Hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản Việt Nam - Thực trạng và giải pháp - Pdf 37

Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Lời cảm ơn
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thày, cô giáo,
nhất là các thày, cô giáo trong Khoa Kinh tế ngoại thơng cùng toàn thể
cô, chú cán bộ đang giảng dạy và công tác tại trờng Đại học ngoại thơng
Hà Nội - những ngời đã hết lòng dạy bảo và giúp đỡ chúng em trong
suốt 4,5 năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin gửi tới ThS. Phạm Thu Hơng đã tận tình hớng
dẫn em hoàn thành tốt bản khoá luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú cán bộ
đang công tác trong Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu V, Tổng công ty
Rau quả, Nông sản cùng toàn thể bạn bè và ngời thân đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này một
cách tốt nhất.
Sinh viên
Đỗ Thị Tuyết Nhung
Khóa luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng về vị trí
địa lý, điều kiện khí hậu, thổ nhỡng, nhân lực, cho phép phát triển sản xuất
nhiều loại rau quả xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn. Sau hơn 10 năm thực hiện
Nghị quyết 10 - Bộ Chính trị ngày 05 tháng 04 năm 1989 về đổi mới quản lý
Nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã có những bớc phát triển
đáng khích lệ. Sản xuất nông nghiệp tăng trởng liên tục với nhịp độ cao và khá
ổn định (bình quân tăng 4 - 4,5%/năm). Những năm gần đây, kim ngạch xuất
khẩu nông sản đạt trên dới 5 tỷ USD/năm, nâng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
của nông sản lên chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc,
trong đó có sự đóng góp không nhỏ của mặt hàng rau quả.
Rau quả là cây có giá trị cao của nền nông nghiệp Việt Nam, đồng thời
có giá trị đối với nền văn hoá - xã hội và môi trờng sinh thái của đất nớc. Trong

hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài:
"Hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Việt Nam - Thực trạng và giải pháp".
Ngoài mục lục, lời mở đầu và kết luận, nội dung của khoá luận này đợc
chia thành 3 chơng:
Chơng I: "Nhu cầu tiêu thụ rau quả của thế giới và khả năng xuất
khẩu của Việt Nam", nêu những nét khái quát về nhu cầu tiêu thụ rau quả của
thế giới trong những năm gần đây và dự đoán nhu cầu tiêu thụ rau quả trong t-
ơng lai. Đồng thời, phân tích khả năng sản xuất và xuất khẩu rau quả của Việt
Nam.
Chơng II: "Thực trạng xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả,
Nông sản Việt Nam", nêu lên những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong
xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản Việt Nam.
Chơng III: "Phơng hớng, mục tiêu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản Việt Nam" chủ yếu đề ra một
số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Việt Nam trong thời gian tới trên cơ sở phơng hớng, mục tiêu xuất khẩu rau quả
đến năm 2010.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Ch ơng 1
Nhu cầu tiêu thụ rau quả của Thế giới và
khả năng xuất khẩu của Việt Nam
I. Nhu cầu tiêu thụ rau quả của Thế giới:
Rau quả là nguồn dinh dỡng quý giá và không thể thiếu đối với con ngời
ở mọi lứa tuổi để có thể duy trì cuộc sống khoẻ mạnh. Rau quả cung cấp các
loại vitamin thiết yếu cho cơ thể con ngời. Trong rau quả có nhiều loại đờng dễ
tiêu, các axit hữu cơ, protein, khoáng chất, lipit và các chất khác.
Rau quả là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của con ngời từ thời xa xa
khi nền sản xuất cha phát triển và hiện nay rau quả vẫn đợc coi là nguồn thực

