DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH NƯỚC ÉP CÀ RỐT NGUYÊN CHẤT 100% - Pdf 13

DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI: DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH NƯỚC
ÉP CÀ RỐT NGUYÊN CHẤT 100%
Người hướng dẫn: Mr. Đinh Hoàng Minh
Nhóm thực hiện: Lớp A13K45E.
Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế

Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

Hà Nội 03-2009
TTDC Jsc., Website: rotti.com.

2
DỰ ÁN SẢN SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH NƯỚC ÉP CÀ RỐT
NGUYÊN CHẤT 100%
TTDC Jsc.,
Cty CP chế biến và kinh doanh nước ép cà rốt TTDC
Website: rotti.com.
NỘI DUNG
A.THỊ TRƯỜNG 1
B. SẢN PHẨM 4
C.MÔ TẢ DOANH NGHIỆP 6
D.KẾ HOẠCH MARKETING 8
Trang
E.DỰ TRÙ TÀI CHÍNH 18
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
A. THỊ TRƯỜNG:
I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP TRÁI CÂY Ở VIỆT NAM

chín giá 46.500đ/chai 1lít. Các loại nước ép trái cây nhãn hiệu Bern do Úc sản xuất giá
26.600đ/hộp giấy 1lít. Những nhiều hơn cả là các loại nước trái cây có xuất xứ từ Mỹ với nhãn hiệu
Ligo với 4 loại đào, cocktail, mận, cranberry có giá bán từ 32.000-44.000đ/lom dung tích từ 822ml
đến 1,3lít. Cũng là hàng do Mỹ sản xuất còn có nhãn hiệu Welchs với các loại nước cam ép, trái cây
hỗn hợp, nho, cock-tail nho giá từ 22.000- 23.000đ/lon 273ml. Nước ép trái cây do Hàn Quốc nhập
khẩu vào Việt Nam mang thêm vị thuốc bồi bổ cho sức khoẻ như: nước trái cây hỗn hợp hiệu
Regain dành cho người ăn kiêng có giá từ 49.000-50.000đ/chai 750ml.
Bên cạnh các loại nước giải khát truyền thống đóng chai, lon, hộp trên thị trường hiện nay có thêm bột
giải khát trái cây hương vị thơm ngon, tiện dụng, chủng loại phong phú. Ðể chuẩn bị cho mùa nóng năm
nay, hầu hết các siêu thị đều nhập hàng loạt sản phẩm bột giải khát có xuất xứ từ Pháp, Mỹ, Singapore,
Trung Quốc Thị trường Hà Nội hiện có khoảng 40-50 loại bột trái cây giải khát với nhiều hương vị khác
nhau như: bưởi, cam, nho, dâu, mãng cầu, chanh Loại bột trái cây nhập ngoại mặc dù đa dạng về mùi vị
1
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
mà cách đóng gói cũng rất linh hoạt nhưmg hương vị bột giải khát hoa quả ngoại nhập thường mang đậm
tính chất “công nghiệp” trong khi những sản phẩm nước cà rốt ép được chế biến hòan tòan từ cà rốt tươi
nguyên chất, bảo đảm đựơc tính chất và hương vị tự nhiên nên ngoài việc giải khát còn có tác dụng tăng
cường sức khỏe, giải nhiệt, kích thích tiêu hóa
Năm 2008 này, bên cạnh các loại nước giải khát được chế biến từ hoa quả thì các loại nước giải khát
được chế biến từ những loại rau củ như cà rốt cũng thu hút được nhiều người tiêu dùng.
II. TIỀM NĂNG VỀ NƯỚC ÉP CÀ RỐT Ở VIỆT NAM
1.Thị trường đầu vào.
Nguồn nguyên liệu và lao động ở tỉnh Hải Dương:
Tình hình sản xuất kinh doanh ỏ Hải Dương cho thấy hiệu
quả cao từ chuyên canh cà rốt. Hiện nay, cà rốt đang là loại rau mang lại nguồn thu nhập chính cho người
dân vùng chuyên canh thuộc huyện Cẩm Giang. Để hỗ trợ xây dựng vùng chuyên canh thuộc hai xã Cẩm
Văn và Đức Chính với 300 ha trồng cà rốt, UBND tỉnh đã đầu tư 22,45 tỉ đồng vào việc phát triển loại rau ăn
củ này.
Tiêu biểu là xã Đức Chính với 9/9 thôn trồng cà rốt. Diện tích trồng cà rốt của xã cũng tăng hàng năm.
Hiện, ngoài 210 ha đất canh tác ngoài đê, người dân Đức Chính còn chuyển cải tạo đồng ruộng trũng, đất

