Hoàn thiện công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất colophan và tinh dầu thông, quy mô 5000 tấn sản phẩm năm - Pdf 13

2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

********************************************************************
Chương trình: “ Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn”
Mã số: KC07/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN SẢN
XUẤT THỬ NGHIỆM

Tên dự án: Hoàn thiện công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất colophan và
tinh dầu thông, quy mô 5000 tấn sản phẩm/năm
Mã số dự án: KC07.DA11/06 - 10 Cơ quan chủ trì dự án: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch
Chủ nhiệm dự án: ThS. Phạm Anh Tuấn


Mã số dự án: KC07.DA11/06 - 10
Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Ban chủ nhiệm Bộ Khoa học và Công nghệ
chương trình KC07/06-10 (ký tên và đóng dấu)
(ký tên)

Hà Nội, năm 2010
i MỤC LỤC

Trang

1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến nhựa thông 20
1.3.2. Mô tả quy trình công nghệ 21
1.3.2.1 Giai đoạn sơ chế và xử lý nguyên liệu nhựa thông 21
1.3.2.2 Giai đoạn chế biến chính 24
1.3.3. Những vấn đề dự án cần giải quyết 26
1.3.3.1 Về công nghệ chế biến nhựa thông 26
1.3.3.2 Về quá trình và thiết bị 31

CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
COLOPHAN VÀ TINH DẦU THÔNG34
ii

2.1 Nghiên cứu công nghệ xử lý nguyên liệu tiền chế biến
34
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 34
2.1.2. Nguyên liệu nghiên cứu 34
2.2.3. Nội dung nghiên cứu 34
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.5. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm công nghệ xử lý nguyên liệu 36
2.2. Hoàn thiện công nghệ chế biến nhựa thông
39
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
39

2.2.2. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu
39

3.2 Đề xuất giải pháp xử lý chất thải và Thiết kế hệ thống thiết bị tái chế
nhựa thải
79
3.2.1. Đề xuất giải pháp xử lý chất thải 79
3.2.2. Thiết kế hệ thống thiết bị tái chế nhựa thải 81
3.3 Hoàn thiện thiết kế bộ phận cấp nhiệt của thiết bị hóa lỏng
88
3.3.1. Phân tích đánh giá những hạn chế của bộ phận cấp nhiệt 88
3.3.2. Hoàn thiện thiết kế 91
3.3.3 Kết quả đánh giá trong điều kiện sản xuất 91
3.4. Hoàn thiện thiết kế bộ phận phân ly dịch nhựa của hóa lỏng 92
3.4.1. Phân tích đánh giá những hạn chế của bộ phận phân ly dịch nhựa của hóa
lỏng
92
3.4.2. Hoàn thiện thiết kế 93
3.4.3. Kết quả đánh giá trong điều kiện sản xuất 94
3.5. Hoàn thiện thiết kế hệ thống chuyển dịch chân không
95
3.5.1. Phân tích đánh giá những hạn chế của hệ thống chuyển dịch chân không 95
3.5.2. Hoàn thiện thiết kế 96
3.5.3. Kết quả đánh giá trong điều kiện sản xuất 98
3.6. Hoàn thiện thiết kế hệ thống thu hồi dầu nhẹ
98
3.6.1. Phân tích đánh giá những hạn chế của hệ thống thu hồi dầu nhẹ 98
3.6.2. Hoàn thiện thiết kế 99
3.6.3. Kết quả đánh giá trong điều kiện sản xuất 100
3.7. Hoàn thiện thiết kế bộ phận tách lỏng của thiết bị chưng cất
101
3.7.1 Phân tích đánh giá những hạn chế của bộ phần tách lỏng 101
3.7.2 Hoàn thiện thiết kế 102

138
4.3.1. Kiểm định an toàn các thiết bị chịu áp lực 138
4.3.2. Khảo nghiệm đánh giá dây chuyền sản xuất colophan và tinh dầu thông
trong điều kiện sản xuất
139
4.3.2.1. Phương pháp khảo nghiệm 139
4.3.2.2. Kết quả khảo nghiệm quy trình công nghệ chế biến nhựa thông 141
4.3.2.3. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dây chuyền sản xuất 142
4.3.3. Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm 143
4.3.4. Đánh giá nhận xét của cơ sở sản xuất 145
4.4. Tổng hợp kết quả và thảo luận về các sản phẩm KH&CN (Dạng I,II)
146
v

