MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty...........................31
Bảng 2.2. Tình hình lao động của Tổng công ty..............................................33
Sơ đồ 2.3. Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn ISO 9001:2000........................35
Bảng 2.4.a. Tình hình kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty.......................37
Biểu đồ 2.4.b. Tình hình xuất khẩu theo giá trị của Tổng công ty..................37
Bảng 2.5.a. Cơ cấu nhóm hàng rau quả của Tổng công ty...............................38
Biểu đồ 2.5.b. Tỷ trọng xuất khẩu theo nhóm hàng năm 2006........................39
Biểu đồ 2.5.c. Tỷ trọng xuất khẩu theo nhóm hàng năm 2007........................39
Bảng 2.6.a. Xuất khẩu rau quả theo thị trường của Tổng công ty...................41
Biều đổ 2.6.b. Xuất khẩu theo thị trường của Tổng công ty 2005-2007.........42
Bảng 2.7. a. Kết quả xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Tổng công ty
giai đoạn 2005- 2007.........................................................................................43
Biểu đồ 2.7.b. Xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Tổng công ty 2005-2007....43
Bảng 2.8.a. Diện tích trồng rau quả của Tổng công ty 2005-2007..................48
Bảng 2.8.b. Sản lượng một số loại rau quả chủ yếu 2005-2007......................49
LỜI MỞ ĐẦU
Tháng 1/2007, Việt Nam chính thức trở thành viên của WTO, một sân
chơi kinh tế- thương mại lớn nhất hành tinh. Việc gia nhập tổ chức Thương
mại thế giới đã đánh dấu thành công của Việt Nam trong tiến trình hội nhập
quốc tế. WTO tạo ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội to lớn,
nhưng bên cạnh đó là những thách thức không dễ gì vượt qua. Ngành nông
nghiệp Việt Nam là một lĩnh vực được đánh giá là sẽ chịu nhiều tác động của
sự kiện này.
Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam là một doanh nghiệp nhà
nước chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả,
nông sản với kim ngạch xuất khẩu hàng năm chiếm tới 30% tổng kim ngạch
xuất khẩu rau quả của Việt Nam. Cũng như các doanh nghiệp khác, việc Việt
Nam gia nhập WTO cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty nói chung và hoạt động xuất khẩu rau quả nói riêng.
với Việt Nam
1.1.1. Đôi nét về xuất khẩu hàng rau quả
1.1.1.1. Đặc điểm về mặt hàng rau quả
•Hàng rau quả gắn liền với cuộc sống của nhân dân. Nó phong phú về chủng
loại và hương vị; sản phẩm rau quả có các loại như rau quả tươi, rau quả chế
biến, nước rau quả ép.
•Kinh doanh hàng rau quả có những đặc điểm sau:
Tính thời vụ: Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ rõ ràng, do vậy, doanh
nghiệp cần phải biết quy luật sản xuất các mặt hàng nông nghiệp, làm tốt
công tác chuẩn bị trước mùa thu hoạch, đến kỳ gặt hái tập trung lao động
nhanh chóng triển khai công tác thu mua và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Tính phân tán: Hàng rau quả phân tán ở vùng nông thôn và trong tay hàng
triệu nông dân, tuy nhiên, sức tiêu thụ thì tập trung ở thành phố và khu công
Chuyên đề tốt nghiệp
4
nghiệp tập trung. Phương thức lưu thông hàng rau quả là phân tán- tập trung,
nông thôn- thành thị. Vì vậy, doanh nghiệp phải lưu ý việc bố trí địa điểm thu
mua, phương thức thu mua, chế biến và vận chuyển đều phải phù hợp với đặc
điểm nói trên
Tính khu vực: Tuỳ theo địa hình mà hình thành những khu vực sản xuất
khác nhau và giống cây trồng khác nhau, chính vì thế có những cơ sở sản
xuất sản phẩm hàng rau quả rất khác nhau với tỷ lệ hàng hoá khá cao
Tính tươi sống: Hàng rau quả dễ bị hỏng ôi, kém phẩm chất. Hơn nữa,
chủng loại, số lượng, chất lượng cũng rất khác biệt nhau. Bởi vậy, khi thu
mua cần đặc biệt lưu ý phân loại, chế biến, bảo quản, vận chuyển nhằm làm
cho phương thức kinh doanh phù hợp với đặc điểm hàng hoá từng loại.