Đức, Ca-na-đa khoảng trên 155 ngàn tấn mỗi nớc; Anh, Mỹ, Bỉ, Hồng Kông,
Xingapo khoảng trên 120 ngàn tấn mỗi nớc; Tiểu vơng quốc ảrập thống nhất và
Bê-la-rus khoảng 50 ngàn tấn mỗi nớc. Hiện nay, diện tích trồng rau của thế
giới khoảng 15 triệu ha, năng suất 35 - 40 tấn/ha, sản lợng đạt 590 triệu tấn, tiêu
thụ bình quân đầu ngời là 85 kg rau/năm (riêng Châu á đạt 90 kg rau/ng-
ời/năm).
- Đậu tơng (Gycine max (L)): So với các loại rau khác thì đậu tơng hơn
hẳn về giá trị dinh dỡng và đợc a chuộng ở nhiều nớc trên thế giới nh Mỹ, các
nớc EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Triều Tiên... Đậu tơng có
hàm lợng protein trung bình khoảng 38 - 40%, lipit 18 - 20%, giàu nguồn sinh
tố và muối khoáng.
Nhu cầu nhập khẩu đậu tơng của nhiều nớc Châu á trong những năm qua
tăng vững. Trung Quốc là nớc nhập khẩu nhiều đậu tơng nhất ở khu vực Châu
á. Năm 2003, nhu cầu tiêu thụ đậu tơng trong nớc của Trung Quốc đứng ở mức
32 triệu tấn, trong khi sản lợng chỉ đạt 15,1 triệu tấn, do vậy cầu cao hơn cung
nên Trung Quốc dự kiến sẽ phải nhập khẩu khoảng 16,9 triệu tấn để làm cân
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
bằng cung cầu. So với mức nhập khẩu năm 2002 thì năm 2003 nhập khẩu đậu t-
ơng vào Trung Quốc tăng mạnh ở mức 35%. Trong 8 tháng đầu năm 2003,
Trung Quốc đã nhập khẩu tổng cộng 14,72 triệu tấn đậu tơng. Đồng thời với
quy định tạm thời đối với nhập khẩu đậu tơng biến đổi gien (GMO) của Trung
Quốc hết hiệu lực vào ngày 20 tháng 09 năm 2003 sẽ càng tạo đà đẩy nhập
khẩu đậu tơng tăng mạnh. Dự tính mức tiêu thụ đậu tơng ở Trung Quốc đến
năm 2005 sẽ đạt 33 triệu tấn, trong đó các giống đậu tơng cao sản sẽ chiếm 25
triệu tấn. Nớc có nhu cầu tiêu thụ đậu tơng lớn thứ hai ở khu vực Châu á là
Nhật Bản. Năm 2001, Nhật Bản nhập khẩu khoảng 4,8 triệu tấn đậu tơng phục
vụ tiêu dùng trong nớc. Ngoài ra, Thái Lan cũng là nớc phải thờng xuyên nhập
khẩu đậu tơng vì sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nớc. Năm 2002,
Thái Lan tiêu thụ 1,8 triệu tấn đậu tơng.

