1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của thế giới hiện nay, quan hệ giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển ngày càng được tăng cường chặt chẽ. Cả hai phía đều
thúc đẩy hợp tác quan hệ kinh tế để tận dụng mọi lợi thế. Các nước đang phát triển có
nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn nhân công với gía rẻ, là thị trường tiềm năng lớn
đối với các nước phát triển. Ngược lại các nước phát triển có công nghệ hiện đại và
nguồn vốn lớn cũng chính là đối tượng theo đuổi của các nước đang phát triển . Tuy
nhiên với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật công nghệ
thì chỉ với một lượng nhỏ hơn rất nhiều nguồn nguyên liệu đầu vào so với trước đây,
các công nghệ hiện đại có thể sản xuất một lượng sản phẩm nhiều hơn trước. Việt
Nam là nước đang phát triển, xu hướng trên cũng có ảnh hưởng không tốt đối với
nước chuyên xuất khẩu các sản phẩm thô như nước ta do giá sản phẩm thô trên thị
trường thế giới giảm xuống. Ngoài việc nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu giảm, việc
nhập khẩu các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng từ nước ngoài cũng sẽ mất rất
nhiều ngoại tệ hơn. Thực hiện chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hướng ra
xuất khẩu thì khả năng phát triển mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm ở một số
nước nông nghiệp như nước ta là hợp lý. Tăng cường khầu chế biến sản phẩm thô sẽ
làm tăng đáng kể giá trị hàng hoá xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước. Đầu tư
cho công nghiệp chế biến hiện nay đang là lĩnh vực được Đảng và Nhà nước rất coi
trọng trong đó đầu tư cho công nghiệp chế biến rau quả là một lĩnh vực vô cùng quan
trọng bởi nó phù hợp với tình hình sản xuất cũng như điều kiện tự nhiên của đất nước
ta hiện nay. Trước tình hình đó, Tổng công ty Rau quả nông sản Việt Nam- đơn vị
đầu mối chuyên kinh doanh và sản xuất rau quả của đất nước ta trong nhứng năm qua
đã không ngừng đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả. Mặc dù với ưu thế là
nguồn nguyên liệu dồi dào do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nguyên liệu
chế biến nhưng do những hạn chế nhất định về công nghệ chế biến cũng như tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm cao trên thị trường thế giới mà ngành công nghiệp chế
1
1.1.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT.
TCT rau quả nông sản Việt Nam được thành lập từ năm 1960 nhiệm vụ chính
là tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả tươi và rau quả qua chế biến, tồn tại
mô hình này nhiều năm trong giai đoạn phát triển nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa ,
đến năm 1988 theo sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường, theo chủ trương
chung của Nhà nước TCT rau quả Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 63
NN- TCCB/ QĐ ngày 11/2/1988 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên cơ sở hợp nhất 5 tổng công ty
(gồm TCT XNK Rau quả Vegetexco, Công ty Rau quả Trung ương, Liên hiệp đồ hộp
I, Liên hiệp đồ hộp II và Liên hiệp các xí nghiệp nông- công nghiệp Phủ Quỳ), đến
năm 2003 Tổng công ty rau quả Việt Nam tiếp tục được Nhà nước sáp nhập với Tổng
công ty xuất nhập khẩu nông sản và chế biến ( VINAFIMEX), theo quyết định
số66/2003/QĐ – BNN – TCCB ngày 11/6/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Với bề dày hoạt động sản xuất chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu của
Tổng công ty đến nay đã trên 40 năm.
Hoạt động sản xuất và kinh doanh của TCT rau quả nông sản Việt Nam có thể
được tính từ năm 1988 ( Là thời kỳ xoá bỏ bao cấp sang nền kinh tế thị trường), và có
thể được chia làm 3 thời kì:
1. Từ năm 1988 đến năm 1990 là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản
xuất kinh doanh rau quả thời gian này đang nằm trong chương trình hợp tác rau quả
Việt- Xô( 1986-1990) mà TCT được Chính phủ giao cho làm đầu mối. Vật tư chủ yếu
phục vụ cho sản xuất nông- công nghiệp đều do Liên Xô cung cấp. Sản phẩm rau quả
tươi và rau quả chế biến được xuất khẩu sang Liên Xô là chính ( chiếm 97,7% kim
ngạch xuất khẩu).