5) Chợ - Quán cóc: Chi phí thấp nhưng đem lại nhiều lợi nhuận cho người bán hàng.
6) Cơ quan – Trường học: Nếu như đã có cơm hộp gọi thì hòan tòan có thể có nước ép cà rốt gọi,
tác dụng giảm stress, kích thích hứng thú làm việc.
Dù những khách hàng trên quan tâm đến giá cả hay chất lượng thì họ đều được làm hài lòng vì nước cà rốt
ép hòan tòan được triết xuất từ tự nhiên, và chi phí mua sắm là có thể chấp nhận được
3. Cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là các công ty sản xuất nước ép trái cây và các công ty nhập khẩu nước
ép trái cây đóng hộp. Một vài ví dụ:
 Nước quả ép 100% TIPCO
TIPCO là nhãn hiệu cao cấp số 1, chiếm
42,80% thị phần nước hoa quả ép cao cấp
của Thái Lan (theo AC Nielsen, tháng 1-
2/05). TIPCO thực sự khác biệt về chất lượng
và là một trong số ít các sản phẩm nước ép
có hàm lượng hoa quả đúng 100%.
 Công ty TNHH CKL: Nhạy bén với nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản
phẩm tự nhiên, không gas năm 1996, Công ty TNHH CKL (Việt Nam) chuyên chế biến nước ép trái cây và
3
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
nước không gas - một thành viên của tập đoàn CKL (Singapore) đã ra đời tại Việt Nam với các thương hiệu
Sagiko và Gold Cow.

 Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Gialai (GIAFIMEX).
So sánh lợi thế:
 Thế mạnh của các công ty này là đã tạo được tên tuổi trên thị trường Việt Nam, sản phẩm
là nước uống cao cấp mang tính giả khát là chính, hướng vào các khách hàng có thu nhập cao.
 Còn chúng tôi khai thác thị trường tòan diện hơn, hướng về mọi tầng lớp với thu nhập
nhiều mức độ khác nhau, bắt đầu từ đối tượng là các em nhỏ.
B. SẢN PHẨM NƯỚC ÉP CÀ RỐT:
I.LỢI ÍCH DINH DƯỠNG CỦA SẢN PHẨM

10. Nước ép cà rốt có nhiệm vụ làm sạch gan, nếu dùng đều đặn hàng ngày, nó giúp gan bài tiết ra mật và
chất béo.
11. Với thành phần giàu vitamin A, nước cà rốt ép rất có lợi cho mắt.
12. Người ta còn phát hiện ra trong cà rốt có chứa hormon thực vật gọi là tocokinin. Chất này tương tự như
insulin, rất tốt đối với những trường hợp mắc bệnh tiểu đường.
2. Sự tiện lợi của sản phẩm nước cà rốt ép sẵn

Tiết kiệm thời gian công sức pha chế nước ép cà rốt
Nếu làm thủ công thì người dùng sẽ cần bỏ ra khá nhiều thời gian và công sức - với cuộc sống rất bận
rộn như hiện nay - không phải lúc nào cũng có điều kiện để thực hiện đầy đủ các công đoạn: rửa sạch
và làm sạch cà rốt, cạo vỏ thái miếng nhỏ rồi cho vào máy ép nước ép trái cây

Tiện lợi mọi lúc mọi nơi
Thật đơn giản và tiện lợi quý vị chỉ việc thưởng thức hương vị của nước cà rốt nguyên chất ở bất cứ lúc
nào, khi nào quý vị muốn. Đặc biệt, nước cà rốt ép của chúng tôi luôn lưu giữ hương vị tươi nguyên khi
được bảo quản rất vệ sinh. Đây chính là sự thuận tiện của sản phẩm nước cà rốt ép nguyên chất.