đóng hộp hoặc trong lọ thuỷ tinh). Măng tây xanh chủ yếu đợc tiêu thụ tại thị
trờng Mỹ và Canađa. Phần lớn khối lợng măng tây xanh xuất sang hai thị trờng
này ở dạng tơi, đóng hộp các - tông 5 kg/hộp. Măng tây xanh cũng đợc tiêu thụ
ở một số nớc Châu Âu. Các nớc có nhu cầu nhập khẩu nhiều măng tây là: Mỹ,
Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp, Đan Mạch, Anh, Côoét và mốt số nớc
Trung Đông khác. Mỹ đứng đầu thế giới về nhập khẩu măng tây. Trong năm
2002, Mỹ nhập khẩu 71 ngàn tấn măng tây, chủ yếu từ Mêhicô (33,9 ngàn tấn)
và Pêru (33,5 ngàn tấn). Trong những năm gần đây, tiêu thụ măng tây tơi ở
Nhật Bản ổn định ở mức 50 ngàn tấn. Măng tây tơi đợc tiêu thụ quanh năm ở
Nhật Bản. Ngoài ra, Đức và Tây Ban Nha cũng là hai nớc tiêu thụ nhiều măng tây.
Năm 2002, mức tiêu thụ tơng ứng ở hai nớc này là 39 ngàn tấn và 34 ngàn tấn. Hàng
năm Anh nhập khẩu khoảng 4.500 tấn măng tơi và đông lạnh để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nớc.
- Cà chua: Cà chua là một loại rau quý và thông dụng trên thế giới, sản l-
ợng cà chua chỉ đứng sau khoai tây, bắp cải và đạt gần 80 triệu tấn, trong đó
Châu á chiếm khoảng 30 triệu tấn. Năng suất bình quân của thế giới đạt 40
tấn/ha/vụ.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Nhu cầu tiêu thụ cà chua đang tăng lên trên phạm vi toàn cầu. Năm 2002,
tổng lợng cà chua nhập khẩu trên thị trờng thế giới đạt 3,6 triệu tấn với trị giá
khoảng 3.182 triệu USD. Các nớc nhập khẩu cà chua chủ yếu là: Hoa Kỳ 847
ngàn tấn, trị giá 873 triệu USD; Đức 599 ngàn tấn, trị giá 636 triệu USD; Pháp
368 ngàn tấn, trị giá 299 triệu USD; Anh 305 ngàn tấn, trị giá 315 triệu USD;
Hà Lan 266 ngàn tấn, trị giá 257 triệu USD; Nga 203 ngàn tấn, trị giá 75 triệu
USD. Giá nhập khẩu cà chua bình quân 891 USD/tấn.
Hiện nay, phần lớn lợng cà chua giao dịch trên thị trờng thế giới là cà
chua tơi. Tuy nhiên, trong tơng lai, sản phẩm cà chua chế biến nh cà chua cô
đặc đóng hộp có xu hớng tiêu thụ mạnh.
- Khoai tây: Khoai tây là một trong những loại rau có giá trị dinh dỡng

khoảng 1,8 - 2,0 triệu tấn, tăng 10 - 14%/năm. Khối lợng nhập khẩu các sản
phẩm quả chế biến khá ổn định khoảng 1,4 - 1,5 triệu tấn/năm. Mặc dù hiện
nay thị trờng thế giới mới chỉ nhập khẩu hơn 5% tổng sản lợng trái cây nhiệt
đới, song nhu cầu đối với mặt hàng này ngày càng tăng lên. Theo Tổ chức Nông
- Lơng Liên hiệp quốc (FAO), diện tích trồng cây ăn quả của thế giới hiện có
khoảng 12 triệu ha, năng suất 30 - 35 tấn/ha, sản lợng đạt 430 triệu tấn, bình
quân đầu ngời đạt 69 kg quả/năm (riêng Pháp là 191 kg/ngời/năm, Nhật Bản là
160 kg/ngời/năm). Năm 2003, mức tiêu thụ trái cây trung bình của thế giới
khoảng 75 - 80 kg/ngời/năm.
- Chuối: Theo nhận định của các nhà chuyên môn, thơng mại chuối thế
giới trung bình tăng 1,5%/năm trong thời kỳ 2001 - 2010. Dự đoán các nớc
nhập khẩu lớn là: Mỹ, Anh, Bỉ, Nhật Bản, Đức và Trung Quốc. Theo dự báo của
Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO), năm 2005, nhập khẩu chuối trên
thế giới sẽ đạt khoảng 12,8 triệu tấn, nhập khẩu trung bình theo đầu ngời dự
kiến sẽ lên tới 4,2 kg/ngời, điều này phản ánh tiêu thụ tăng ở các nớc phát triển
(ớc tính đạt 8,5 kg/ngời) cũng nh ở các nớc đang phát triển (ớc đạt 1,2 kg/ngời).
Mặc dù có sự tăng trởng nhanh của các nớc đang phát triển nhng trong 5 năm
tới Mỹ vẫn sẽ nớc nhập khẩu nhiều chuối nhất thế giới với 32% thị phần toàn
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
cầu. Vào năm 2005, nhập khẩu trung bình tính theo đầu ngời vào Mỹ sẽ đạt
14,1 kg/ngời. Trong khi đó tại các nớc Châu Âu, thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai
với thị phần dự kiến sẽ đạt 27%, nhập khẩu ròng sẽ vào khoảng 9,1kg/ngời.
Trong các nớc Châu á thì Trung Quốc vẫn là nớc có tốc độ tăng trởng nhập
khẩu chuối nhiều nhất, bình quân 19,6%/năm và đạt 676 ngàn tấn vào năm
2005. Nhịp độ gia tăng nhập khẩu chuối của Nga, các nớc SNG và khu vực
Đông Âu cũng sẽ tăng nhanh trong những năm tới, tỷ lệ nhập khẩu của các nớc
này trên thị trờng thế giới tăng từ 2% năm 2002 lên 15% năm 2010. Nhập khẩu
chuối cũng sẽ tăng ở các nớc Trung Đông nhng với tốc độ không cao nh trớc.
- Dứa: Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trong

