Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp - Pdf 13

Lời nói đầu
Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởi xướng
và lãnh đạo đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức và định
hướng phát triển kinh tế. Với định hướng đúng đắn ấy, nhà nước bắt đầu tách chức năng
quản lý nhà nước ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện xây
dựng các đầu kéo phát triển kinh tế đất nước thông qua việc hình thành các Tổng công ty
lớn.
Trong bối cảnh đó, ngày 15/5/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số
104/2006/QĐ-TTg về việc thành lập công ty Mẹ - Tập đoàn CNTT Việt Nam và quyết
định 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoàn VINASHIN.
Ngày 09/2/2007 Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã nêu rõ quan điểm chỉ
đạo là nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy
mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các nghành nghề biển với cơ cấu phong phú
hiện đại.
Trong những năm qua, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã có
nhiều cố gắng mở rộng thị trường đóng tàu xuất khẩu với nhiều loại gam tàu có trọng tải
lớn cùng với chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng đóng và sửa chữa tàu cũng như các cơ sở
công nghiệp phụ trợ phục vụ đóng mới, sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững ngành CNTT Việt Nam. Với mục tiêu hoạt động là xây dựng Tập đoàn CNTT Việt
Nam trở thành Tập đoàn đa sở hữu, mạnh về quy mô sản xuất, kinh doanh và sức cạnh
tranh trong khu vực. Bên cạnh đó là mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 nội địa hóa 85%
sản phẩm, nhất là trong mô hình công ty Mẹ-công ty con với nhiều ngành nghề kinh
doanh mới do đó việc ĐTPT ngành CNTT Việt Nam là rất cần thiết.
Được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ Ban Kế hoạch - đầu tư thuộc Tập
đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, sau thời gian 4 tháng thực tập tại Tập đoàn, em đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển tại
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp”.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập gồm 2 phần chính:

về việc thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam, tên viết tắt là
VINASHIN trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại các đơn vị thành viên trong Liên hiệp các
xí nghiệp đóng tàu Việt Nam - tổ chức tiền thân của VINASHIN ra đời năm 1972. Khi
mới được thành lập, Tổng công ty có 23 đơn vị thành viên với gần 5.500 cán bộ công
nhân viên.
* Năm 1999, Công ty HYUNDAI – VINASHIN, liên doanh đầu tiên của Việt
Nam trong ngành công nghiệp tàu thủy được thành lập. Sự kiện này đánh dấu quá trình
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hội nhập quốc tế của VINASHIN.
* Năm 2002, VINASHIN bàn giao con tàu 11.500 tấn đầu tiên tại Nhà máy đóng
tàu Bạch Đằng. Đây là sự kiện mang tính bước ngoặt đối với VINASHIN khi lần đầu
tiên đóng thành công một con tàu có trọng tải lớn.
* Năm 2004, VINASHIN ký được hợp đồng đóng tàu quốc tế lớn đầu tiên với
Graig Investment Group của Anh (trị giá hợp đồng 322,5 triệu USD) đóng 15 tàu chở
hàng trọng tải 53.000 DWT. Uy tín của VINASHIN trên thị trường công nghiệp tàu thủy
thế giới được nâng cao rõ rệt.
* Năm 2005, Tập đoàn đã cho hạ thủy và bàn giao con tầu 53.000 DWT đầu tiên
tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu. Với sự tín nhiệm giành được sau sự kiện này,
VINASHIN ký kết được rất nhiều hợp đồng lớn với Anh, Nhật, Bỉ, Na Uy... đảm bảo
công ăn việc làm tới tận năm 2012.
* Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Trong bối
cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, VINASHIN cần có những điều
chỉnh thích hợp cả về mô hình hoạt động, bộ máy tổ chức, mục tiêu và chiến lược phát
triển. Ngày 15/5/2006, Thủ tướng đã ký quyết định số 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề
án thí điểm hình thành Tập đoàn VINASHIN. Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
được thành lập, kinh doanh đa ngành với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một trong
những quốc gia có ngành công nghiệp tàu thủy phát triển nhất thế giới.
* Trong năm 2006, với việc trở thành Tập đoàn kinh tế Nhà nước, VINASHIN đã
đạt được những bước phát triển rất mạnh mẽ.
- VINASHIN bắt đầu tham gia vào một lĩnh vực mới đầy tiềm năng: xây