Ngoài ra, việc thu mua, vận chuyển, bày bán đều phải khẩn trương, kịp thời
và tránh hao tổn
Tính không ổn định: thể hiện ở sản lượng lên xuống thất thường, khi
được mùa, khi mất mùa
cơ bản cũng bao gồm các bước của buôn bán trong nước, tuy nhiên buôn bán
xuất nhập khẩu cần tuân thủ các điều kiện khắt khe hơn do các bên thoả thuận
hoặc theo thông lệ quốc tế.
•Xuất khẩu hàng rau quả là các hoạt động liên quan đến việc bán các sản
phẩm rau quả với thị trường nước ngoài.
1.1.2. Các loại hình xuất khẩu hàng rau quả
1.1.2.1. Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà bên bán và bên mua trực tiếp giao
Chuyên đề tốt nghiệp
6
dịch với nhau, không qua trung gian
Các bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra theo trình tự 5 bước sau:
- Hỏi giá
- Chào hàng
- Đặt hàng hay đặt hàng
- Hoàn giá
- Chấp nhận
- Xác nhận
Sử dụng hình thức này sẽ tận dụng được những ưu điểm như:
- Dễ đạt được thoả thuận và ít xảy ra những hiểu lầm hơn
- Giảm được chi phí trung gian
Tuy vậy, một vài điểm cần lưu ý khi sử dụng hình thức xuất khẩu này:
- Đòi hỏi sự hiểu biết cũng như kinh nghiệm của nhà kinh doanh về ngoại
thương và nghiệp vụ về hàng rau quả
- Dễ xảy ra những sai lầm hay bị ép giá khi giao dịch với đối tác ở thị
trường mới
- Thường áp dụng hình thức này trong những thương vụ lớn để có thể bù
đắp chi phí trong giao dịch như giấy tờ, đi lại
1.1.2.2. Hình thức xuất khẩu qua trung gian
Đây là hình thức mà bên bán và bên mua không trực tiếp thoả thuận các
xuất khẩu trực tiếp.
1.1.2.3. Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, bên bán đồng thời là bên mua, và có đặc điểm là lượng
hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về.
Trong buôn bán đối lưu phải đảm bảo yêu cầu cân bằng về mặt hàng,
giá cả, tổng giá trị hàng giao cho nhau, về điều kiện giao hàng.
Buôn bán đối lưu có các loại hình sau:
- Nghiệp vụ hàng đổi hàng
- Nghiệp vụ bù trừ
- Nghiệp vụ buôn bán có thanh toán bình hành
- Nghiệp vụ mua đối lưu
- Nghiệp vụ chuyển nợ
- Giao dịch bồi hoàn
- Nghiệp vụ mua lại sản phẩm
Hình thức buôn bán đối lưu hàng rau quả đã có từ rất lâu, và đến nay
vẫn còn tồn tại do nó có những ưu điểm sau:
- Có được hàng hoá phục vụ cho nền kinh tế đất nước khi thiếu ngoại tệ
để nhập khẩu
- Giảm được các thủ tục phức tạp trong thanh toán hàng hoá, đặc biệt là
đối với chế độ quản lý ngoại hối quá chặt chẽ của chính phủ
Tuy nhiên, thực hiện hình thức buôn bán này cần đảm bảo các yêu cầu
Chuyên đề tốt nghiệp
9
về cân bằng trong mua bán như đã nói ở trên, và nó không linh hoạt áp dụng
cho mọi trường hợp. Mặt khác, việc sử dụng hình thức này bị hạn chế trong
trường hợp nước xuất khẩu đang cần nhiều ngoại tệ.
