Thực trạng và Giải pháp phát triển các Doanh nghiệp dân doanh ở VN hiện nay - Pdf 13

Lời mở đầu
Trong công cuộc CNH - HĐH đất nớc hiện nay, Nhà nớc ta khẳng định
phải dựa vào nội lực là chính, tuy nhiên xuất phát từ điều kiện của nớc ta là một
nớc có nền kinh tế yếu kém, điểm xuất phát thấp cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập
quốc dân và thu nhập dân c thấp. Vì vậy nguồn vốn để CNH-HĐH trớc mắt phụ
thuộc nhiều từ nớc ngoài mà chủ yếu là đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Để thu hút đầu t nớc ngoài cho công cuộc phát triển của quốc gia, khu
công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đợc đánh giá là một nhân tố quan
trọng. Vì ở đó các công trình hạ tầng cơ sở đợc tập trung, đầu t nhanh với chất l-
ợng cao, hình thành các dịch vụ cần thiết và các thủ tục đơn giản đáp ứng yêu
cầu của các nhà đầu t. Nhiều nớc đã thành công trong công cuộc CNH-HĐH
nh xây dựng những KCN, KCX nh vậy.
ở Việt Nam hiện nay KCN, KCX đã trở thành những thực thể kinh tế - xã
hội không thể thiếu trong nền kinh tế. KCN, KCX đã góp phần tăng sản lợng
công nghiệp, tăng xuất khẩu, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập ngời dân hình
thành cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, ... có đợc sự thành công này là do chính sách
rộng mở của Nhà nớc ta nhằm thu hút FDI cho phát triển KCN, KCX. Và trên
thực tế lợng vốn FDI chiếm tỷ lệ rất cao trong KCN, KCX.
Nh vậy, để tiếp tục phát triển KCN, KCX ở Việt Nam chúng ta cần thu hút
nhiều hơn nữa các nguồn vốn vào KCN, KCX đặc biệt là FDI. Và trong khuôn
khổ đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu về : Một số giải pháp thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoaì vào các khu công nghiệp, khu chế xuất của Việt Nam.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các KCN,
KCX
Chơng II: Thực trạng đầu t nớc ngoài trong các khu công nghiệp, khu
chế xuất ở Việt Nam thời gian qua
Chơng III:Quan điểm và một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển các KCN,
KCX ở Việt nam
Đây là vấn đề rất phức tạp và bức xúc, mang tầm vĩ mô. Vì vậy không thể

vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh đầu t từ lợi
nhuận thu đợc.
1.2. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Hơn 10 năm kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã trở thnàh một bộ phận không thể thiếu đợc có tốc độ phát
triển nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc ta đóng góp tích
cực và ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, là một nhân
tố góp phần vào thành công của công cuộc đổi mói kinh tế
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài mang phạm vi quốc tế. Nó mang lại lợi
ích cho cả hai bên và đồng vốn đầu t bỏ ra rất hiệu quả.
Đặc biệt là ở các nớc đang phát triển nó giải quyết đợc các vấn đề :
-FDI tăng cờng vốn đầu t bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ góp phần tăng
khả năng cạnh tranh và tăng xuất khẩu, bù đắp cán cân thanh toán
-FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động tạo
điều kiện tích luỹ trong nớc
-FDI sẽ chuyển giao công nghệ kĩ thuật hiện đại, kĩ xảo chuyên môn, trình
độ quản lý tiên tiến cho nớc nhận đầu t. Xét về lâu dài diều này sẽ góp phần
tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thúc đẩy các ngành nghề mới đòi hỏi
hàm lợng công nghệ cao nh điện tử tin học... Chính vì vậy nó có tác dụng lớn
đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng trởng nhanh
của nớc nhận đầu t.
Từ sự chuyển giao này cũng giúp cho các nớc chủ nhà có đợc kĩ thuật tiên
tiến, kinh nghiệm trong quản lý, đội ngũ cán bộ lao động đợc bồi dỡng đào tạo
nhiều mặt.
-FDI giúp các nớc nhận đầu t trực tiếp tiếp cận đợc với thị trờng thế giới,
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trong xu hớng khu vực hoá toàn cầu hoá.
Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế háo nên sản xuất lu thông. Các quốc gia trên thế giới dù có
thể chế chính trị khác nhau đều cần đến vốn đầu t nớc ngoài và coi đó là một
nguồn lực cần khai thác.

nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
-Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Các bên chịu trách nhiệm về phần vốn
của mình .
-Phần góp vốn của bên hoặc các bên nớc ngoài không hạn chế mức tối đa
nhng tối thiểu không đợc dới 30% vốn pháp định và trong qúa trình hoạt động
không giảm vốn pháp định.
-Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản
trị mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tơng ứng với tỷ lệ góp vốn của các
bên nhng ít nhất phải là 2 ngời, Hội đồng quản trị có quyền quyết định những
vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất trí.
-Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chia rủi ro theo
tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa các
bên.
-Thời hạn hoạt động không quá 50 năm trong trờng hợp đặc biệt đợc kéo
dài thêm nhng không quá 20 năm.
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài :
Theo điều 26 nghị định 12/CP qui định :"Doanh nghiệp 100% vốn đầu t n-
ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại
Việt nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
"Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam. Thời hạn hoạt
động không quá 50 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép.
Ngoài 3 hình thức chủ yếu trên còn có các hình thức:
*Hợp đồng xây dựng -kinh doanh- chuyển giao(BOT):
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam :"Hợp đồng xây
dựng -kinh doanh- chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của
Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài đề xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ

10% là mức thuế thấp nhất và đợc miễn thuế thu nhập công ty trong 4 năm kề từ
khi kinh doanh có lãi và giảm tiếp 50% trong 4 năm tiếp theo.
-Những doanh nghiệp trong KCX thờng đợc cung cấp thủ tục hải quan
nhanh chóng cho việc nhập khẩu vật liệu và xuất khẩu hàng hoá .
-Những doanh nghiệp trong KCX đợc sử dụng cơ sở hạ tàng tốt nh đờng
xá, điện thoại, điện tín...
b. Khu công nghiệp
Theo khoản 1 điều 2 qui định "KCN là khu tập trung các doanh nghiệp
công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do
chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định. Trong KCN có thể có doanh
nghiệp chế xuất. Trong KCN có các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh
nghiệp dịch vụ khu công nghiệp.
Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đợc hởng một số u đãi theo qui
định cho từng loại doanh nghiệp.
c. Sự khác nhau giữa KCN và KCX
-KCX đợc xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm xuất khẩu, còn
KCN đợc mở ra cho tất cả các ngành công nghiệp. KCN, KCX kể cả sản xuất
hàng xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc do vậy KCN có thể bao gồm KCX .
-Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp sẽ đợc hởng một
số u đãi nhất định trong đó đặc biệt u đãi vỡi những hãng sản xuất hàng xuất
khẩu do đó những hãng này mà nằm trong khu công nghiệp sẽ đợc hởng những
u đãi nh trong khu chế xuất và cũng đợc hởng những u đãi nh trong KCN.
Việc lựa chọn vị trí đề xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất là rất quan
trọngđòi hỏi phát huy đợc thế mạnh tiềm năng kinh tế của từng vùng.
2.2.Vai trò của KCN -KCX đối với thu hút FDI
Từ đầu những năm 90 đến nay sau khi xuất hiện những khu công nghiệp
và khu chế xuất ở Việt nam và kiểm nghiệm lại kinh nghiệm của một số nớc
đang phát triển đi trớc chúng ta khẳng định đợc vai trò quan trọng của KCN,
KCX. Việc tập trung các doanh nghiệp chế biến nhằm thu hút vốn đầu t nớc

ợc duyệt nếu đợc thoả thuận của ngời có đất mà mình đợc dùng. Về quản lý do
cục quản lý KCN Thái lan , ngoài ra Cục Quản lý KCN còn có chức năng kinh
doanh.
Về chính sách đối với xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, Nhà nớc
không u đãi cho vay vốn, tuy nhiên Nhà nớc đứng ra bảo lãnh cho các công ty
nhà nớc vay mà không phải thế chấp. Mọi u tiên đều dành hết cho các khu công
nghiệp trong nớc. Mọi khách hàng muốn đầu t vào khu công nghiệp họ sẽ đợc
tạo điều kiện cần thiết để biết về KCN, mạng lới KCN .
3.2. Kinh nghiệm của Đài loan
Đài loan là một trong những quốc gia thành công trong việc phát triển
KCN, KCX. Từ cuối những thập kỷ 50, Đài loan đã nhận định đợc vị thế kinh tế
của mình là loại hình kinh tế hải đảo có đặc tính đất chật ngời đông, tài nguyên
nghèo nàn kinh tế phụ thuộc rất lớn vào thị trờng nớc ngoài vì vậy Đài loan chỉ
phát triển những ngành công nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động. Các xí nghiệp
vừa và nhỏ xuất hiện rất nhiều trong KCN, KCX và các doanh nghiệp này đợc
hởng cơ sở hạ tầng thuận lợi cùng một số u đãi khác.
Hiện nay Đài loan có 3KCX, 30KCN, 2KCNC. Trung ơng quản lý12 KCN
có tầm quan trọng nhất nằm trong qui hoạch đợc chích quyền t phê duyệt. Các
khu công nghiệp còn lại do địa phơng hoặc t nhân quản lý .
Các KCN ở Đài loan phân bố khắp nớc hầu nh huyện nào cũng có khu
công nghiệp, mỗi khu công nghiệp là một hạt nhân để phát triển vùng .
Đây là những kinh nghiệm quí báu để cho nhà nớc Việt nam đánh giá lại
tiềm năng, năng lực định vị lại vị thế của mình để phát triển khu công nghiệp
một cách hợp lý .
ch ơng II
Thực trạng đầu t nớc ngoài trong các KCN, KCX
ở Việt nam thời gian qua .
1. Giới thiệu vài nét về các KCN-KCX
Trong quá trình đổi mới hội nhập kinh tế cùng thế giới Nhà nớc Việt Nam
đã sớm nhận biết đợc tầm quan trọng của KCN, KCX đối với sự phát triển kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status