- Năm 2007, các sản phẩm công nghiệp phụ trợ của VINASHIN sau một
thời gian đầu tư cũng lần lượt có mặt trên thị trường như: mẻ thép tấm đóng tàu đầu tiên
ra lò; những chiếc container đầu tiên được sản xuất trên dây chuyền đồng bộ, hiện đại
bậc nhất trong khu vực; các sản phẩm nội thất tàu thủy kỹ thuật cao mà trước đây đều
phải nhập ngoại... Với những bước đi này VINASHIN đã từng bước chủ động nguồn
cung cấp vật tư chủ yếu, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong công nghiệp tàu thủy.
- VINASHIN đã tổ chức phát hành thành công trái phiếu doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong nước với tổng trị giá 8.300 tỷ VNĐ và lần đầu tiên vay các tổ chức tài chính quốc
tế không kèm điều kiện bảo lãnh Chính phủ với tổng trị giá 600 triệu USD. Sau kết quả
bước đầu thực hiện kiểm toán theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ số tín nhiệm của VINASHIN
được đánh giá ngang với hệ số tín nhiệm quốc gia.
* Năm 2008 và đầu năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn do tình hình kinh tế
trong nước và thế giới biến động phức tạp theo chiều hướng xấu, nhưng với sự quyết
tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên, Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
vẫn đạt được những bước tiến đáng kể:
- VINASHIN lần đầu tiên vượt chỉ tiêu xuất khẩu 500 triệu USD/năm sản
phẩm công nghiệp, gồm các chủng loại tàu thủy, thép và phôi thép đóng tàu, vỏ
container, đồ gỗ nội thất tàu thủy, nồi hơi các loại, sản phẩm cơ khí chế tạo….
- VINASHIN tiếp tục duy trì và phát triển được hoạt động đóng tàu với
việc đóng mới được những sản phẩm có độ khó rất cao. Trong đó, nổi bật là sự kiện hạ
thủy thành công kho nổi chứa xuất dầu FSO-5 trọng tải 150.000 DWT - con tàu lớn nhất
Việt Nam lúc bấy giờ.
- Hoạt động vận tải biển tiếp tục phát triển với việc mở rộng thêm các
tuyến vận tải Đông, Bắc Á, đội tàu chở dầu chuyên tuyến Nhật - Mỹ, Tây Ban Nha, Ấn
Độ, Ai Cập; đưa vào khai thác một số tuyến vận tải hành khách mới trong nước, chính
thức vận hành chương trình vận tải hàng hóa ven biển bằng tàu LASH.
* Sau hơn 10 năm hoạt động, VINASHIN đã trở thành một trong những doanh
nghiệp lớn mạnh nhất Việt Nam, với các cơ sở sản xuất trải khắp cả nước. Tổng nguồn
vốn hiện nay của Tập đoàn đã tăng lên gấp 100 lần so với lúc được thành lập. Nếu như