năm 2002 đạt 64,6 triệu tấn, trong đó tiêu thụ tơi 33,8 triệu tấn và 30,8 triệu tấn
tiệu thụ qua chế biến. Tiêu thụ qua chế biến chủ yếu là chế biến cam thành nớc
cam. Nhu cầu tiêu thụ quả có múi tăng chủ yếu ở các nớc Trung Quốc, Braxin,
Mêhicô, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, úc. Trung Quốc là một trong những nớc sản
xuất và tiêu thụ quả có múi nhiều nhất thế giới. Tiêu thụ quả có múi trung bình
của ngời Trung Quốc là 8 kg/ngời/năm, dự kiến sẽ tăng lên tới 10 kg/ngời/năm
vào năm 2005 và 11,5 kg/ngời/năm vào năm 2010. Nhập khẩu quả có múi vào
Nhật Bản trong năm 2002 đạt 503 ngàn tấn, ngang bằng mức năm trớc, trong đó
nhập khẩu bởi đạt 275 ngàn tấn, cam 125 ngàn tấn, chanh 90 ngàn tấn và quýt
13 ngàn tấn.
Trong những năm tới, nhu cầu tiêu thụ cam trên thế giới cũng có sự thay
đổi và tăng chủ yếu ở các nớc phát triển và chủ yếu là cam tơi. Nhu cầu cam
chế biến có thể tăng ở một số nớc nh Trung Quốc, Mêhicô, Agentina, Braxin.
Theo dự báo của Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO), nhu cầu nhập
khẩu cam tơi toàn cầu khoảng 5.309 ngàn tấn, cam chế biến khoảng 12.469
ngàn tấn. Cụ thể, tiêu thụ cam tơi tại Mêhicô năm 2003 dự kiến đạt 3,2 triệu
tấn, nhập khẩu nớc cam cũng sẽ tăng nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ nớc cam của Trung
Quốc dự đoán sẽ tiếp tục tăng mạnh. Tiêu thụ cam ở Trung Quốc dự đoán tăng
từ 0,1 lít/ngời/năm (năm 2000) lên 0,3 lít/ngời/năm (năm 2005) và 0,6 lít/ng-
ời/năm (năm 2010). Nhập khẩu nớc cam vào úc năm 2003 sẽ tăng 16%, đạt
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
24.103 tấn. Ngoài ra, Hàn Quốc cũng là nớc có nhu cầu tiêu thụ cam lớn. Trong
năm 2002, nhập khẩu cam vào Hàn Quốc đạt tổng cộng 92.483 tấn. Năm 2003,
nhập khẩu cam tơi của Hàn Quốc dự kiến đạt 130.000 tấn, tăng 37.517 tấn so
với năm 2002.
- Xoài: Trong những năm tới lợng nhập khẩu xoài toàn cầu cũng sẽ tăng
lên với tốc độ bình quân khoảng 3,9%/năm và sẽ đạt khoảng 459 ngàn tấn vào
năm 2005, trong đó các nớc phát triển có nhu cầu nhập khẩu khoảng 300 ngàn
tấn, các nớc đang phát triển nhập khẩu khoảng 150 ngàn tấn. Khu vực nhập

