa lý, địa hình tại chính nơi mà nó xây dựng nên. Ví dụ như
quy mô đầu tư dây chuyền nước dứa cô đặc tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng
Giao là đầu tư dây thêm dây chuyền nước dứa cô đặc với công suất 10 tấn nguyên
liệu/giờ trên cơ sở các hạng mục công trình đã có như nhà xưởng, máy móc thiết bị
khác, các hạng mục công trình điện nước và trên cơ sở vùng nguyên liệu dứa của
vùng Nam Ninh Bình và Bắc Thanh Hoá và vị trí của Công ty TPXK Đồng Giao
trong quy hoạch tổng thể của TCT rau quả Việt Nam.
+ Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn
thảo các dự án đầu tư. Việc soạn thảo các dự án có tốt (có nghĩa là công tác chuẩn bị
dự án có kỹ lưỡng, xem xét tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế, kỹ
thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội pháp lý… có liên quan
có chu đáo) thì mới đảm bảo cho sự thành công của công cuộc đầu tư.
- Bên cạnh đó hoạt động đầu tư vào công nghiệp chế biến có một số đặc điểm
riêng:
+ Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến bao gồm rất nhiều loại hình đầu tư
như đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển
khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển nguồn nhân lực vì vậy nên hoạt động đầu tư phát
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

triển công nghiệp chế biến chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố và để đảm bảo cho
công cuộc đầu tư phát triển công nghiệp chế biến đạt hiệu quả cao thì cần phải giải
quyết tốt tất cả các yếu tố tác động đến các loại hình đầu tư trên, kết hợp hài hoà và
phân bổ vốn hợp lý cho từng loại hình đầu tư.
+ Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến chịu ảnh hưởng rất nhiều của điều
kiện tự nhiên vì để phát triển công nghiệp chế biến thì rất cần đến nguyên liệu phục

cần thiết và quan trọng để tiêu thụ sản phẩm lúc đó đầu tư cho hoạt động xúc tiến
thương mại là rất phù hợp
1.2.4. Khái quát về hoạt động đầu tư phát triển của TCT.
TCT rau quả- nông sản hiện nay vẫn là một TCT lớn. Như các TCT khác hoạt
động đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của TCT. Hoạt động đầu tư phát triển của TCT bao gồm các lĩnh vực đầu tư:
đầu tư vào nông nghiệp (bao gồm hoạt động sản xuất nông nghiệp rau quả tươi phục
vụ tiêu dùng và rau quả chế biến), đầu tư vào công nghiệp (bao gồm công nghiệp chế
biến rau quả và công nghiệp chế biến các đồ hộp bao bì phục vụ công nghiệp chế
biến.), đầu tư vào phát triển hệ thống thương mại dịch vụ trong nước, đầu tư cho
nghiên cứu đào tạo (đầu tư vào nguồn nhân lực, đầu tư việc nghiên cứu ứng dụng
khoa học kỹ thuật…). Vốn đầu tư phát triển hiện nay của TCT khá lớn trung bình
mỗi năm TCT đầu tư hàng hơn10 tỷ đồng cho hoạt động đầu tư phát triển. Năm
2004 tổng đầu tư của TCT là 13,921 triệu đồng, năm 2005 tổng vốn đầu tư của TCT
giảm chỉ còn 9,014 tỷ đồng, năm 2006 tổng vốn đầu tư của TCT tăng lên đến 20,200
tỷ đồng. Cơ cấu đầu tư của TCT trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 1.1:Cơ cấu đầu tư phát triển của TCT
Đơn vị: tỷ đồng
Lĩnh vực đầu tư
2003 2004 2005 2006
Quy

% Quy

% Quy

% Quy

%

1.2.5. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến.
Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu tư. Nó chính là
nguồn lực đầu tiên cho mỗi quá trình đầu tư, là mồi lửa đầu tiên châm cho những
nguồn lực khác (lao động, đất đai, công nghệ…) phát huy tác dụng. Bởi vậy để phát
triển thi phải đầu tư và sự quan tâm đầu tư được thể hiện ở lượng vốn bỏ ra và hơn
thế nữa là hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đó.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

Nền kinh tế nước ta trong những năm qua đã có những tiến triển tốt đẹp thể
hiện ở giá trị sản lượng toàn xã hội ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm
sau cao hơn năm trước và được coi là nước thứ 2 ở châu Á có mức tăng trưởng
dương. Khi nền kinh tế phát triển ở mức cao thì đời sống của con người theo đó cũng
được cải thiện. Mức sống tăng lên và theo đó nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cả về số
lượng, chất lượng và cơ cấu mặt hàng. Hàng rau quả chế biến cũng không loại trừ
trong số đó, càng ngày nhu cầu tiêu thụ hàng rau quả chế biến càng tăng cao, thị
trường cho sản phẩm rau quả chế biến ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước.
Do đó đầu tư vào công nghiệp chế biến cũng ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT:
Các chỉ
tiêu
Đơn vị Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm

cao nhất trong những năm trước. Năm 2004 sản phẩm dứa chế biến đạt trên 12.000
tấn trong đó dứa hộp 7.325 tấn tăng 27% so với năm 2003, dứa cô đặc 3.808 tấn tăng
72% so với năm 2003, dứa lạnh đông IQF 1.051 tấn tăng 86% so với năm 2003.
Năm 2005 số vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến giảm 61,59% so với năm
2004. Nguyên nhân chính là do thiếu vốn để đầu tư cũng như để sản xuất kinh doanh,
vay vốn khó và lãi suất trong năm này lại tăng cao. Chi phí đầu vào của sản xuất kinh
doanh đều tăng như vật tư (hộp sắt, phân bón, điện, xăng dầu,…), cước phí vận
chuyển, đơn giá lao động. Tuy nhiên theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm
2005 của TCT thì mặc dù vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến giảm nhưng trong
năm này sản phẩm rau quả chế biến vẫn tăng 3% so với cùng kỳ năm 2004, trong đó
nhóm đồ hộp khác tăng 28% , cô đặc và puree quả tăng 15%, sấy muối tăng 17%,
nước quả tăng 12%.
Năm 2006, vốn đầu tư dành cho công nghiệp chế biến rau quả tăng mạnh từ
3.458 triệu đồng năm 2005 đến 12.880 triệu đồng năm 2006 (tăng 272,47%). Nguyên
nhân là do nước ta có những thành công trong việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới,
chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Môi
trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiếp tục được cải thiện.
Nhu cầu tiêu thụ rau quả chế biến có xu hướng tiếp tục tăng. Sản phẩm rau quả chế
biến tăng 2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm đồ hộp khác tăng 16%, đông
lạnh tăng 11%, sấy muối tăng 9%, nước uống các loại tăng 4%, duy chỉ có sản phẩm
dứa chế biến giảm nhanh, chỉ bằng 67% năm 2005. So với cùng kỳ, dứa hộp, nước
dứa cô đặc chỉ bằng 50-52%, nước dứa tươi bằng 107%, dứa đông lạnh bằng 123%.
- Xét theo tốc độ phát triển định gốc, tốc độ tăng vốn đầu tư bình quân so với
năm 2003 là 4,75%. Trong đó năm 2004, vốn đầu tư tăng 11.65% so với năm 2003,
năm 2005 vốn đầu tư giảm 57,12% so với năm 2003, năm 2006 vốn đầu tư cho công
nghiệp chế biến rau quả tăng 59,72% so với năm 2003.
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu


ngoài
Vay
tín
dụng
5,151 63,88 5,595 62,14 2,024 58,52 6,564 50,96 4,8335 57,88
Vốn
ngân
sách
1,597 19,8 1,800 20,00 0,736 21,27 3,163 24,56 1,824 21,84
Vốn
tự có
0,580 7,2 0,749 8,32 0,345 9,97 1,562 12,13 0,809 9,69
(Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư)
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của TCT ta thấy, vốn vay tín dụng chiếm tỷ lệ
nhiều nhất. Trung bình hàng năm vốn vay tín dụng là 0,885 tỷ đồng chiếm 57,58%
tổng nguồn vốn đầu tư của TCT, vốn liên doanh nước ngoài và vốn tự có chiếm tỷ lệ
ít nhất, trung bình hàng năm vốn liên doanh nước ngoài chiếm 10,60%, vốn tự có
chiếm 9,69%.
Xét về tốc độ tăng giảm nguồn vốn đầu tư ta thấy:
- Vốn liên doanh nước ngoài có xu hướng ngày càng tăng. Tỷ trọng vốn liên
doanh nước ngoài trong tổng vốn đầu tư năm 2003 là 9,12%; năm 2004 là 9,54%;
năm 2005 là 10,24%; năm 2006 là 12,35%. Nguồn vốn này có xu hướng tăng là do
TCT ngày càng có nhiều công ty liên doanh với nước ngoài với tỷ lệ vốn góp của bên
nước ngoài ngày càng nhiều. Ví dụ như gần đây, gần đây, TCT đã ký được 5 hợp
đồng liên doanh với nước ngoài đó là:
* Công ty hộp sắt TOVECAN là liên doanh giữa TCT Rau quả Việt Nam và 2
công ty của nước ngoài ( Công ty TOMEN của Nhật và Công ty TONYL của Đài
Loan).
Với tổng vốn đầu tư là : 6.000.000 USD
Vốn pháp định là : 3.200.000 USD

- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng các nguồn vốn của TCT trong các năm qua
cũng có xu hướng tăng. Năm 2003 tỷ trọng này là 7,2%; năm 2004 là 8,32%; năm
2005 là 9,97% ; năm 2006 lên đến 12,13%. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất
hoạt động cũng như hoạt động đầu tư của TCT ngày càng có hiệu quả. Hàng năm
một phần lãi do hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được đưa vào vốn đầu tư của
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
25

Trích đoạn Đánh giá chung về hoạt động đầu tư phát triển của công nghiệp Những kết quả đạt được: Những tồn tại trong hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp Đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác của toàn TCT Đối với nền kinh tế:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status