3
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
3
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
- Khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực, sự giảm gía liên tục
hàng nông sản trên thị trường thế giới đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, đặc
biệt là xuất khẩu của TCT.
- Hết năm 1999, chính phủ chấm dứt giao kế hoạch trả nợ Nga cho TCT, sự
bao cấp cuối cùng về thị trường không còn nữa .
- Sự không cân đối trong đầu tư cùng với thời tiết thất thường và thiên tai liên
tục, lại bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn của các đơn vị ngoài TCT, làm cho
chúng ta không đủ nguyên liệu sản xuất, đẩy giá nguyên liệu lên cao, tăng giá thành
chế biến, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Việc gia nhập WTO mang lại cho TCT rất nhiều cơ hội cho hoạt động sản xuất
kinh doanh tuy nhiên bên cạnh đó cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn khiến
cho TCT cần phải có những chiến lược kinh doanh và đầu tư đúng hướng mới đảm
bảo cho TCT đứng vững trên thị trường quốc tế.
5
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
5
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
1.1.2. Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong TCT.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của TCT.
6
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Tổng Giám Đốc
16.Cty cp Vian.
17.Cty cp XNK rau quả II Đà Nẵng.
18.Cty cp đầu tư XNK nông lâm sản Công ty
Cty cp thực
phẩm XK Tân
Bình
Cty cp
XNK rau
quả
Cty cp NK
bao bì Mỹ
Châu
Cty cp
cảng rau
quả
Cty cp XNK
NS và TP Sài
Gòn
Cty cp
CB phẩm
Bắc
Giang
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
1.1.2.1 Văn phòng
Chức năng: văn phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT
trong lĩnh vực quản lý hành chính, quản trị , kinh doanh kho của cơ quan văn phòng
TCT
tư
5/ Xây dựng các quy chế về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương của TCT.
6/ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ
7/ Đề xuất và làm các thủ tục theo quy định đối với việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ.
8/ Đề xuất hình thức trả lương phù hợp với TCT.
9/ Giải quyết chế độ chính sách.
10/ Làm các thủ tục ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng lao
động đối vơí cán bộ công nhân viên cơ quan TCT.
11/ Thừa lệnh Tổng giám đốc để kiểm tra các đơn vị thành viên trong việc
thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương.
12/ Thống kê tình hình tổ chức cán bộ và lao động của toàn TCT
13/ Tổ chức và làm thủ tục cho các đoàn đi công tác ở nước ngoài
14/ Tổ chức công tác thanh tra trong đoàn TCT.
15/ Lập các báo cáo về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương , thanh tra theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
1.1.2.3. Phòng kế hoạch tổng hợp.
Chức năng: Phòng kế hoạch tổng hợp có chức năng tham mưu giúp việc cho
lãnh đạo TCT trong công tác kế hoạch sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, thống
kê, hợp tác quốc tế, xây dựng cơ bản, pháp chế.
Nhiệm vụ:
1/ Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh:
Dự thảo xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, hàng năm và dài hạn của TCT; Theo dõi sơ kết quý, sáu tháng, tổng kết năm của
TCT.
1.1/ Dự thảo các văn bản giao kế hoạch cho các đơn vị.
1.2/ Tham gia xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu.
1.3/ Theo dõi, nắm vững tình hình sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập
khẩu rau quả, nông sản của các địa phương trong cả nước.
8
4.3/ Đầu mối giao dịch đàm phán với khách nước ngoài và trong nước về lĩnh
vực đầu tư hợp tác liên doanh,liên kết, vay vốn nước ngoài, trực tiếp làm thủ tục cần
thiết cho khách nước ngoài đến TCT làm việc.
4.4/ Tổng hợp báo cáo hàng năm về các liên doanh gửi các Bộ liên quan.
9
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
5/ Công tác pháp chế.
5.1/ Tham gia dự thảo, theo dõi kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp
đồng kinh tế của Cơ quan TCT và hợp đồng đầu tư của TCT.
5.2/ Quản lý, đối chiếu quyết toán giấy uỷ quyền hàng quý và năm.
5.3/ Đầu mối giải quyết các tranh chấp khiếu nại phát sinh trong qúa trình thực
hiện hợp đồng.
5.4/ Theo dõi tập hợp các văn bản, chính sách của Nhà nước để tư vấn hướng
giải quyết các vướng mắc trong công tác pháp chế cho các đơn vị.