vĩ độ với hơn 3 ngàn km giáp biển Đông. Phía Bắc giáp Trung Quốc. Phía Tây
giáp Lào và Cămpuchia. Phía Đông và phía Nam giáp với biển Đông. Ngoài
phần đất trên lục địa, Việt Nam còn bao gồm nhiều đảo và quần đảo. Bờ biển
Việt Nam dài 3.260 km. Việt Nam còn đợc xác định là nằm ở ranh giới trung
gian, nơi tiếp giáp giữa các lục địa (Châu á và Châu Đại Dơng) và giữa các đại
dơng (Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng). Việt Nam nằm án ngữ trên các tuyến
đờng hàng hải và hàng không huyết mạch thông thơng giữa ấn Độ Dơng và
Thái Bình Dơng, giữa Châu Âu và Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản
và các nớc trong khu vực. Từ các cảng biển, cảng sông, chỉ mất từ 3 - 5 giờ là
tàu vận tải có thể hoà nhập vào hệ thống đờng biển quốc tế. Từ trục đờng quốc
tế này tàu có thể đi đến vùng Đông Bắc á, Đông Nam á, Trung Cận Đông,
Châu Âu và Châu Mỹ rất tiện lợi. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam có thể
xuất khẩu rau quả đi hầu hết các thị trờng lớn trên thế giới một cách khá dễ
dàng.
1.1.2. Khí hậu:
Khí hậu là môi trờng sống của các loại cây trồng. Nếu khí hậu thuận lợi
thì cây trồng sẽ phát triển tốt và ngợc lại. Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt
đới gió mùa với khí hậu biến đổi giữa các miền Bắc - Nam, hình thành 7 vùng
sinh thái khác nhau. Đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là lợng nhiệt và l-
ợng ma nhiều, độ ẩm trung bình cao. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự sinh
trởng của các loài thực vật và việc thực hiện xen canh, gối vụ, thâm canh tăng
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
năng suất. Lợng nhiệt trung bình cao kết hợp với độ ẩm trung bình lớn nên rất
thích hợp cho sự phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới vừa a nhiệt, vừa a
ẩm nh xoài, nhãn, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt... Lợng ma trung bình hàng
năm trong cả nớc đạt từ 1500 - 2000 mm, độ ẩm trung bình trên 85%. Ma nhiệt
đới không những cung cấp nớc cho đất mà còn cung cấp một lợng đạm vô cơ
đáng kể cho cây trồng. Việt Nam có rất nhiều vùng khí hậu thuận lợi cho việc
trồng các loại rau quả có giá trị cao:

Duyên hải Nam Trung bộ 3.301,6 446,8
Tây Nguyên 4.464,5 737,0
Đông Nam bộ 4.447,6 1.644,4
Đồng bằng sông Cửu Long 3.965,3 2.704,0
Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2001, Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội năm 2002
1.2. Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đến sự phát triển của các ngành
kinh tế trong đó có ngành sản xuất rau quả. Việt Nam là nớc nông nghiệp với
gần 80 triệu dân, cơ cấu dân c trẻ, 76,5% dân số sinh sống ở nông thôn. Số lao
động trong khu vực sản xuất nông nghiệp chiếm từ 65 - 68% tổng số lao động
của cả nớc. Bên cạnh đó, ngời Việt Nam có đặc điểm là cần cù lao động, thông
minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh công nghệ, có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Ngời nông dân Việt Nam qua nhiều thế hệ
đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt, chọn giống... Đây là những
thuận lợi to lớn để vơn tới một nền nông nghiệp tiên tiến, có khả năng tạo ra
nhiều rau quả có chất lợng cao. Nông dân ở nhiều vùng sản xuất rau quả truyền
thống đã đạt đợc năng suất và sản lợng cao, góp phần vào nâng cao đời sống,
đổi mới bộ mặt nông thôn theo hớng văn minh, hiện đại.
Bảng 2: Lao động nông nghiệp phân theo vùng
Đơn vị: nghìn ngời
1998 1999 2000 2001 2001
Cả nớc 31.232 32.896 35.097 36.656 41.966
Đồng bằng sông Hồng 766 809 745 836 1.222
Đông Bắc 5.731 6.038 6.174 4.994 7.301
Tây Bắc 1.344 1.416 1.056 982 1.331
Bắc Trung bộ 4.752 5.005 5.386 6.784 8.896
Duyên hải Nam Trung bộ 1.936 2.042 2.578 5.504 5.954
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Tây Nguyên 5.507 5.798 5.388 1.655 2.210