Hữu dụng, với nhiều mục đích sử dụng khác nhau

Giải khát, giải nhiệt

Sản phẩm nước ép cà rốt nguyên chất thực sự là thứ đồ uống giải khát phù hợp với tất cả mọi người, giúp
tinh thần tỉnh táo, sảng khóai với hương vị thiên nhiên và lành tính của cà rốt.

Rửa mặt cho phụ nữ:
Với phụ nữ thì làm đẹp là một nhu cầu không thể thiếu được, sản phẩm nước cà rốt ép nguyên chất không
chỉ dùng để giải khát, giải nhiệt mà còn có thể sử dụng như một loại nước rửa mặt, làm sạch da, đẹp da,
trị mụn trứng cá rất tiện lợi cho chị em phụ nữ và các bạn gái tuổi teen.

Thay thế đồ uống khác

5) Điện thoại: 03203…
6) Email:
7) Đơn vị duyệt dự án:
 Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hải Dương.
 Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương.
 Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng.

II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
 Chế biến và phân phối sản phẩm nước ép cà rốt đóng gói.
III. MỤC TIÊU THỊ TRƯỜNG
1) 6 tháng
- Thị trường đầu vào: tạo đầu ra ổn định cho cà rốt ở vùng chuyên canh cà rốt của tỉnh Hải Dương nằm
trên địa bàn hai xã Cẩm Văn và Đức Chính của huyện Cẩm Giàng
- Thị trường đầu ra: hình thành được thị trường trên hai địa bàn là Hải Dương và Hà Nội.
- Khách hàng mục tiêu: trẻ em tiểu học, bán trú và các hộ gia đình
2) 12 tháng
- Thị trường đầu vào: tạo đầu ra cho cà rốt tại Hải Dương và mở rộng nguồn nguyên liệu sang vùng Bắc
Ninh
- Thị trường đầu ra: đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và dần chiếm lĩnh thị trường Hải Dương và
Hà Nội.
- Khách hàng mục tiêu: mở rộng thị trường sang các đối tuợng tất cả các đối tượng khách hàng và tập
trung mạnh vào đối tượng trẻ tiểu học, bán trú và các hộ gia đình.
3) 5 năm
- Thị trường đầu vào: trở thành đầu mối thu mua cà rốt của các tỉnh phía Bắc như Hải Dưong, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Hà Tây, …
- Thị trường đầu ra: đạt tới mục tiêu chiếm lĩnh toàn bộ thị truờng nước ép cà rốt phía Bắc và bắt đầu vươn
ra toàn quốc.
- Khách hàng mục tiêu: tất cả các đối tượng khách hàng, kết hợp với các nhà hàng, khách sạn, quán cà fê
để cung cấp sản phẩm.
4) Mục tiêu dài hạn

- Văn phòng đại diện.
- Các đại lý phân phối.
Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty
D. KẾ HOẠCH MARKETING
Kế hoạch Marketing cho sản phẩm Rotti bao gồm 03 giai đoạn:
- Giai đoạn I: 6 tháng đầu
- Giai đoạn II: 12 tháng tiếp theo
- Giai đoạn III: 3.5 năm (42 tháng) tiếp
I. GIAI ĐOẠN I (6THÁNG ĐẦU)
1. Tổng quan
- Ngân sách Marketing : 1 tỷ VNĐ
7
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
- Đối tượng khách hàng mục tiêu : trẻ em từ 3- 12 tuổi
- Thị trường: địa bàn Hà Nội, Hải Dương chú trọng hơn địa bàn Hà Nội
- Phương châm: chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu để tạo uy tín cho sản phẩm.
- Cách thức:
+ Phân phối chủ yếu thông qua các nhà trẻ, trường tiểu học bán trú
+ Bước đầu hướng tới cung cấp cho các hộ gia đình.
- Mục tiêu:
+ Bước đầu đưa sản phẩm thâm nhập thị trường và định vị trên phân khúc thị trường còn bỏ trống
+ Tạo tiền đề vững chắc để mở rộng thị trường sau này.
2. Hoạt động Marketing
Chính sách sản phẩm (Product)
- Sử dụng sản phẩm hiện thực
a. Thông tin sản phẩm
- Tên: Rotti for kids
- Slogan: Rotti for kids- người bạn của bé yêu
- Chủng loại sản phẩm:
+ Hộp giấy 110ml