1.1.2.4. Phòng kỹ thuật.
Chức năng: Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo
TCT trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật về sản xuất, chế biến những sản phẩm của
TCT.
Nhiệm vụ:
1/ Xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cụ thể cho các loại cây trồng.
2/ Xây dựng quy trình công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến các sản
phẩm trong TCT.
3/ Chỉ đạo việc thực hiện và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong từng lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến trong các đơn vị thành viên.
4/ Theo dõi kiểm tra, quản lý và hướng dấn sử dụng các loại thiết bị trong các
cơ sở sản xuất.
sản công nợ và tồn tại tài chính trong TCT.
1.4. Tham gia vào kiểm tra các phương án kinh doanh, dự án đầu tư.
1.5. Chủ trì quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
1.6. Đề xuất việc bảo lãnh vốn cho các đơn vị thành viên và kiểm tra, báo cáo
quá trình thực hiện công tác này.
2/ Đối với công tác quản lý kế toán tài chính của cơ quan TCT.
2.1. Tổ chức hạch toán kế toán
2.2. Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo những thông tin cần thiết phục vụ cho sản
xuất kinh doanh.
2.3. Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định.
2.4. Phản ánh hiệu quả theo từng dịch vụ, từng phòng và phân tích hoạt động
kinh tế.
11
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
2.5. Lập báo cáo, đề xuất xử lý kiểm kê và phối hợp với các phòng có liên
quan giải quyết các tồn tại.
2.6. Theo dõi, kiểm tra hướng dẫn và đôn đốc các phòng trong việc thực hiện
chính sách chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
2.7. Thanh quyết toán khoán cho các phòng.
2.8. Đề xuất việc huy động vốn và thực hiện việc kinh doanh tài chính.
2.9. Kiểm tra, đề xuất việc thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.
1.1.2.6. Phòng tư vấn đầu tư phát triển
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT trong việc xác định chiến
lược đầu tư phát triển TCT.
Nhiệm vụ:
1/ Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng phương hướng, chủ trương về chiến lược
5/ Có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểm tra chất lượng sản
phẩm ở các đơn vị thành viên.
1.1.2.9. Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
1/ Kinh doanh các mặt hàng được ghi trong giấy đăng kí kinh doanh của TCT.
2/ Tham gia xây dựng chiến lược mở rộng thị trường của TCT.
3/ Tham gia tiêu thụ sản phẩm cho các đơn vị thành viên và của ngành; tham
gia giúp các đơn vị thành viên về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
4/ Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của phòng.
1.2. Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT.
1.2.1. Sự cần thiết phải đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT.
Trong xu thế hội nhập của thế giới hiện nay, quan hệ giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển ngày càng được tăng cường chặt chẽ. Cả hai phía đều
thúc đẩy hợp tác quan hệ kinh tế để tận dụng mọi lợi thế. Các nước đang phát triển có
nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn nhân công giá rẻ, là thị trường tiềm năng lớn đối
với các phát triển. Ngược lại các nước phát triển có công nghệ hiện đại và nguồn vốn
lớn cũng chính là đối tượng theo đuổi của các nước đang phát triển. Tuy nhiên với sự
phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ thì chỉ với
một lượng nhỏ hơn rất nhiều nguồn nguyên liệu đầu vào so với trước đây, các công
nghệ hiện đại có thể sản xuất một lượng sản phẩm nhiều hơn trước. Bên cạnh đó sự
giảm nhanh chóng nguồn nguyên liệu tự nhiên và ngày càng nhiều chất liệu nhân tạo
13
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
được sử dụng đã làm giảm đáng kể vai trò nguồn nguyên liệu thô đầu vào mà các
nước đang phát triển cung cấp. Điều này cũng có nghĩa là giá sản phẩm thô trên thị
trường thế giới có xu hướng ngày càng giảm xuống và thay vào đó là các sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
trong nước. Tuy nhiên trình độ sản xuất rau quả ở nước ta vẫn còn rất lạc hậu so với
các nước trong khu vực và trên thế giới:sản xuất rau quả vẫn mang tính tự phát, sản
xuất nhỏ, phân tán, theo tập quán. Ruộng đất phân chi nhỏ từng hộ nông dân, vốn
liếng ít ỏi, nhất là ở phía Bắc, càng ngại rủi ro, chưa dám mạnh dạn đầu tư và chưa
thích ứng kịp với sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường- Do vậy có những trường
hợp nông dân bị tác động bởi giá cao hơn, không đảm bảo chữ tín hợp đồng, đây là
một nhược điểm và trở ngại trong tổ chức sản xuất rau quả cho xuất khẩu và chế biến
hiện nay. Vì vậy đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong đó đầu tư vào
tổ chức sản xuất nguyên liệu cho chế biến là một yếu tố cần thiết đối với sự phát triển
của sản xuất rau quả ở Việt Nam hiện nay.