Công ty Xuất nhập khẩu
VINASHIN.
Công ty Container VINASHIN.
Công ty Kỹ thuật công nghệ Biển.
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của VINASHIN
2.1. Chức năng nhiệm vụ
Quyết định số 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoàn
VINASHIN đã nêu rõ: Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam có nhiệm vụ làm nòng
cốt để phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam nhanh và bền vững, cạnh tranh
và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Theo đó, chức năng nhiệm vụ cụ thể của Tập
đoàn bao gồm:
- Đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện vận tải biển nhằm thực hiện
chiến lược kinh tế biển quốc gia. Trang bị khí tài và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng
nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh hải.
- Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm đảm bảo yêu cầu phát
triển bền vững ngành công nghiệp tàu thủy.
- Từng bước xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tàu thủy, cạnh tranh và
hội nhập quốc tế có hiệu quả.
Hiện nay, sau 4 năm phát triển theo mô hình Tập đoàn, VINASHIN thực hiện
chức năng thanh tra, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện các dự án được giao. Với
những dự án quan trọng, vốn đầu tư lớn, Tập đoàn trực tiếp cử chuyên gia xuống cơ sở
hướng dẫn, thực hiện quá trình lập và thẩm định dự án. Các xí nghiệp thành viên trực
tiếp sản xuất , đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện vận tải biển theo sự chỉ đạo
của Tập đoàn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Văn phòng Đảng Ủy
Ban Kiểm tra Đảng.
Văn phòng Công đoàn Tập đoàn.
Văn phòng Tập đoàn.

TẠO,
KHCN,
BÁO
CHÍ
2.2. Sơ đồ tổ chức
* Sơ đồ tổ chức tập đoàn mẹ:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BAN
KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
Văn phòng Đảng Ủy
Ban Kiểm tra Đảng.
Văn phòng Công đoàn Tập đoàn.
Văn phòng Tập đoàn.
Ban Tổ chức cán bộ - Lao động.
Ban Kinh doanh & đối ngoại.
Ban Tài chính kế toán.
Ban Kiểm toán nội bộ.
Ban Kế hoạch đầu tư.
Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp.
Ban KH-CN & Nghiên cứu phát triển.
Ban Kỹ thuật & Sản xuất.
Ban Giám định & Quản lí chất lượng công trình.
Ban Bảo hộ lao động và An toàn.
Ban Chuẩn bị sản xuất nhà máy Liên hợp Công nghiệp tàu thủy Dung Quất.

Tạp chí Công nghiệp tàu thủy.

TẬP ĐOÀN MẸ
CÁC
TỔNG
CÔNG TY
ĐÓNG
MỚI VÀ
SỬA
CHỮA
TÀU
THỦY
TỔNG
CÔNG TY
XÂY
DỰNG
VINASHIN
TỔNG
CÔNG TY
TÀI
CHÍNH
VINASHIN
TỔNG
CÔNG TY
VẬN
TẢI
VINASHIN
KHỐI
SỰ
NGHIỆP
ĐÀO
TẠO,

so với
năm 2006
Năm 2008
so với
năm 2007
Năm 2009
so với
năm 2008
Giá trị tổng sản lượng 56 39 -3,74
Giá trị sản xuất công nghiệp 102,43 39,56 -4,32
Giá trị sản lượng xây dựng 98,58 48,81 -0.55
Giá trị sản lượng vận tải 82,57 57,58 -1,54
Giá trị sản xuất khối thương mại-dịch vụ 42,49 35,81 -4,96
Doanh thu 98,63 48 -5,17
Doanh thu sản xuất công nghiệp 114,66 36,52 -0,65
Doanh thu khối xây dựng 86,32 44,25 -14,67
Doanh thu khối vận tải 188,24 63,96 -12,54
Doanh thu khối thương mại-dịch vụ 71,62 147,61 -14,61
Nguồn: Báo cáo thường niên của VINASHIN
Bảng 3: So sánh kế hoạch năm và tình hình thực hiện của Tập đoàn
Đơn vị: tỷ đồng
Năm Giá trị tổng sản lượng
% so với
kế hoạch
Giá trị doanh thu
% so với
kế hoạch
2007 27.453,923 119,94% 22.796,115 114,48%
2008 36.837,090 109,5% 32.538,000 104,45%
2009 35.458,580 118,62% 30.856,540 102,98%