1.1.2.4. Hình thức tái xuất
Tái xuất hàng rau quả là hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp tái
xuất xuất khẩu hàng rau quả đã nhập khẩu sang nước thứ ba mà không qua
góp phần phát triển kinh tế đất nước
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nên cần thiết phải nhập máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, bên
cạnh đó, phải xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh
tế đất nước. Để thực hiện điều đó, chúng ta phải có nguồn vốn ngoại tệ.
Nguồn vốn ngoại tệ có thể được huy động bằng nhiều cách như đi vay, nhận
viện trợ, liên doanh liên kết hay xuất khẩu. Tuy nhiên, nguồn vốn an toàn và
vững chắc nhất là nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu.
1.1.3.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành liên quan phát triển
Xuất khẩu hàng rau quả phát triển sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát
triển các ngành sản xuất nguyên liệu đầu vào cho hàng rau quả như cây giống,
… hoặc loại hình dịch vụ liên quan như dịch vụ bảo quản, vận chuyển, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm… Nhất là trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các
doanh nghiệp phải tìm cách giảm giá thành, nâng cao chất lượng.
1.1.3.3. Nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu
Kinh doanh với các đối tác nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp Việt
Nam phải năng động, sáng tạo, có năng lực quản lý tốt, có uy tín, thì mới có
Chuyên đề tốt nghiệp
11
thể tồn tại và phát triển được trên thị trường quốc tế. Nhất là đối với mặt hàng
rau quả là mặt hàng rất nhạy cảm và có sức cạnh tranh gay gắt trên thị trường
thế giới do ngày càng có nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả, càng đòi
hỏi tài năng và kinh nghiệm của các doanh nghiệp. Bởi vậy, các doanh nghiệp
phải luôn học hỏi, tự đổi mới và hoàn thiện mình trong sản xuất cũng như
trong kinh doanh.
1.1.3.4. Xuất khẩu hàng rau quả góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân
Lĩnh vực sản xuất cũng như chế biến sản phẩm rau quả đòi hỏi nhiều
lao động. Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng rau quả không những tạo công ăn
việc làm cho lao động trong ngành mà còn dẫn đến sự phát triển của các
nhân tố có ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu như chính trị, văn hoá, luật
pháp, và các điều kiện có liên quan như điều kiện về vận tải của các nước
nhập khẩu hàng rau quả.
Thông tin thường được các doanh nghiệp thu thập thông qua các tài
liệu có sẵn từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ các tham tán thương
mại của Việt Nam ở nước ngoài hay từ việc khảo sát trực tiếp thị trường, qua
hội thảo và khi tham gia các hội chợ triển lãm.
1.2.2. Chọn đối tác kinh doanh
Chọn đúng đối tác kinh doanh là một trong những yếu tố tạo nên thành
công trong kinh doanh xuất khẩu. Để chọn đối tác kinh doanh xuất khẩu, ta
phải đánh giá năng lực đối tác trên các mặt như tài chính, nhân lực, năng lực
Chuyên đề tốt nghiệp
13
quản lý, hoạt động marketing. Đặc biệt với đối tác nước ngoài, doanh nghiệp
phải tìm hiểu về pháp nhân và uy tín của đối tác. Bên cạnh đó, cũng cần tìm
hiểu về quan điểm của đối tác đối với việc gây dựng mối quan hệ làm ăn lâu
dài. Ngoài ra, phải chọn đối tác sao cho có sự tương thích giữa hai bên trên
các phương diện như điều kiện mua bán, vận chuyển, thanh toán.