8
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
- Sử dụng các kênh phân phối trực tiếp nhằm:
+ Chủ động trong việc phân phối hàng hoá
+ Giám sát chặt chẽ hoạt động phân phối
+ Thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của thị trường
+ Không bị phân chia lợi nhuận
Cụ thể như sau:
a. Hệ thống các nhà trẻ, tiểu học bán trú
- Ưu điểm:
+ Hướng trực tiếp đến đối tượng khách hàng tiềm năng
+ Tạo nguồn khách hàng thường xuyên, trung thành với sản phẩm
+ Đáp ứng sát nhu cầu của khách hàng: uống nước ép cà rốt vào bữa ăn nhẹ hoặc sau khi ngủ
dậy
- Nhược điểm:
+ Đòi hỏi chất lượng cao tuyệt đối đảm bảo về mặt sức khoẻ
+ Khó khăn trong việc chứng minh uy tín sản phẩm vì sản phẩm mới chưa có thương hiệu trên thị
trường
- Biện pháp: linh hoạt trong thương lượng, nâng cao chất lượng các dịch vụ bổ trợ
+ Có thể cho dùng thử với số lượng giới hạn
+ Bán với giá cả ưu đãi cho lô hàng đầu tiên
+ Miễn phí vận chuyển, giao hàng tận nơi
+ Nâng cao thái độ phục vụ, tiếp thu có chọn lọc ý kiến đóng góp của khách hàng
b. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Mục đích:
+ Địa điểm giao dịch đại diện cho công ty
+ Nơi cung cấp duy nhất cho khách hàng các sản phẩm chính hãng
+ Cơ sở xây dựng chuỗi các cửa hàng Rotti sau này.
- Tên cửa hàng: Rotti for U
- Địa điểm: đặt gần trường tiểu học hoặc nhà trẻ lớn

= 168 TH
403 200 H= 5040
TH
9
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
Tiểu học
(400hs/10lớp/5
khối)
30 (20
HN+10
HD)
H 110ml 960H= 20
TH
23 040H=
480TH
1 152 000 H= 14
400TH
H 200ml 384H= 8TH 9 216H=
192TH
276 480H =
5 760TH
Hộ gia đình
(1cháu/ 1hộ
dùng 5H/ tuần)
200 hộ H 110ml 80H= 1TH 160H= 2TH 32 000H= 400 TH
200 hộ H 200ml 48H= 1TH 192H= 4 TH 38 400H= 400TH
Cửa hàng 01 H110ml 28 000 H =
350TH
672 000H =
8 400TH

- Quảng bá chương trình “Giao hàng tận nhà” miễn phí vận chuyển tới khách hàng với mục đích
hướng tới các hộ gia đình
d. Phiếu điều tra thị trường
- Mục đích:
+ Thăm dò ý kiến khách hàng về sản phẩm (chất lượng, nhu cầu gia tăng )
+ Cải biến sản phẩm phù hợp nhu cầu khách hàng
- Thời gian: cuối giai đoạn I
- Đối tượng điều tra:
+ Nhà trẻ: giáo viên trực tiếp chăm sóc các bé (120- 180 phiếu)
+ Trường tiểu học: 50% học sinh: 4000 phiếu
giáo viên: 200 phiếu
+ Hộ gia đình: cha mẹ: 50 phiếu
Phụ lục 2: Dự trù khối lượng sản phẩm dùng thử và ưu đãi
Dùng thử
: Ngày khai trương 01 cửa hàng Rotti với sản phẩm
Rotti for kids
.
10
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
Bán ưu đãi
: Ưu đãi 5% tổng giá hàng của lô hàng đầu tiên
Loại SP KL dùng thử KL bán ưu đãi
Số lượt
khách
KL
dùng/ng
Tổng Nhà trẻ (30) Tiểu học (30) Hộ
GĐ(200+200)
Tổng
Hộp