Bên cạnh đó nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và chế biến rau
quả trong khu vực và trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc, Mỹ… vì vậy sản phẩm của
Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt ở những thị trường này. Do đó đầu tư phát triển
công nghiệp chế biến ở nước ta là một tất yếu trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ rau quả chế biến hiện nay trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trong những năm trước đây rau quả ở nước ta chủ yếu là tiêu thụ trong nước
phần huy động cho chế biến và xuất khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ. Gần đây tình hình tiêu thụ
rau quả chế biến ở nước ta cũng như nhu cầu tiêu thụ rau quả chế biến trên thế giới
tăng mạnh. Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng
cả về số lượng và những đòi hỏi cao về chất lượng. Trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau, quả chế biến cũng dần được
người tiêu dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển
mạnh ở các đô thị, các khu công nghiệp. Đối với thị trường thế giới, nhu cầu rau quả
chế biến ngày càng tăng mạnh đặc biệt là thị trường Mỹ và EU. Ở châu Âu, Đức
được coi là thị trường rau quả thứ hai trên Thế giới và đây cũng là một trong những
thị trường khó tính. Gần đây , thị trường Trung Quốc đang nổi lên và trở thành thị
trường tiêu dùng lớn thứ ba thế giới. Nga đang xếp ở vị trí thứ tư và tiếp theo là thị
thì một dự án đầu tư công nghiệp chế biến có số vốn đầu tư lên tới hàng vài chục
ngàn tỷ đồng có dự án lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng. Số vốn này nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư và phải sau vài năm dự án mới hoàn lại được số
vốn ban đầu.
+ Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị như nhà xưởng, máy móc, dây chuyền thiết
16
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
16
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
bị phục vụ chế biến, các công trình kỹ thuật, các hạng mục chính và các hạng mục
phụ trợ sản xuất là rất lâu do đó không thể tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và
tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế… Hơn
nữa đầu tư vào công nghiệp chế biến còn chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự
nhiên vì nguyên liệu cho chế biến là các loại cây trồng ( rau, quả), các cây trồng này
đều phải trồng ở những nơi thích hợp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu để
đảm bảo khả năng sinh trưởng và phát triển tốt thì mới đảm bảo cung cấp đầy đủ
nguyên liệu cho chế biến .
+ Quy mô các nhà máy, xí nghiệp chế biến được xây dựng nên phụ thuộc rất
lớn vào các điều kiện về địa lý, địa hình tại chính nơi mà nó xây dựng nên. Ví dụ như
quy mô đầu tư dây chuyền nước dứa cô đặc tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng
Giao là đầu tư dây thêm dây chuyền nước dứa cô đặc với công suất 10 tấn nguyên
liệu/giờ trên cơ sở các hạng mục công trình đã có như nhà xưởng, máy móc thiết bị
khác, các hạng mục công trình điện nước và trên cơ sở vùng nguyên liệu dứa của
vùng Nam Ninh Bình và Bắc Thanh Hoá và vị trí của Công ty TPXK Đồng Giao
trong quy hoạch tổng thể của TCT rau quả Việt Nam.
+ Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn
vào việc xây dựng nhà máy, đầu tư xây dựng hệ thống điện nước phục vụ sản xuất …
- Đầu tư vào việc lắp đặt mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Đầu tư vào hoạt động phát triển sản xuất bao gồm: đầu tư phát triển vùng
nguyên liệu phục vụ chế biến, đầu tư vào quá trình chế biến sản phẩm
- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật: nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ
thuật trong sản xuất, mua các bí quyết hay bản quyền công nghệ để áp dụng vào thực
tiễn của công ty mình.
