www.k43tdh2.com
1
Chế tạo lọc bụi tĩnh điện tại Việt Nam
I. Đặt vấn đề
Hiện nay tại Việt Nam và các nước trên thế giới đều đang sử dụng các hệ thống lọc bụi tĩnh
điện kiểu nằm theo nguyên tắc dòng khí dọc, tức là chiều dòng khí chuyển động song song
với các bản cực. Nguyên tắc này đã được tổng quát hoá theo một công thức:
L
A
exp1
trong đó:
- η: Hiệu suất của lọc bụi điện
- ψ: Hệ số tỷ lệ
- ω: Vận tốc di chuyển của hạt bụi về phái cực hút bụi
- A: Diện tích bề mặt hút bụi
- L: Lưu lượng dòng khí đi qua bộ lọc bụi điện.
Đây chính là dạng công thức mà Deutsch và Anderson đưa ra vào năm 1922 và được gọi là
công thức Deutsch và Anderson rất quen thuộc trong lý thuyết tính toán thiết kế và vận hành
thiết bị lọc bụi điện và cho đến ngày nay vẫn được áp dụng khá rộng rãi. Ví dụ như Dự án xi
măng Sông Gianh, công suất 1,4 triệu tấn/năm đang được lắp đặt 03 bộ lọc bụi tĩnh điện công
suất lọc là 80.000m
3
/h, 320.000m
3
/h và 380.000m
3
/h của hãng sản xuất lọc bụi điện Elex –AG
xử lý và được thải thẳng ra môi trường qua ống khói có đường kính 4,2m, cao 50m. Nồng độ
bụi đo tại đầu ra của ống khói đạt khoảng 20g/m
3
. Chính vì vậy môi trường của khu vực thị
trấn Kiên Lương và các khu vực lân cận bị ô nhiễm bụi rất nặng. Do yêu cầu cấp bách phải
giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm bụi do Nhà máy thải ra, Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã lập
dự án cải tạo môi trường bằng biện pháp lắp đặt các hệ thống lọc bụi tĩnh điện (Ký hiệu
MT01) cho 02 lò nung hệ ướt và các lọc bụi túi (Ký hiệu MT02 đến MT11) cho các điểm phát
sinh bụi khác với tổng giá trị của Dự án khoảng 40tỷ đồng.
Sau đó Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu có đủ
năng lực và kinh nghiệm cung cấp 02 bộ lọc bụi tĩnh điện cho hạng mục MT01. Liên doanh
nhà thầu Lilama 18 –UCE- Việt Thông đã được chọn là nhà thầu thắng thầu gói thầu cung cấp
thiết bị và các dịch vụ kỹ thuật cho hạng mục MT01.
2. Các yêu cầu kỹ thuật của Lọc bụi tĩnh điện của hạng mục MT01:
- Lọc bụi tĩnh điện : 02 bộ;
- Năng suất lọc : 140.000m
3
/h
- Nhiệt độ làm việc : 250
o
C;
- Nhiệt độ làm việc (max) : 400
o
C;
- Nồng độ bụi đầu vào(max): 20g/Nm
3
- Nồng độ bụi đầu ra (max) : 80mg/Nm
3
C đến 400
o
C mà không phát hiện được một sự cố nào về kết cấu thép của
lọc bụi, các kết cấu dãn nở và đường ống công nghệ của lọc bụi điện LBĐ-93T-60 đều hoạt
động tốt. Quá trình xây dựng và lắp đặt thiế bị lọc bụi tĩnh điện cùng các thiết bị phụ trợ khác
do LILAMA 18 thực hiện kéo dài trong vòng 6 tháng.