2.1.Chính sách sản phẩm (Product)
- Sử dụng sản phẩm mong đợi
- Sản xuất và phân phối song song hai loại sản phẩm: Rotti for kids và Rotti for teens
Rotti for teens:
a. Thông tin sản phẩm
- Tên: Rotti for teens
- Slogan: Rotti – it’s me
- Chủng loại sản phẩm: hộp giấy 180ml
b. Bao bì
- Dung tích: chủ yếu sản xuất loại hộp 180ml phù hợp với nhu cầu tuổi teens
- Style:
+ Hình dáng: hộp hình chữ nhật tiện lợi cho việc sắp xếp, vận chuyển của nhà sản xuất và khách
hàng
+ Màu sắc: tươi sáng, trẻ trung lấy màu cà rốt làm chủ đạo
+ Design: cá tính, trẻ trung, năng động; nổi bật hình ảnh chủ đạo là nhân vật Manga “Cô bé Rotti”
(xem design mẫu trong phụ lục đính kèm)
11
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
2.2 Chính sách giá (Price)
- Dùng chính sách định giá linh hoạt căn cứ theo tình hình thị trường (có thể tăng giá song vẫn thấp
hơn một chút so với đối thủ cạnh).
- Tiến hành một số khuyến mãi: bán sản phẩm giá ưu đãi trong một số dịp đặc biệt: 8-3, 1-6, 14-2
2.3 Chính sách phân phối (Place)
- Sử dụng 2 kênh phân phối trong đó kênh trực tiếp vẫn là chủ đạo, bước đầu tạo tiền đề xây dựng
kênh phân phối gián tiếp cho sản phẩm để mở rộng thị trường giai đoạn sau.
Phân phối trực tiếp
a. Hệ thống các nhà trẻ, tiểu học bán trú
- Mở rộng quy mô phân phối đến các nhà trẻ, trường tiểu học bán trú trên cả hai địa bàn Hà Nội, Hải
Dương.
b. Trường cấp 3

7TH
26 880 H
= 336 TH
1 075 200 H=
13 440 TH
Tiểu học
(400hs/10lớp/
5 khối)
40 (30
HN+10
HD)
H 110ml 960H= 20
TH
46 080H=
960TH
3 072 000 H=
38 400TH
H 200ml 384H= 8TH 18 432H=
384TH
737 280H=15
360TH
Cấp 3
(canteen)
30 (20
HN+ 10
HD)
H 200ml 384 H= 8TH 18 432 H=
384TH
552 960H=11
520TH

7 840TH
Bách hoá, cửa
hàng tư nhân
40 H110ml 5 600=70
TH
268 800 =
3 360TH
10 752000H
=134 400TH
H 200ml 960H = 20
TH
46 080H
=960TH
1 843 200H
=38 400TH
Tổng: H 110ml 19 027 200H
H 200ml 5 085 440H
2.3. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion)
- Sử dụng chiến lược kéo
a. Marketing trực tiếp
- Nhân viên trực tiếp giới thiệu sản phẩm tại các bách hoá, cửa hàng tư nhân nhỏ với số lượng giới
hạn.
b. Quảng cáo
- Online:
+ Web công ty: banner hình ảnh sản phẩm, các bài giới thiệu PR, update thông tin
+Web của các nhà trẻ, trường tiểu học là khách hàng của công ty
+Web khác: đặt banner trên các trang web dành riêng cho tuổi teens: kenh14.com.vn
+Diễn đàn: dành riêng cho tuổi teens tạo các topic giới thiệu sản phẩm
+Đặc biệt lập Web riêng dành cho sản phẩm: Rotti.com.vn
- Offline: poster, tờ rơi giới thiệu sản phẩm đặt tại cửa hàng và phát vào ngày khai trương cửa hàng