4.4.1. Công nghệ xử lý nguyên liệu tiền chế biến 146
4.4.2. Công nghệ hoá lỏng nguyên liệu nhựa thông 146
4.4.3. Công nghệ xử lý chất trợ lắng trong quá trình rửa, lắng làm sạch nhựa 147
4.4.4. Công nghệ chưng cất nhựa thông 147
4.4.5. Phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng 148
4.4.6. Hoàn thiện thiết kế kỹ thuật 148
4.4.7. SP: Dây chuyền thiết bị 149
4.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án SXTN
151
4.5.1. Tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất colophan và tinh dầu
thông, quy mô 5000 tấn sản phẩm/năm
151
4.5.1.1. Tính toán giá thành sản phẩm 151
4.5.1.2. Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án 152
4.5.2. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường 153
4.5.2.1. Hiệu quả trực tiếp với doanh nghiệp và người lao động 153

PHỤ LỤC 4: Hình ảnh: ‘Tham gia Hội chợ Techmart Asean+3, năm 2009 PHỤ LỤC 5: Nhật ký SXTN tại 2 cơ sở ứng dụng DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu, các
chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
1 FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc
2 NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 SXTN Sản xuất thử nghiệm
4 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
5 CGCN Chuyển giao công nghệ
6 KH&CN Khoa học và Công nghệ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Yêu cầu kỹ thuật của nhựa thông theo TCVN 4188 - 86 27
Bảng 1.2 Định mức sản xuất tại công ty cổ phần Thông Quảng Ninh 27
Bảng 1.3 Yêu cầu kỹ thuật của tinh dầu thông theo TCVN 4189- 86 28
Bảng 1.4 Yêu cầu kỹ thuật của Colophan theo TCVN 4190-86 29
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích nguyên liệu nhựa thông Miền Trung 36
Bảng 2.2 Bảng số liệu thí nghiệm quá trình lắng phân lớp của nguyên liệu
nhựa thông Miền Trung
38
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và tỷ lệ dầu thông đến quá trình hoá lỏng
nhựa thông
42

Hình 1.6. Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông (Bồ Đào Nha) 12
Hình 1.7. Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông (Trung Quốc) 14
Hình 1.8. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến nhựa thông của dự án 20
Hình 1.9. Bể chứa nguyên liệu nhựa thông 21
Hình 1.10. Công đoạn định lượng và nạp liệu 22
viii

Hình 1.11. Công đoạn hoá lỏng và phân ly tạp chất rắn 22
Hình 1.12. Công đoạn rửa và lọc thô 23
Hình 1.13. Công đoạn lắng 24
Hình 1.14. Công đoạn chưng cất chân không và ngưng tụ tách dầu 25
Hình 1.15. Định lượng đóng thùng sản phẩm colophan 25
Hình 2.1. Mẫu nguyên liệu nhựa thông trước khi đưa vào thí nghiệm 37
Hình 2.2. Sơ đồ hoàn thiện quy trình công nghệ hoá lỏng 43
Hình 2.3. Sơ đồ hoàn thiện quy trình công nghệ rửa lắng 47
Hình 2.4.
M« h×nh nghiªn cøu thùc nghiÖm quy tr×nh ch−ng cÊt nhùa
51
Hình 2.5. Sơ đồ hoàn thiện quy trình công nghệ chưng cất 53
Hình 3.1. Thiết bị đo độ nhớt Engiơle 68
Hình 3.2. Cơ cấu khấy nguyên liệu nhựa thông 69
Hình 3.3. Sơ đồ lực tác dụng lên trục khuấy 76
Hình 3.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 79
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế nhựa thải 80
Hình 3.6. Sơ đồ nguyên lý hệ thống tái chế nhựa thống 81
Hình 3.7. Bộ phận cấp nhiệt của thiết bị hoá lỏng chưa hoàn thiện 88
Hình 3.8. Nguyên lý bộ sục hơi 89
Hình 3.9. Bộ cấp nhiệt của thiết bị hoá lỏng hoàn thiện 90
Hình 3.10. Bộ phận phân ly của thiết bị hoá lỏng chưa hoàn thiện 91
Hình 3.11. Kết cấu đáy phân ly dạng chọp cụt đã hoàn thiện 93