34.000 DWT, các loại tàu kéo công suất lớn các loại tàu chuyên dụng như tàu chở gỗ,
tàu chở ô tô, tàu chở Ethylen, tàu container, tàu có trọng tải đến cho 150.000 DWT cho
tập đoàn dầu khí...Cũng trong năm vừa qua, VINASHIN lần đầu tiên vượt chỉ tiêu xuất
khẩu 500 triệu USD/năm sản phẩm công nghiệp tàu thủy.
Tổng sản lượng và doanh thu năm 2008 tăng cao hơn nhiều so với năm 2007,
khối sản xuất công nghiệp, vận tải và dịch vụ - thương mại đạt doanh thu cao, tuy nhiên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khối xây dựng giảm so với năm 2007 do tiến độ huy động vốn bị đình trệ - ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Trong khi các Tập đoàn, doanh nghiệp trong
cả nước chịu hậu quả của suy thoái kinh tế thì VINASHIN vẫn đạt những bước tiến quan
trọng do Tập đoàn đã và đang thực hiện hợp đồng đã kí từ những năm trước đó với các
bạn hàng trên toàn thế giới cùng với khả năng điều tiết hoạt động cho phù hợp với hoàn
cảnh kinh tế thế giới.
* Trong năm 2009, Tập đoàn bắt đầu chịu ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế, giai
đoạn 6 tháng đầu năm, giá trị sản lượng và doanh thu chỉ bằng 25% năm 2008; 9 tháng
mới đạt khoảng 50% kế hoạch cả năm. Do đó mục tiêu tăng sản lượng năm 2009 đã phải
điều chỉnh từ 32% xuống còn 12%. Tuy nhiên do chiến lược phát triển hợp lí trong thời
kì khủng hoảng của lãnh đạo Tập đoàn, VINASHIN vẫn hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh với tổng sản lượng đạt trên 35,5 nghìn tỷ đồng, doanh thu đạt gần 31 nghìn
tỷ đồng, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với những năm trước đó.
Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do suy thoái kinh tế thế giới
đã dẫn tới sự sa sút vận tải biển và một số đơn hàng ký kết trước đó bị cắt giảm. Việc
thiếu hụt vốn đầu tư, vốn cho sản xuất kinh doanh do các ngân hàng đồng loạt tăng lãi
suất cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp có nhiều dự án đầu tư. Năm
2009, Chính phủ triển khai gói kích cầu 1 tỷ USD, nhưng phần lớn các đầu tư phát triển
đội tàu biển là đầu tư dài hạn, phần trả gốc và lãi vay dài hạn nên lãi suất cao khiến
VINASHIN gặp khó khăn rất lớn trong giai đoạn nửa đầu năm 2009.
II. Tình hình đầu tư phát triển tại VINASHIN giai đoạn 2007 - 2009
1. Vai trò của ngành công nghiệp tàu thủy và sự cần thiết của hoạt động đầu tư
phát triển tại VINASHIN

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phát triển, CNTT Việt Nam sẽ lại có khả năng trang bị và cung ứng kỹ thuật cũng như
chia sẻ thị trường với các ngành công nghiệp khác như chế tạo các cấu kiện thép lớn của giàn
khoan biển, các lò xi măng, dầm cầu lớn, các tổ hợp kết cấu thép mà các ngành cơ khí lắp ráp
khác khó có điều kiện thực hiện được.
2. Vốn và nguồn huy động vốn đầu tư phát triển tại VINASHIN giai đoạn 2007-2009
2.1. Tổng mức vốn đầu tư huy động
Bảng 4: Tổng mức vốn đầu tư huy động của Vinashin giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính:tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng mức vốn huy động (tỷ đồng)
8.300 13.000 7.200
Tốc độ tăng liên hoàn(%)
56,6 -44,6
Tốc độ tăng định gốc(%)
100 156,6 86,7
Nguồn: www.vinashin.com.vn
8300
13000
7200
0
3000
6000
9000
12000
15000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng mức vốn
đầu tư (tỷ đồng)
Biểu đồ tổng mức vốn đầu tư huy động giai đoạn 2007-2009