Loại
SP
KL dùng thử KL bán ưu đãi
Lượt
khách/
CH
KL
dùng/người
Tổng Nhà
trẻ
(40)
Tiểu học
(40)
Cấp 3
(30)
Hộ GĐ
(300+300)
Cafe,
NH,KS
(40)
BH, CH tư
nhỏ (40)
Tổng
Hộp
110ml
3 000 1 6 000
560 H
= 7TH
960H=
20 TH

- Ngân sách Marketing : tỷ VNĐ
- Đối tượng khách hàng:
+ Trẻ em từ 3- 12 tuổi
+ Teens từ 15- 18 tuổi
+ Phụ nữ: 22- 35 tuổi
- Thị trường: toàn miền Bắc (chú trọng Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh)
- Phương châm: đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng hết các ích lợi của sản phẩm
- Cách thức:
+ Củng cố và mở rộng hơn phần thị trường đã xây dựng
+ Khai phá thị trường mới: nước ép trái cây dành cho phụ nữ
- Mục tiêu:
+ Định vị thương hiệu Rotti trên thị trường và trong lòng người tiêu dùng
2. Hoạt động Marketing
2.1 Chính sách sản phẩm (Product)
- Sử dụng sản phẩm bổ sung
- Sản xuất và phân phối song song cả 3 loại sản phẩm: Rotti for kids; Rotti for teens và Rotti for U
Rotti for U:
a. Thông tin sản phẩm
- Tên: Rotti forU
14
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
- Slogan: Rotti for U- Hãy là chính bạn
- Chủng loại sản phẩm:
+Hộp giấy 180ml
+Chai nhựa: 300ml
b. Bao bì
- Dung tích: hộp 180ml và chai 300ml
- Style:
+ Màu sắc: tươi sáng, trẻ trung, mang đậm nét nữ tính lấy màu cà rốt làm chủ đạo
+ Design: nhẹ nhàng, trẻ trung; nổi bật hình ảnh người phụ nữ duyên dáng, trẻ trung của thời đại

nguyên chất, Rotti đá lạnh, Rotti sữa, Rotti cam, Rotti dâu
d. Quán cafe, nhà hàng, khách sạn
- Mở rộng quy mô phân phối 4 địa bàn
Phân phối gián tiếp:
- Mở rộng quy mô phân phối đến các bách hoá, cửa hàng tư nhân nhỏ cả ở Hà Nội và các tỉnh khác.
- Phân phối hàng đến các siêu thị, bách hoá lớn 4 tỉnh thành
Bảng phụ lục 5: Quy mô phân phối sản phẩm (giai đoạn III)
15
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
Đối tượng SL Loại
hàng
SLhàng/
lần
SLhàng / tuần
(TB
2lần/tuần)
SLhàng
/tháng
SLhàng/ 42
tháng
Tổng cộng
Nhà trẻ
(khoảng 100
bé 3- 6t/ 5lớp)
60 H 110ml 80 H =
1TH
560 H = 7TH 2 240 H
= 28 TH
94 080 H
= 1 176 TH

C 300ml 120C = 4TH 480C =
16TH
20 160C=
672TH
806 400C
=26 880 TH
Đại học, cao
đẳng
30 H 200ml 384 H= 8TH 1 536H=
32TH
64 512H
= 1 344TH
1 935 360H
=40 320TH
C 300ml 150C = 5TH 600C =
20TH
25 200C
= 840TH
756 000C
= 25 200 TH
Hộ gia đình
(dùng 5đơn
vị/ tuần)
300 hộ H 110ml 80H= 1TH 1 120H= 14TH 336 000H
= 4 200 TH
300 hộ H 200ml 48H= 1TH 1 344H
= 28 TH
403 200H
=8 400
TH

Quán cà phê,
nhà hàng,
khách sạn
60 H 200ml 96 H=
2TH
192 H= 4TH 768 H=
16TH
32 256H
= 672 TH
1 935 360H
=40 320TH
C 300ml 60 C=
2TH
120 C= 4TH 480C
=16TH
20 160C=
672TH
1209 600C
= 40 320TH
Bách hoá, cửa
hàng tư nhân
nhỏ
50 H 110ml 9 440=
118 TH
37 760H=
472TH
1 585 9200H=
19 824TH
79 296 000H
=991 200TH