môi để pha chế các loại sơn, véc ni, long não tổng hợ
p và nhiều kỹ nghệ
khác. Trong đó α- pinen và β-pinen cũng như δ-3-caren là nguồn nguyên liệu
để bán tổng hợp rất nhiều sản phẩm dùng trong ngành dược, kỹ nghệ hương
liệu, bảo vệ thực vật như: camphor, terpin, terpineol, isoborneol, isobornyl
acetat (từ α-pinen); geranyl acetat, linalyl acetat, linalol, citral, citronellol
( từ β-pinen); menthol và các sản phẩm có giá trị hương liệu (từ δ-3-caren).
Theo s
ố liệu thống kê của Fao (năm 1994), sản lượng nhựa thông toàn thế
giới đạt khoảng 1,2 triệu tấn/năm, trong đó khoảng 60% là colophan và 35%
tinh dầu thông. Các nước có tiềm năng xuất khẩu sản phẩm từ nhựa thông
đứng đầu thế giới là Trung quốc, Indonexia, Bồ Đào Nha. Trong đó Trung
Quốc xuất khẩu xấp xỉ 277.000 tấn chiếm 70% trong số mậu dịch thế giới,
tiếp đế
n là Indonexia khoảng 46.000 tấn và Bồ Đào Nha với khoảng 26.000
tấn. Nga và Brazin là những nước sản xuất với sản lượng nhiều hơn Bồ Đào
Nha nhưng hầu hết sản phẩm dùng trong nội địa. Sản lượng colophan và tinh
dầu thông được sản xuất và nhập khẩu ở Hoa kỳ, Mêhico, ấn độ và các nước
châu Âu, hàng năm khoảng 734.000 tấn colophan và 200.000 tấn tinh dầu
thông, trong đó Hoa Kỳ là nước có sản lượ
ng lớn nhất chiếm 50% sản lượng
thế giới.
Xu hướng về thị trường tiêu thụ các sản phẩm colophan và tinh dầu thông
trên thế giới ngày càng gia tăng, trong khi nhu cầu tiêu thụ nội địa của một số
quốc gia xuất khẩu ngày càng lớn hơn đã dẫn đến nguồn cung về 2 loại sản

2
phẩm này ngày càng thiếu hụt.Sự biến động giá xuất khẩu sản phẩm colophan
và tinh dầu thông từ năm 2008 đến nay cho thấy từ khoảng 1000 USD/tấn sản
phẩm lên khoảng 2000-2500USD/tấn sản phẩm.

công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng quy mô sản xuất là thực sự
cần thiết đối với các doanh nghiệp.
Năm 2006, công ty cổ phần thông Quảng Ninh là doanh nghiệp đi đầu đã
mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ bằng nội lực trong nước. Sản phẩm đặt
hàng từ đề tài: “Nghiên cứu công nghệ, thiết kế chế tạo và chuyển giao công
nghệ dây chuyền thi
ết bị chế biến nhựa thông, quy mô 5000 tấn sản
phẩm/năm”, do Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch - Bộ
NN&PTNT chủ trì thực hiện đã đưa vào vận hành và sản xuất thành công tại
Công ty cổ phần thông Quảng Ninh vào đầu năm 2007. Kết quả đánh giá
trong điều kiện sản xuất của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở tháng 8/2007 và
Hội
đồng nghiệm thu cấp Bộ NN&PTNT tháng 10/2007: dây chuyền thiết bị
mới trên cơ bản đã khắc phục được những hạn chế của dây chuyền thiết bị cũ
(xuất xứ Nhật Bản), về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đáp ứng được mục
tiêu đặt ra về quy mô và chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Tuy vậy, lần đầu tiên
trong nước nghiên cứ
u, thiết kế và chế tạo dây chuyền thiết bị chế biến nhựa
thông nên vẫn còn những tồn tại cần phải được nghiên cứu hoàn thiện. Từ cơ
sở phân tích trên là lý do đề xuất dự án SXTN cấp nhà nước: “Hoàn thiện
công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất colophan và tinh dầu thông, quy mô
5000 tấn sản phẩm /năm”.
 Mục tiêu