- Đầu tư vào nguồn nhân lực: Tự tổ chức đào tạo cán bộ về nghiệp vụ, cử cán
bộ đi tham quan thực tế và học hỏi kinh nghiệm nước ngoài…..
- Đầu tư vào hoạt động xúc tiến thương mại: Quảng bá thương hiệu, mở rộng
thị trường, tích cực liên doanh liên kết với nước ngoài…..
Tất cả các nội dung đầu tư trên đều được TCT chú ý đầu tư đúng mức và hợp
lý tuỳ từng giai đoạn cụ thể. Có thể trong thời kỳ này thì lĩnh vực đầu tư vào xây
dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất là quan trọng hàng đầu vì cơ sở hạ tầng cho sản xuất
còn yếu kém chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu cho sản xuất nhưng trong giai đoạn
khác thì lĩnh vực đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại lại là quan trọng nhất vì
18
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
18
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
một khi sản xuất sản phẩm tương đối được ổn định thì việc tìm kiếm thị trường là rất
cần thiết và quan trọng để tiêu thụ sản phẩm lúc đó đầu tư cho hoạt động xúc tiến
thương mại là rất phù hợp
1.2.4. Khái quát về hoạt động đầu tư phát triển của TCT.
TCT rau quả- nông sản hiện nay vẫn là một TCT lớn. Như các TCT khác hoạt
động đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của TCT. Hoạt động đầu tư phát triển của TCT bao gồm các lĩnh vực đầu tư:
đầu tư vào nông nghiệp (bao gồm hoạt động sản xuất nông nghiệp rau quả tươi phục
19
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển
của TCT khá lớn. Năm 2003 tổng vốn đầu tư của TCT là 12,209 tỷ đồng, đến năm
2004 tổng vốn đầu tư của TCT tăng lên 13,921 tỷ đồng. Năm 2005 tuy giảm xuống
chỉ còn 9,014 tỷ đồng nhưng năm 2006 tổng vốn đầu tư của TCT lại tăng lên tận
20,200 tỷ đồng. Trong đó cơ cấu đầu tư dành cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
nhất. Tính trung bình tỷ trọng vốn đầu tư phát triển dành cho công nghiệp là 60%
tổng vốn đầu tư phát triển của toàn TCT (riêng năm 2005 vốn đầu tư dành cho hoạt
động đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chỉ chiếm 40% tổng vốn đầu tư phát triển của
toàn TCT). Bao gồm đầu tư vào công nghiệp chế biến rau quả và đầu tư vào công
nghiệp phụ trợ và cơ sở hạ tầng.
Tỷ trọng vốn dành cho hoạt động đầu tư vào nông nghiệp trung bình hàng
năm chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn TCT. Bao gồm các lĩnh
vực đầu tư: đầu tư cho vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, đầu tư cho vùng
chuyên canh rau quả xuất khẩu tươi, đầu tư về giống rau quả , đầu tư cho sản xuất rau
sạch. Tỷ trọng vốn đầu tư cho xúc tiến thương mại hàng năm cũng gần bằng tỷ trọng
vốn đầu tư cho nông nghiệp. Riêng năm 2005 tỷ trọng vốn đầu tư dành cho hoạt động
xúc tiến thương mại cao hơn hẳn tỷ trọng vốn đầu tư cho hoạt động nông nghiệp.
Vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật chiếm tỷ trọng
nhỏ nhất. Năm 2003 tỷ trọng này là 7,39%, năm 2004 là 7,69%, năm 2005 là 13,72%,
năm 2006 là 5,45%.
1.2.5. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến.
Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu tư. Nó chính là
nguồn lực đầu tiên cho mỗi quá trình đầu tư, là mồi lửa đầu tiên châm cho những
nguồn lực khác (lao động, đất đai, công nghệ…) phát huy tác dụng. Bởi vậy để phát
triển thi phải đầu tư và sự quan tâm đầu tư được thể hiện ở lượng vốn bỏ ra và hơn
thế nữa là hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đó.
Số vốn
đầu tư
Triệu Đ 8.064 9.004 3.458 12.880 8.351,5
Tốc độ
phát triển
liên hoàn
% - 11,65 -61,59 272,47 74,18
Tốc độ
phát triển
định gốc
% - 11,65 -57,12 59,72 4,75
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Qua bảng số liệu ta thấy nhìn chung quy mô vốn đầu tư dành cho công nghiệp
chế biến rau quả qua các năm là tăng. Như đã nói điều này là phù hợp với sự phát
triển của mức sống xã hội ngày càng cao hiện nay. Bình quân hàng năm TCT dành
8.351,5 tỷ đồng dành cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả.