6. Quá trình vận hành chạy thử.
Sau khi thiết bị lọc bụi được alứp đặt và chạy thử không tải, Công ty Xi măng Hà Tiên 2 cho
phép chạy thử có tải và đã xuất hiện một số vấn đề kỹ thuật khiến lọc bụi hoạt động với hiệu
suất thấp và không ổn định. LILAMA 18 và UCE đã theo dõi và tìm ra nguyên nhân và tự bỏ
chi phí để thực hiện các bước hiệu chỉnh cần thiết. Các bước hiệu chỉnh của thiết kế nhằm
nâng cao hiệu suất của lọc bụi là thiết kế và lắp thêm hệ thống chắn trường, tăng thêm trọng
lượng cho quả đối trọng của điện cực phát, chuyển hệ thống gõ bụi ở vị trí thân lọc bụi lên
đỉnh lọc bụi. Kết quả của các quá trình hiệu chỉnh trên là thiết bị lọc bụi điện hoạt động ổn
định, lượng bụi thu hồi được nhiều. Ngày 22-23/04/2003, Công ty Xi măng Hà Tiên2 cho
phép tiến hành đo nồng độ bụi khí thải tại đầu ra của lọc bụi, công tác đo kiểm tra do Trung
tâm Công nghệ và Môi trường tiến hành vàđã cho báo cáo kết quả đo nồng độ bụi khí thải đạt
yêu cầu thiết kế tức là đảm bảo thông số ≤ mg/Nm
3
. Ngày 3/3/2004, Công ty Xi măng Hà
Tiên 2 cho phép UCE vận hành thiết bị lọc bụi chạy thử chỉ tiêu bảo hành thiết bị trong vòng
3 tháng, kết thúc vào ngày 10/5/2004. Công ty xi măng Hà Tiên 2 đã chấp nhận các thông số
thiết kế và bảo hành thiết bị lọc bụi điện và cho phép Liên doanh LILAMA 18 –UCE- Việt
Thông làm công tác nghiệm thu và thanh lý hợp đồng kinh tế.
7. Một số đo đạc đánh giá
Hai thiết bị lọc bụi tĩnh điện LBĐ-93T-60 lắp đặt cho hai lò nung hệ ướt cuảt Công ty Xi
măng Hà Tiên 2 đưa vào vận hành đã được một số cơ quan chuyên ngành và Công ty Xi măng
Hà Tiên 2 đo đạc, kiểm tra và đánh giá đạt được một số kết quả sau:
Các thông số về điện:
Các thông số về công nghệ:
TT
Quy mô đưa vào sử dụng của
hạng mục công trình
Theo thiết kế đã được
phê duyệt
Theo thực tế đạt
được
A
Lọc bụi tĩnh điện 82-1 1
Các thông số kỹ thuật chủ yếu 1.1
Công suất lọc
140.000m
3
/h
140.000m
3
/h
1.2
Nồng độ bụi đầu vào (Max)
20g/Nm
3
1.2
Nồng độ bụi đầu vào (Max)
20g/Nm
3
20gNm
3
1.3
Nồng độ bụi đầu ra (Min)
< = 80mg/Nm
3
47,136mg/Nm
3
Qua các kết quả trên chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Công suất tiêu thụ điện của mỗi trường lọc bụi điện bình quân khoảng 0,5kW, so với các hệ
thống lọc bụi khác được chào cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2 trong quá trình đấu thầu thì
công suất điện tiêu thụ chỉ bằng khoảng 1/10. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi ta biết rằng
trong quá trình đấu thầu quốc tế chọn nhà thầu cung cấp thiết bị lọc bụi điện cho hạng mục
MT01 này có mặt rất nhiều nhà sản xuất lọc bụi nổi tiếng trên thế giới như hãng LURGI
(CHLB Đức), hãng F.L.S miljo (Đan Mạch) và Thiên Tân (Trung Quốc).
- Kết quả đo kiểm tra nồng độ khí thải tại ống khói của lò nung đạt 56,304mg/Nm
3
nhỏ hơn so
với yêu cầu của Tiêu chuẩn môi trường và Thiết kế đưa ra là ≤ 80mg/Nm
3
.
- Kích thước và trọng lượng của lọc bụi cũng giảm đi rất nhiều so với các lọc bụi đã chào của
Nhiệt độ làm việc
o
C
250
250
4
Chiều dài hiệu dụng
trường lọc
mm
2.430
9.000
5
Tổn thất áp lực
Pa
200
200
6
Nguồn chỉnh lưu
KV/mA
35/150 (3 bộ)
80/500 (2bộ)
7
Công suất tiêu thụ thực tế
W
4.000
70.000
III. Một vài suy nghĩ về lọc bụi tĩnh điện LBĐ-93T-6-
- Có thể nói đây là một thiết bị lọc bụi tĩnh điện hoàn toàn mang thương hiệu của Việt Nam,
từ thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hoàn toàn chủ động bằng các cán bộ
khoa học và công nhân Việt Nam thực hiện, ngay đến công nghệ lọc bụi tĩnh điện được sử