50 400TH
72 576 000H =
1 512 000TH
C 300ml 7 20000H
= 240TH
302 400C
=10 080TH
9 072 000C=
302 400TH
Tổng: H 110ml 125 596 800H
H 200ml 150 635 520H
C 300ml 17 773 200C
16
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
2.6. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion)
- Sử dụng chiến lược kéo và đẩy kết hợp
a. Quảng cáo
- Online:
+Web công ty: banner hình ảnh sản phẩm, các bài giới thiệu PR, update thông tin
+Web khác: đặt banner trên các trang web dành riêng cho phụ nữ và đông độc giả
+Đẩy mạnh quảng bá trên Web riêng của sản phẩm: Rotti.com.vn
- Offline: poster, tờ rơi giới thiệu sản phẩm đặt tại cửa hàng và phát vào ngày khai trương cửa hàng
mới.
b. Event
b1. Khai trương cửa hàng “Rotti for U”:
+ Sử dụng poster, tờ rơi dán và phát tại
Cửa hàng: poster+ tờ rơi
Quán cafe, nhà hàng, khách sạn: card sản phẩm
Trường cấp 3, đại học: tờ rơi
+ Dùng thử sản phẩm trong ngày khai trương

01
Cửa
hàng
Ngà
y hội
Tổng Nhà
trẻ
(60)
Tiểu
học
(60)
Cấp 3
(40)
Đại học
(30)
Hộ GĐ
(300+
300
+300)
Cafe,
NH,KS
(60)
BH, CH
tư nhỏ
(50)
BH lớn,
siêu thị
(20)
Tổng
Hộp

080
17
TTDC Jsc., Website: rotti.com.
8TH H=
8TH
H=
8TH
1TH 2TH H =
350TH
H =
350TH
Chai
300ml
2000 40
000
46
000
0 0
120C
= 4TH
150C
= 5TH
30 C=
1TH
60 C=
2TH
900H=
30 TH
105
000H=

000+21
0 000

Tài chính: xem bảng phụ lục 12 : Phân bổ tài chính marketing (Giai đoạn III) – Trang 22
E. DỰ TRÙ TÀI CHÍNH
I.GIAI ĐOẠN I: 6 THÁNG ĐẦU
Phụ lục 7: Dự trù tài chính chung cho công ty- 1 phân xưởng sản xuất với 3 phân xưởng
Tên danh mục đầu tư 6 tháng đầu
Tên danh mục
Số lượng Đơn giá
(Triệu đồng)
Thời gian
(Tháng)
Thành Tiền
(Triệu đồng)
Thuê mặt bằng(Nghìn m2) 5 45 -225
Máy móc thiết bị(Dây chuyền) 3 350 -1 050
Chi phí xây dựng nhà xưởng 1 250 -250
Nguyên liệu sản xuất(Tấn Cà rốt) 205 3.5 6 -4 305
Chí phí đóng gói, bao bì 477 000 0.5x10
-3
6 -1 431
Chi phí thuê mở cửa hàng giới thiệu SP 1 10 6 -60
Chi phí vận chuyển(Chuyến) 8 2 6 -144
Chi phí marketing – giới thiệu sản phẩm 6 -1 000
Dự kiến các khoản lương phải trả
Giám đốc 1 6 6 -36
Phó giám đốc 3 4 6 -72
Nhân viên phòng sx kinh doanh 2 2 6 -24
Nhân viên phòng nhân sự 1 2 6 -12