Đây là một con số rất lớn và thực tiễn đã chứng tỏ việc dành số vốn lớn này cho hoạt
động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến không phải là lãng phí.
- Xét theo tốc độ phát triển liên hoàn thì từ bảng số liệu ta thấy từ năm 2003
đến năm 2004 quy mô vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp
chế biến cuả TCT tăng 11,65%., theo số liệu thống kê của TCT thì giá trị sản lượng
công nghiệp chế biến năm 2004 tăng 5% so với năm 2003. Năm hầu hết các sản
phẩm rau quả chế biến như dứa, vải, dưa chuột đều tăng so với cùng kỳ và đạt mức
21
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
21
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
cao nhất trong những năm trước. Năm 2004 sản phẩm dứa chế biến đạt trên 12.000
22
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
của TCT cải thiện và mở rộng tuy nhiên song song với nó là mức độ cạnh tranh ngày
càng gay gắt trên thị trường thế giới. Vì vậy cùng với việc gia tăng vốn cũng như quy
mô đầu tư cho công nghiệp chế biến rau quả, TCT cần có những biện pháp đầu tư
mang tính chiến lược đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả cao nhất, khai thác
tối đa hiệu quả của mỗi đồng vốn đầu tư mà TCT đã bỏ ra.
1.2.6. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư.
Trong giai đoạn đổi mới, nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến
của TCT được huy động đa dạng bao gồm: vốn liên doanh trong nước, vốn liên
doanh nước ngoài, vốn vay tín dụng theo các dự án được duyệt, vốn đề nghị ngân
sách cấp, vốn tự có của TCT . Sự đa dạng hoá này khác hẳn so với thời kỳ bao cấp
chủ yếu là vốn ngân sách và vốn kinh tế tập thể. Tuy nhiên vốn liên doanh trong và
ngoài nước chiếm một tỷ lệ rất nhỏ bé. Các nguồn vốn này được khuyến khích đầu tư
vào công nghiệp chế biến rau quả thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của TCT
Năm 2003 2004 2005 2006 Bình quân
Cơ
cấu
VĐT
Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ % Tỷ Đ %
Liên
doanh
nước
ngoài
0,735 9,12 0,859 9,54 0,354 10,24 1,591 12,35 0,885 10,60
Vay
tín
Loan).
Với tổng vốn đầu tư là : 6.000.000 USD
Vốn pháp định là : 3.200.000 USD
Trong đó:Phía nước ngoài góp : 2.475.520 USD ( 77,36%).
Phía Việt Nam góp : 724.480 USD ( 22,64%)
* Công ty thực phẩm và nước giải khát DONA NEWTOWER: Là công ty liên
doanh giữa TCT với công ty Tân Đồng Đạt Hồng Kông ( nay là Công ty TNHH
Golden Sino và công ty TNHH quốc tế Hosan ).
Với tổng vốn đầu tư là : 7.551.850 USD
24
Phạm Thị Dương Đầu tư 45B
24
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
Vốn pháp định là : 5.423.850 USD
Trong đó:Phía nước ngoài góp: 3.500.000 USD ( 64%)
Phía Việt Nam góp : 1.923.850 USD ( 36%)
* Công ty TNHH LUVECO: là công ty liên doanh giữa nhà máy thực phẩm
xuất khẩu Nam Hà và Tập đoàn LULU Trung Quốc. Trong đó:
Tổng vốn đầu tư : 4.450.000 USD.
Vốn pháp định : 2.550.000 USD
Trong đó : Phía nước ngoài : 55%
Phía Việt Nam góp: 45%
- Vốn vay tín dụng chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư của
TCT nhưng dần dần nguồn vốn này có xu hướng giảm thay vào đó là các nguồn vốn
khác có xu hướng tăng lên. Tỷ trọng vốn vay tín dụng trong tổng các nguồn vốn đầu
tư trong năm 2003 là 63,88%; năm 2004 là 62,14%; năm 2005 là 58,52%; năm 2006
là 50,96%.
- Tỷ trọng vốn ngân sách cấp có xu hướng ngày càng tăng qua các năm. Năm