 Mục tiêu chung
- Có được công nghệ tiên tiến và hệ thống thiết bị đồng bộ phù hợp với điều
kiện Việt nam để sản xuất colophan và tinh dầu thông.
- Đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn sản xuất, chủ động công nghệ trong
nước và tiến tới có thể xuất khẩu công nghệ và thiết bị khi có nhu cầu.
 Mục tiêu cụ thể

3.4. Hoàn thiện thiết kế hệ thống chuyển dịch chân không
3.5. Hoàn thiện thiết kế h
ệ thống thu hồi dầu nhẹ
3.6. Hoàn thiện thiết kế bộ phận tách lỏng
3.7. Thiết kế bộ phận tách hơi nước ở giai đoạn cuối của quá trình chưng cất

5
3.8. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải và quy trình tái chế chất thải của dây
chuyền chế biến
3.9. Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng thể mô hình dự án
Nội dung 4
: Hoàn thiện quy trình chế tạo và kiểm tra chất lượng thiết bị
4.1. Quy trình chế tạo các thiết bị chịu áp lực
4.2. Quy trình kiểm tra chất lượng thiết bị
Nội dung 5
: Chế tạo các thiết bị chính và thiết bị phụ, thuộc dây chuyền
thiết bị đồng bộ
Nội dung 6
: Lắp đặt, kiểm tra an toàn và chạy thử hệ thống thiết bị
Nội dung 7
: Biên soạn, cung cấp tài liệu và tổ chức đào tạo tập huấn
7.1. An toàn và phòng chống cháy nổ
7.2. Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thiết bị chính trong dây chuyền
7.3. Công nghệ chế biến nhựa thông
7.4. Kỹ thuật kiểm tra và đánh giá chất lượng nguyên liệu và sản phẩm
Nội dung 8
: Tiến hành chạy thử nghiệm trong điều kiện sản xuất
8.1. Khảo nghiệm quy trình công nghệ chế biến nhựa thông với nguyên liệu
thông nhựa Miền Trung.
8.2. Phân tích mẫu nguyên liệu đưa vào chế biến

để sản xuất axit béo, colophan và hắc ín, Axit béo được
dùng để sản xuất chất tẩy rửa, sơn vv hay được chuyển hóa thành các dẫn
xuất. Colophan thường được biến tính hóa học tạo ra este hay những chất
khác để sản xuất các chất kết dính và mực. Các chất hyđro cacbon terpen dễ
bay hơi thoát ra trong quá trình sản xuất bột gỗ đều được thu hồi lại để sản
xuất terpin sulfat thô. Sau đó nó lại đươc cất phân
đoạn để tạo ra những hóa
chất dùng cho sản xuất các chất thơm và các chất kết dính.
Việc khai thác dầu thông và colophan tốn rất nhiều nhân lực. Phương pháp
khai thác thay đổi rất ít so với thời kỳ tiểu công nghiệp. Người công nhân khai
thác nhựa thông thường cạo khía vỏ cây, nhựa sẽ rỉ ra và chảy vào bát chứa.
Một nhà khoa học thuộc trường Đại học Tổng hợp Florida đã cải tiến phương
pháp lấy nhựa bằng cách khoan các lỗ nhỏ vào gốc cây rồi để nhựa chảy vào
túi đựng. Ông cho rằng phương pháp này sẽ thu được nhựa sạch, không cần

7
phải rửa và lọc nhựa như các phương pháp thu gom thông thường hiện nay.
Hơn nữa cây không bị xước và sẽ trở thành nguồn gỗ có giá trị.
Hercule là công ty duy nhất ở Mỹ hiện nay vẫn chiết dầu thông và colophan
từ gốc cây thông đã bị đốn bỏ. Hàng năm, công ty sản xuất được khoảng
30.000 tấn colophan với nguồn nguyên liệu nhựa thông trắng có độ tinh khiết
cao tại vùng Đông Nam nước Mỹ, tuy v
ậy về chất lượng so với nguồn nguyên
liệu nhựa thông của Trung Quốc vẫn còn thấp hơn, hiên tại chất lượng nguyên
liệu nhựa thông Trung Quốc vẫn được đánh giá là tốt nhất thế giới.