Khóa luận tốt nghiệp
tự do hơn đối với nông dân. Thời gian sử dụng đất đã tăng lên 20 năm đối với
cây hàng năm, và 50 năm đối với cây lâu năm. Trong những năm gần đây,
Chính phủ đã thực hiện các quy định khác nữa để đẩy nhanh tiến độ phân bổ
quyền sử dụng đất. Đến đầu năm 2000, khoảng 86% tổng diện tích đất nông
nghiệp đã đợc phân bổ. Khoảng 7,8 triệu nông hộ trong số 9,6 triệu đã đợc
quyền sử dụng đất. Các nông hộ đã nhận đợc khoảng 86% đất nông nghiệp đã
đợc phân bổ, phần còn lại đợc cho các doanh nghiệp và các xã.
* Chính sách tín dụng nông thôn: Để khuyến khích phát triển nông
nghiệp góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, Chính
phủ ban hành Nghị định số 14/ NĐ - CP ngày 01 tháng 03 năm 1993 về chính
sách cho hộ gia đình vay vốn để sản xuất, phát triển nông - lâm - ng nghiệp và kinh
tế nông thôn. Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng có chính sách tín dụng u đãi (cho vay vốn
dài hạn với lãi suất thấp) để các hộ nông dân yên tâm sản xuất.
* Chính sách giá: Nhà nớc có nhiều chính sách trợ giá hàng nông sản,
trong đó có mặt hàng rau quả. Trong công tác thu mua rau quả, nông sản, Nhà
nớc còn quy định mức giá sàn để tránh tình trạng ngời nông dân bị ép giá khi
giá nông sản trên thị trờng thế giới biến động và ở mức thấp. Nh vậy, ngời nông
dân sẽ không bị thua thiệt.
* Chính sách đầu t: Với mục tiêu thực hiện thành công Nghị quyết của
Ban chấp hàng Trung ơng khoá IX về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010, Nhà nớc đã ban hành nhiều chính
sách đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nh thuỷ lợi, đờng sá, cầu cống.
Ngoài ra, Nhà nớc tăng cờng đầu t giống cây con, đa nhanh tiến bộ khoa học và
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, từng bớc hình thành nền nông nghiệp
hàng hoá lớn.
Ngày 24 tháng 06 năm 2002, Thủ tớng Chính phủ ký quyết định số
80/2002/QĐ - TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng
với mục đích gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D