1.2.3. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu
Ở bước này, đầu tiên, doanh nghiệp phải nêu được mục tiêu của việc
xuất khẩu hàng rau quả, chọn đối tác kinh doanh. Tiếp theo, phải ước tính
được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu như chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, chỉ tiêu hoà vốn xuất khẩu (giá xuất khẩu tối
thiểu), chỉ tiêu lỗ lãi và một số chỉ tiêu khác. Kết thúc, người lập phương án
phải nêu đề xuất của mình và đánh giá tính thực thi của phương án xét cả trên
phương diện tính kinh tế và xã hội.
1.2.4. Giao dịch, đàm phán và ký hợp đồng
Các bên lựa chọn hình thức xuất khẩu hàng rau quả phù hợp trong các
hình thức như đã nói ở trên. Đối với hình thức xuất khẩu trực tiếp thường bao
gồm các bước: hỏi giá, chào hàng, chấp nhận và xác nhận. Sau khi giao dịch,
có biện pháp cụ thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một
cách kịp thời.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng rau quả của
Chuyên đề tốt nghiệp
15
Việt Nam
1.3.1. Nhu cầu về sản phẩm rau quả
Trong những năm gần đây, sản lượng rau quả của thế giới tăng hàng
năm, nhu cầu về một số loại rau quả tăng lên do sự biến động về dân số và thu
nhập của các nước.
Cùng với sự tăng lên trong thu nhập người tiêu dùng, các sản phẩm rau
quả có lợi ích cao đối với họ sẽ được chọn mua, và họ sẽ mua nhiều loại hàng
đó khi giá cả hợp lý. Hiện nay, mức sống của con người ngày càng được nâng
lên, nhu cầu về những sản phẩm có chất lượng cao và an toàn là rất lớn. Yếu
tố này có tác động trực tiếp đến tình hình tiêu thụ sản phẩm rau quả trên thị
trường, do vậy, bất cứ doanh nghiệp xuất khẩu rau quả nào cũng cần tổ chức
nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị trường về sản phẩm,
từ đó, đưa ra những quyết định sản xuất và tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu
hiệu quả.
1.3.2. Tập quán tiêu dùng và xu hướng nhập khẩu rau quả
Tập quán và xu hướng tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
xuất khẩu các sản phẩm rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam. Thị trường
xuất khẩu rau quả lớn của Việt Nam hiện nay cũng như trong tương lai là Hoa
Kỳ, EU, Nhật, Singapore, Nga, đây cũng là những thị trường rất quan tâm đến
vấn đề sức khoẻ và an toàn. Do đó, các sản phẩm rau quả sạch sẽ được tiêu
dùng mạnh tại các thị trường này, đó là những sản phẩm rau quả lành, không
độc hại với con người. Những loại rau quả này được sản xuất theo quy trình
công nghệ mới, chỉ dùng phân hữu cơ hoặc nếu có sử dụng phân hoá học hay
thuốc trừ sâu thì phải trong mức giới hạn cho phép. Rau quả phải sạch sẽ, tươi
ngon, không bị sâu bệnh, bầm dập, xây xước. Còn đối với trái cây, vỏ phải
nhập, tức là áp dụng hệ thống ISO 9000-1994, còn Mỹ yêu cầu có thẻ xanh
HACCP mà cụ thể là ISO 9000-2000.
Ngoài ra, các sản phẩm rau quả khi vào thị trường EU phải đáp ứng
được tiêu chuẩn về sức khoẻ và an toàn theo chỉ thị về An toàn sản phẩm
chung 92/59/EC.