50 000 000
01 53 980 000 host, tên miền, xây dựng và
duy trì web
Web khác 10 000 000 05 50 000 000 đặt banner
Poster 50 000 10 tờ 500 000
Tờ rơi 10 000 400 tờ 4 000 000
Phiếu điều tra 500 5 000 tờ 2 500 000
xem chi tiết kế hoạch
3. Dùng thử 2 500/4 500 3 000+ 1 000 hộp 12 000 000
Bán ưu đãi 2 500/4 500 47 200+ 12 480 hộp 8 708 000
4. Phát sinh, dự
trù
200 000 000 tham gia sự kiện, xử lý sự cố
Tổng 536 688 000
II.GIAI ĐOẠN II: 1 NĂM TIẾP
Phụ lục 9: Dự trù tài chính chung của công ty - 2 phân xưởng,9 dây chuyền SX.
Tên danh mục đầu tư 1 năm tiếp
Tên danh mục
Số lượng
/tháng
Đơn giá
(Triệu đồng)
Thời gian
(tháng)
Thành Tiền
(Triệu đồng)
Mua thêm máy móc thiết bị(Dây chuyền) 6 350 -2 100
Chi phí xây dựng nhà xưởng 1 250 -250
Nguyên liệu sản xuất(Tấn Cà rốt) 870 3.5 12 -36 540
Chí phí đóng gói, bao bì(Hộp) 2 025 000 0.4x10

Hộp giấy 110ml 1 600 000 2.2 12 42 240
Tổng thu
62 640
Lãi ròng 6 627.2
Thưởng cho các nhân viên công ty( xấp xỉ 5%)
(
*
)
-331
Vốn dư giai đoạn I
1 509
Vốn đầu tư thêm
3 200
Còn lại 11 005.2
(*)Tỉ lệ thưởng theo chức vụ trong công ty-Lớn nhất là giám đốc

Phụ lục 10: Dự trù tài chính Marketing giai đoạn II - 3.6 tỷ NVĐ.
STT ND chi Đơn giá
(VNĐ)
SL Đơn vị Thành tiền Ghi chú
1. Cửa hàng mới 02 Hà Nội
Design 5 000 000 10 000 000
CSVC, nội thất, đồ
dùng
200 000 000 400 000 000
2. Quảng cáo
Web công ty 7 000 000+
480 000
01 7 480 000 duy trì web
Web sản phẩm 7 000 000+

Nguyên liệu sản xuất(Tấn Cà rốt) 3 900 3.5 42 -573.3
Chi phí vận chuyển(Chuyến) 100 2 42 -8.4
Chi phí marketing – giới thiệu sản phẩm 42 -21
Chí phí đóng gói, bao bì 6 992 000 0.3x10
-3
42 -88.1
Chi phí thuê mở cửa hàng giới thiệu SP 6 10 42 -2.52
Dự kiến các khoản lương phải trả(chưa tính thưởng % theo lãi ròng)
Giám đốc 1 8 42 -0.336
Phó giám đốc 3 5 42 -0.630
Nhân viên phòng sx kinh doanh 8 3.5 42 -1.176
Nhân viên phòng nhân sự 3 3.5 42 -0.441
Nhân viên kế toán 1 3.5 42 -0.147
Thủ quỹ 1 3.5 42 -0.147
Nhân viên ở các cửa hàng (6 cửa hàng) 18 3.5 42 -2.646
Nhân viên phòng marketing & sale 5 3.5 42 -0.735
Công nhân xưởng chế biến 507 1.8 42 -38.33
Bảo vệ 2 1.3 42 -0.109
Tổng chi -749.767
Doanh thu 3.5 năm tiếp theo
Loại sản phẩm
Số Lượng(Nghìn ĐV)
/tháng
Đơn giá
(Nghìn đồng)
Thời gian
(Tháng)
Thành tiền
(Tỷ đồng)
Chai nhựa 300ml 405 6.7 42 113.967

hoạch
3. Dùng thử 2 500/4 500/7 500 26 000+49 000+
46.000
hộp/ chai 630 500 000
Bán ưu đãi 2 500/4 500/7 500 1 455 200+1 246
080+ 681 900
hộp/ chai 717 980 500
4. Ngày hội Rotti
for U
3 000 000 000 03 9 000 000 000
5. Phát sinh, dự
trù
1 200 000 000 tham gia sự kiện, xử
lý sự cố
Tổng 12 871 940 500
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status