Theo thống kê năm 2002, cả nớc có 377.000 ha rau với sản lợng khoảng
5,6 triệu tấn (năng suất bình quân khoảng 15 tấn/ha). Đất chuyên canh rau đợc
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
bố trí tập trung khoảng 113.000 ha, ở các vùng ven thành phố, thị xã và các khu
công nghiệp lớn. Vùng đất trồng rau luân canh và xen canh (trồng với cây lơng
thực và cây công nghiệp dài ngày) có diện tích 264.000 ha. Trong những năm
gần đây, sản xuất rau của cả nớc có xu hớng gia tăng cả về diện tích, năng suất
và sản lợng.
Bảng 3: Quyhoạch diện tích trồng rau đến năm 2010
Đơn vị: ngàn ha
Vùng
Diện tích
hiện có
Diện tích tăng thêm
đến năm 2010
Tổng diện tích
năm 2010
Miền núi trung du Bắc Bộ 64 11 75
Đồng Bằng Sông Hồng 83 47 130
Khu bốn cũ 49 11 60
Duyên hải miền Trung 42 18 60
Tây Nguyên 25 10 35
Đông Nam Bộ 39 31 70
Đồng bằng sông Cửu Long 75 45 120
Cả nớc 377 173 550
Nguồn: Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010
Rau nớc ta phong phú về chủng loại (có 70 loại cây chủ yếu) đặc biệt là
rau vụ đông. Đây là thế mạnh của Việt Nam so với các nớc trong khu vực Đông
Nam á. Các loại cây trồng chủ yếu là: cải bắp, xu hào, cà chua, da chuột, ớt,

diện tích trồng cây ăn quả cả nớc).
Bảng 4: Quy hoạch diện tích trồng cây ăn trái đến năm 2010
Đơn vị: ngàn ha
Vùng
Diện tích
hiện có
Diện tích tăng thêm
đến năm 2010
Tổng diện tích
năm 2010
Miền núi trung du Bắc bộ 79 91 170
Đồng bằng sông Hồng 44 16 60
Khu bốn cũ 38 32 70
Duyên hải miền Trung 22 38 60
Tây Nguyên 12 38 50
Đông Nam bộ 44 46 90
Đồng bằng sông Cửu Long 186 64 250
Cả nớc 425 325 750
Nguồn: Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010
Về sản lợng, hàng năm Việt Nam thu hoạch khoảng 3 - 4 triệu tấn trái
cây. Sản lợng bình quân đạt 3,8 triệu tấn quả/năm, năng suất bình quân 11,4
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
tấn/ha. Những loại cây ăn quả chủ yếu là: dứa, chuối, thanh long, măng cụt, bơ,
da hấu, xoài, vải thiều, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, cam, quýt... Hầu hết cây ăn
quả của nớc ta hiện nay có năng suất thấp và không ổn định, bình quân 10
tấn/ha, trong đó chuối 15 - 16 tấn/ha, cam 7 - 8 tấn/ha, dứa 7 - 12 tấn/ha, xoài 8
- 12 tấn/ha. Một số giống cây ăn quả bị thoái hoá nghiêm trọng, chất lợng thấp,
quả nhỏ, nhiều hạt, mẫu mã xấu, bị nhiễm bệnh... Hiện nay, ở nớc ta đã hình
thành một số vùng chuyên canh nh xoài cát Hoà Lộc ở Tiền Giang, Vĩnh Long,