b) Chỉ tiêu về môi trường
Ngày nay, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng rau quả bên cạnh việc đáp
ứng tiêu chuẩn về chất lượng còn là yêu cầu về bảo vệ môi trường khi sản
xuất ra sản phẩm. Các yêu cầu này được tiêu chuẩn thành chỉ thị về bao bì và
phế thải bao bì (96/62/EC), hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, và cao
hơn nữa là xác nhận tiêu chuẩn môi trường đối với sản phẩm hay chính là
nhãn hiệu sinh thái. Các nước nhập khẩu hàng rau quả còn tự đưa ra những
quy định, điều luật hết sức chặt chẽ về bao bì và một số còn lập những
website chuyên cung cấp những thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường,
điều kiện sản xuất hàng rau quả xuất khẩu ở các doanh nghiệp, quốc gia có
xuất khẩu hàng rau quả. Những tiêu chuẩn, quy định này thực sự vựơt xa khả
năng đáp ứng của nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng rau quả ở các quốc gia
đang phát triển, như đối với Việt Nam, thì nhãn hiệu sinh thái còn quá xa lạ
và chưa có doanh nghiệp nào đáp ứng được. Trong khi đó, các chiến dịch
quảng cáo, các thông tin trên các website sẽ liên tục tuyên truyền về tác động
tiêu cực của các sản phẩm không có nhãn mác sinh thái, khiến cho người tiêu
dùng ở các nước nhập khẩu hàng rau quả có thể sẵn sàng tẩy chay sản phẩm
nào không có nhãn mác đó.
c) Chỉ tiêu về trách nhiệm xã hội
Chỉ tiêu này xuất phát từ yếu tố đạo đức của người tiêu dùng, đòi hỏi
các sản phẩm phải được chứng nhận rõ là được sản xuất trong điều kiện như
Chuyên đề tốt nghiệp
18
thế nào, có đối xử phân biệt với người lao động không, hay có sử dụng lao
động trẻ em không. Và SA8000 là hệ thống tiêu chuẩn phổ biến nhất.
phía doanh nghiệp, nhà nước và các ban ngành liên quan để khắc phục những
tồn tại trên, khai thác tiềm năng xuất khẩu rau quả của Việt Nam, hướng tới
đạt kim ngạch 350 triệu USD, tăng 16,7% vào năm 2008.
1.3.5. Tình hình chung về kinh tế, chính trị, luật pháp thế giới và Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, sự chuyên môn hoá
đang diễn ra ngày càng sâu sắc. Các nước sản xuất những mặt hàng mà mình
có lợi thế so sánh. Các sản phẩm rau quả được sản xuất và xuất khẩu từ những
nước có lợi thế so sánh về loại hàng nào đó, và nước xuất khẩu mặt hàng rau
quả này cũng đồng thời nhập khẩu sản phẩm rau quả kia để đáp ứng nhu cầu
trong nước và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Kinh tế càng phát
triển thì nhu cầu về sản phẩm rau quả cũng có sự thay đổi theo hướng tăng lên
về chủng loại, chất lượng…, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy xuất khẩu rau
quả.
Trong những năm gần đây, đồng USD đang mất giá, do đó, làm giảm
lợi thế của các nước xuất khẩu hàng rau quả, đặc biệt là Việt Nam vì Mỹ là
một trong những thị trường nhập khẩu hàng rau quả lớn của Việt Nam.
Bên cạnh đó, giá cả có xu hướng tăng nhanh, làm tăng giá đầu vào cho
sản xuất hàng rau quả. Trong khi đó, đầu vào để sản xuất hàng rau quả xuất
khẩu của Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn, ảnh hưởng đến sức
cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Ngoài ra, các nước trên thế giới đang rất cảnh giác với vấn đề an ninh
Chuyên đề tốt nghiệp
20
khủng bố, nên hải quan các nước kiểm tra khắt khe hơn làm kéo dài hơn thời
gian quá cảnh của các mặt hàng nhập khẩu vào các nước này. Điều này tác
động lớn tới việc xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng có những bước tiến đáng kể. Kinh tế đất nước có nhiều chuyển biến, cơ
cấu các ngành trong nền kinh tế hợp lý hơn, buôn bán quốc tế ngày càng gia
tăng. Hơn nữa, xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp kinh doanh xuất
cường hợp tác đa phương và song phương với Mỹ (như Hiệp định thương mại
Việt- Mỹ), và Canada… Và đầu năm 2007 vừa qua, Việt Nam đã chính thức
là thành viên của WTO. Những mối quan hệ kinh tế đối ngoại này tạo điều
kiện cho hoạt động xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam.