- Vốn vay nước ngoài chịu lãi suất từ 6% đến 7,1%/năm. Vay trong nước
chủ yếu là các khoản vay dài hạn từ trước, lãi suất cao nhất là 12%/năm. Nhiều khoản
vay với lãi suất 8,4%/năm, một số hợp đồng vay trả lãi thấp hơn. Cũng như các doanh
nghiệp xuất khẩu khác, VINASHIN được hưởng chính sách ưu đãi xuất khẩu, trong đó
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
có ưu đãi lãi suất vốn vay. Nguồn vốn huy động được dành cho các hợp đồng đóng tàu
xuất khẩu đã ký kết; các dự án đóng tàu đã ký kết với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam; các dự án đóng tàu tại Nhà máy đóng tàu Dung Quất (tàu chở dầu thô 104.000
DWT, 105.000 DWT, tàu 54.000 DWT), và các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các hợp đồng trên.
Từ thực tế trên ta có thể thấy khả năng huy động vốn một cách linh hoạt của Tập
đoàn, không chỉ bó hẹp trong phạm vi vốn nhà nước, Tập đoàn đã tự huy động vốn dưới
sự giám sát của nhà nước bằng cách phát hành trái phiếu hay tự huy động vốn trên thị
trường tài chính quốc tế. Các khoản vay của VINASHIN thường là vay tín dụng dài hạn
với lãi suất tương đối thấp cho thấy được hệ số tín nhiệm khá cao của Tập đoàn nói
riêng và Việt Nam nói chung trên chính trường quốc tế. Đây là những biện pháp cần
thiết và phù hợp giúp Tập đoàn đẩy mạnh sản xuất, chủ động trước các diễn biến phức
tạp của thị trường, vượt qua thời kì khủng hoảng như hiện nay.
2.2. Cơ cấu vốn đầu tư của Vinashin theo nguồn hình thành vốn
Bảng 5: Nguồn vốn huy động của VINASHIN giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nguồn: www.vinashin.com.vn
Do đặc thù của ngành công nghiệp tàu thủy là thời gian đầu tư kéo dài, lượng vốn
huy động lớn, nên VINASHIN luôn có các hinh thức huy động vốn đa dạng nhằm thu
hút được lượng vốn đầu tư cần thiết cho quá trình sản xuất. Nguồn huy động vốn chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn vốn huy động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vay ngân hàng thương mại 10.000
Phát hành trái phiếu doanh nghiệp 8.300 3.000 7.200
Tổng nguồn vốn huy động 8.300 13.000 7.200

giá trị
(tỷ đồng)
tỷ trọng
(%)
giá trị
(tỷ đồng)
tỷ trọng
(%)
Tổng nguồn vốn huy động
8.300 13.000 7.200
Vốn cho hoạt động ĐTPT
5.300 63,9 8.415 64,7 5.180 71,9
Vốn cho hoạt động khác
3.000 36,1 4.585 35,3 2.020 28,1
Tốc độ tăng vốn ĐTPT(%)
158,8 61,6
Nguồn: www.vinashin.com.vn
5300
8415
5180
0
3000
6000
9000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vốn ĐTPT ( tỷ đồng)
Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng
vốn ĐTPT giai đoạn 2007-2009
Tập đoàn VINASHIN là Tập đoàn kinh tế đa ngành, lấy công nghiệp tàu thủy làm hoạt
động chính, vì vậy, lượng vốn huy động được Tập đoàn ưu tiên cho ĐTPT. Từ năm 2007 đến

(%)
Tổng vốn ĐTPT 5.300 100 8.415 100 5.180 100
ĐTPT cơ sở vật chất 4.850 91,5 8.000 95,1 4.700 90,7
ĐTPT NNL 100 1,9 115 1,4 130 2,5
ĐTPT KH-CN 350 6,6 300 3,5 350 6,8
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn ĐTPT
giai đoạn 2007-2009
ĐTPT
cơ sở vật
chất
ĐTPT NNL
ĐTPT KH-
CN
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Từ nguồn vốn ĐTPT được giao, VINASHIN đã sử dụng một cách hợp lí khi phần lớn
nguồn vốn được dùng để ĐTPT cơ sở vật chất, đầu tư nhà máy mới tại các địa điểm có tiềm
năng hay nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất trong các nhà máy đóng tàu lớn của Tập đoàn
như nhà máy đóng tàu Hạ Long, Nam Triệu, Đà Nẵng,...Bên cạnh đó, Tập đoàn cũng không quên
ĐTPT nguồn nhân lực và cho KH-CN, hàng năm Tập đoàn đều dành khoảng 100 tỷ đồng cho

Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn ĐTPT 4.850 100 8.000 100 4.700 100
Hải Phòng-Quảng
Ninh
550 11,3 4.500 56,3 700 14,9
Miền Trung 3.500 72,2 2.500 31,2 4.000 85,1
Miền Nam 800 16,5 1.000 12,5
Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn ĐTPT cơ sỏ vật chất
từng khu vực giai đoạn 2007-2009
Khu vực
miền Trung
Khu vực
miền Nam
Khu vực Hải
Phòng-
Quảng NInh
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%

Hưng và nhà máy chế tạo động cơ Vinashin-Man-Phà Rừng với tổng mức vốn đầu tư là
4.500 tỷ đồng.
* Khu vực Hải Phòng có 4 nhà máy lớn:
- Nhà máy đóng tầu Nam Triệu diện tích ban đầu chỉ có 28ha, nay đã mở
rộng thành 62,4ha. Trước năm 2005, nhà máy mới chỉ có 1 ụ khô 3.000 DWT và đà dọc
15.000 DWT nên sản phẩm đóng mới là các tầu 4.000 DWT ÷ 6.5000 DWT. Nhà máy
được đầu tư 550 tỷ đồng cho nâng cấp và xây dựng nhiều đà tầu 50.000 DWT và ụ tầu
tới 100.000T. Đến năm 2009, được đầu tư thêm 780 tỷ đồng, nhà máy đã đóng được
nhiều tầu 53.000 DWT, tầu chở ôtô, kho chứa dầu nổi 150.000 DWT và tầu chở
Container 700TEU.
- Công ty Đóng tầu Phà Rừng với diện tích 27ha đến nay đã nâng cấp mở
rộng lên 110ha. Trước năm 2005, Công ty mới chỉ có 1 ụ tầu 15.000 DWT. Sau khi nâng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cấp mở rộng giai đoạn 2 và cơ sở 2, Công ty đã xây dựng đà 30.000 DWT mở rộng nhà
xưởng và đã đóng được tầu từ 34.000 DWT ÷ 50.000 DWT. Cuối năm 2009, Phà Rừng
tiếp tục được đầu tư 700 tỷ đồng cho dây chuyền đóng tàu cỡ lớn, có khả năng đóng tàu
biển tải trọng 80.000 DWT.
- Nhà máy đóng tầu Bạch Đằng với diện tích 24ha từ một nhà máy chỉ
đóng tầu đến 12.000T, sau khi đầu tư phát triển theo đề án điều chỉnh của Tổng Công ty
CNTT Việt Nam, nhà máy đã có thể đóng mới tầu 53.000 DWT, tầu Container
1.700TEU và lắp ráp sản xuất động cơ diezel đến 6.000 HP.
- Nhà máy đóng tầu Bến Kiền: nằm cách Hải Phòng 10km với diện tích
12ha; từ trước năm 2005 nhà máy chỉ có triền ngang đóng và sửa chữa tầu đến 2.500
DWT. Nhà máy đã đầu tư nâng cấp và mở rộng, xây dựng thêm đà tầu 10.000 DWT và ụ
tầu 20.000 DWT nên đến nay đã đóng và sửa chữa tầu 6.500 DWT ÷ 15.000 DWT, đóng
tầu Container 1.000TEU và tầu chở dầu hóa lỏng 20.000m³.
3.1.2. Khu vực miền Trung
Được ví như là trung điểm của đất nước, con đường thông thương giữa hai miền
Nam - Bắc, khu vực miền Trung đặc biệt là dải đất thuộc Đà Nẵng, Vũng Tàu là nơi có
vị trí cực kì thuận lợi để phát triển kinh tế biển. Nhận thức được điều này, lãnh đạo Tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status