biến rau quả đều nhập từ các nớc XHCN cũ nh Nga, Bungari, Ba Lan, Hungari,
đã sử dụng trên 30 năm). Vì vậy, chất lợng sản phẩm chế biến thấp, cha có sức
cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Hiện nay, do thiếu nguyên liệu nên nhiều nhà
máy chế biến rau quả chỉ phát huy đợc 30 - 40% công suất, hiệu quả kinh tế còn
thấp.
Gần đây theo chủ trơng của Chính phủ tập trung đầu t vào công nghiệp
chế biến rau quả, đã có thêm một số nhà máy liên doanh với nớc ngoài. Tổng
công ty Rau quả, Nông sản Việt Nam có nhà máy chế biến thực phẩm và nớc
giải khát Dona New Tower với công suất 20.000 tấn sản phẩm/năm đã đi vào
hoạt động có hiệu quả, đợc thị trờng trong nớc và quốc tế chấp nhận.
Tham gia vào công tác chế biến trong những năm gần đây còn có các
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty t nhân xây dựng xí nghiệp và xởng thủ
công chế biến chuối, long nhãn, tơng ớt, cà chua, vải... đạt hàng chục ngàn tấn
sản phẩm xuất khẩu các loại. Vài năm gần đây, hệ thống lò sấy thủ công chế
biến vải, nhãn xuất khẩu sang Trung Quốc bớc đầu phát triển ở vùng nhãn Đồng
bằng sông Cửu Long và ở các tỉnh có nhiều vải nhãn ở Đồng bằng sông Hồng.
Hiện nay, cả nớc có hàng trăm lò sấy nhãn, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông
Hồng và sông Cửu Long, tiêu thụ khoảng 70% sản lợng nhãn tơi trong vùng.
Ngoài ra, còn có các xởng thủ công của nhân dân với quy mô nhỏ và chất lợng
kém, chủ yếu là sơ chế da chuột.
Chế biến có một tầm quan trọng đặc biệt đối với ngành sản xuất rau quả.
Hầu hết sản phẩm rau quả đòi hỏi khi đến tay ngời phải sử dụng phải còn giữ đ-
ợc hình thức, hơng vị và chất lợng của sản phẩm. Tuy nhiên, rau quả là những
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
sản phẩm tơi sống, vì vậy để đảm bảo đợc hình thức và chất lợng của sản phẩm
sau khi thu hoạch là một việc làm hết sức khó khăn. Nhìn chung, trong những
năm vừa qua, Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực theo hớng tăng dần
tỷ trọng hàng chế biến nhng cho đến nay, sản phẩm rau quả xuất khẩu vẫn chủ
yếu là hàng thô và hàng sơ chế. Vì vậy, để đảm bảo năng lực chế biến các sản

19
Đồng Giao (Ninh Bình)
Dona New Tower (Đồng Nai)
Hậu Giang (Cần Thơ)
Nghĩa Đàn (Nghệ An)
Vĩnh Phúc
Hng Yên
Tân Bình (TP. Hồ Chí Minh)
Duy Hải (TP. Hồ Chí Minh)
Nam Định
Hà Nội
Tiền Giang
Hải Phòng
Bắc Giang
Kiên Giang
Quảng Ngãi
Sơn La
Nha Trang
Đồng Tháp
An Giang
5.000
10.000
10.000
10.000
5.000
5.000
10.000
3.000
5.000
5.000

20
21
22
23
24
Lào Cai
Lạng Sơn
Hà Tĩnh
Bình Phớc
14 cơ sở đồ hộp rau quả ở các
vùng chuyên canh
-
-
-
-
-
10.000
10.000
30.000
30.000
200.000
Tổng cộng 95.000 650.000
Nguồn: Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tóm lại, công nghiệp chế biến rau quả của Việt Nam còn nhỏ bé so với
tiềm năng sản xuất rau quả, sức cạnh tranh còn thấp, chủng loại sản phẩm rau
quả chế biến còn đơn điệu, hình thức không đẹp, cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày
càng cao cả trong nớc và xuất khẩu. Mặt khác, do vốn đầu t lớn lại phải cân đối
giữa nguyên liệu và thị trờng nên công tác đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ
trong chế biến rau quả còn nhiều hạn chế.

thuật và công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
- Thúc đẩy xuất khẩu rau quả trên cơ sở khuyến khích mọi thành phần
kinh tế tham gia sản xuất, chế biến, xuất khẩu rau quả.
- Thúc đẩy xuất khẩu rau quả cần có sự hỗ trợ của Nhà nớc và các ngành
có liên quan.
2. Khả năng xuất khẩu rau quả của Việt Nam:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp
Việt Nam, ngành rau quả đã có nhiều khởi sắc, góp phần không nhỏ vào tổng
kim ngạch xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao
động ở nông thôn.
* Kim ngạch xuất khẩu: Chỉ tính 5 năm vừa qua (1999 - 2002), tốc độ
tăng trởng kim ngạch các mặt hàng rau quả tơi và chế biến của Việt Nam đã đạt
tới 30% - cao nhất trong số tất cả các mặt hàng nông sản xuất khẩu cùng thời
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status