Tuy nhiên ngành rau quả của Việt Nam cũng gặp không ít những thách
thức trong các sân chơi hội nhập. Như việc bước vào WTO, nghĩa là vào thị
trường xuất nhập khẩu rau quả thế giới đã được tổ chức chặt chẽ, phần lớn do
các hệ thống siêu thị đa quốc gia khống chế, nên xuất khẩu rau quả của Việt
Nam vốn đã gặp nhiều khó khăn, nay phải đối mặt với những thách thức mới.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới quan hệ thương mại với Trung
Quốc, đây là quốc gia được đánh giá là tiềm năng cho xuất khẩu rau quả của
Việt Nam trong thời gian tới. Với ACFTA (khu vực thương mại tự do
ASEAN- Trung Quốc), Trung Quốc sẽ dành cho Việt Nam quy chế tối huệ
quốc như các thành viên WTO. Lợi thế này cộng với các điều kiện về địa lý
sẽ là cơ sở để tăng cường xuất khẩu mặt hàng rau quả sang Trung Quốc, đặc
biệt là vào các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc. Và nhiều nghiên cứu đã cho
thấy rằng Việt Nam sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ Chương trình Thu hoạch
Chuyên đề tốt nghiệp
22
sớm, còn với ACFTA, Việt Nam có nhiều lợi thế về giá thành sản xuất rau
quả nhờ điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, nhân công rẻ.
1.3.7. Tình hình xuất khẩu hàng rau quả của các nước trên thế giới
Hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp sản xuất và chế biến
rau quả trong khu vực và thế giới, đặc biệt là Trung Quốc, Mỹ. Bởi vậy, sản
phẩm rau quả của Việt Nam phải cạnh tranh rất gay gắt với những sản phẩm
của các thị trường này.
Mặc dù, Trung Quốc là quốc gia đầy tiềm năng cho xuất khẩu rau quả
của Việt Nam, tuy nhiên, đất nước này hiện đang dẫn đầu thế giới về xuất
khẩu rau quả, và sản phẩm của họ được đánh giá là có tính cạnh tranh cao hơn
các sản phẩm của Việt Nam.
•Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
•Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Toàn Thắng
•Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Thành
•Các đơn vị thành viên, gồm:
5 đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện
6 công ty con
20 công ty liên kết
Chuyên đề tốt nghiệp
24
5 công ty liên doanh
•Các lĩnh vực hoạt động chính của tổng công ty
Sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu và tiêu
thụ nội địa rau, quả, nông, lâm, thuỷ, hải sản, thực phẩm đồ uống, các
loại tinh dầu; các loại giống rau, hoa, quả nhiệt đới; kinh doanh phân
bón, hóa chất, vật tư, bao bì chuyên ngành rau quả, nông, lâm sản và
chế biến thực phẩm; kinh doanh các sản phẩm cơ khí: máy móc, thiết bị,
phụ tùng; phương tiện vận tải, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng...
Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân kỹ thuật
chuyên ngành về sản xuất, chế biến rau quả, nông, lâm sản.
Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển sản xuất, chế biến rau quả,
nông, lâm sản
Kinh doanh tài chính, tham gia thị trường chứng khoán
Sản xuất kinh doanh các lĩnh vực khác: giao nhận, kho cảng, vận tải
và đại lý vận tải; kinh doanh bất động sản, xây lắp công nghiệp và dân
dụng; khách sạn, văn phòng cho thuê
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tiếp
nhận và thực hiện các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển để phát triển kinh
doanh cuả Tổng công ty
Năm 2003, tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam được thành lập
căn cứ vào quyết định số 66/2003/QĐ/BNN-TCCB, trên cơ sở sáp nhập 2