Hình 1.1. Nguyên liệu nhựa thông sau khai thác
1.1.1. Đặc điểm của nhựa thông
Khi nhựa mới chảy ra khỏi ống dẫn nhựa tỷ lệ dầu thông trong nhựa có thể
đạt 36%, sau khi tiếp xúc với không khí dầu thông bay hơi nhựa đặc dần.

terpenne có thể tạo ra. Sự tồn tại của các mạch nối đôi và mạch vòng có thể
tiến hành các loại phản ứng đồng phân hóa, nhiệt phân, oxy hóa, este hóa,
hydro hóa, polyme hóa…
1.1.3. Thành phần và tính chất của colophan
Colophan là hỗn hợp phức tạp, nguyên liệu nhựa thông có nguồn gốc khác
nhau thì thành phần hỗn hợp colophan cũng khác nhau. Thành phần chủ yếu

9
trong colophan là các axit nhựa ngoài ra còn có một lượng nhỏ axit béo và các
chất không phải axit, tỷ lệ của chúng thay đôi theo chủng loại colophan.
Colophan là một chất rắn là hỗn hợp của nhiều axit nhựa đồng phân có
công thức chung là C
20
H
30
O
2
(hình 1.3):

Hình 1.3. Thành phần và cấu trúc của colophan
Cấu trúc của các axit nhựa khác nhau thì tính chất hóa học của chúng cũng
khác nhau. Do phản ứng của các nối đôi và gốc axit làm cho colophan rất dễ
thay đổi cấu trúc, nhạy cảm với tác dụng oxy hóa của không khí, có khả năng
tham gia phản ứng cộng hợp hydro hóa, polyme… Rất nhiều các sản phẩm
biến tính và dẫn xuất của colophan được điều chế thông qua các phản ứng hóa
học.
Colophan có khả năng kết tinh, nhiệt độ nóng chảy của colophan kết tinh
tương đối cao và rất dễ bị oxy hóa trong không khí đặc biệt là ở nhiệt độ cao
hoặc ở dạng bột. Các chỉ tiêu về màu sắc, nhiệt độ chảy mềm, độ chiết quang,


ết bị đảm bảo tính ổn định về chất lượng sản phẩm, tỷ lệ thu hồi sản phẩm
cao, chi phí sản xuất thấp, an toàn và hạn chế tác động có hại đến môi trường
và sức khoẻ con người.
Nguyên liệu nhựa thông
Hoá lỏng
Làm sạch tách tạp chất
và nước
Chưng cất
Colophan
Tinh dầu thông

11
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NHỰA THÔNG
1.2.1. Tình hình thế giới
Sau đây chúng tôi lựa chọn tham khảo ba công nghệ tiên tiến của Mỹ, Bồ
Đào Nha và Trung Quốc là những nước có công nghiệp chế biến nhựa thông
phát triển [18].
1.2.1.1. Công nghệ sản xuất colophan và tinh dầu thông của Mỹ (hình 1.5)
- Nguyên liệu nhựa thông lưu từ bể chứa (1) được nạp gián đoạn vào thùng
kín (2), từ đó sử dụng năng lượng hơi khí nén đẩy nguyên liệ
u vào thiết bị hoá
lỏng (3).

Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông (Mỹ)
Tại thiết bị hoá lỏng gia nhiệt bằng hơi bảo hoà làm nóng chảy hạt nhựa để
phá vỡ liên kết với tạp chất và dăm bã có lẫn trong nguyên liệu. Tạp chất thô
được tách gián đoạn theo chu kỳ sản xuất trên lớp sàn lưới thô đặt ở chóp đáy
thiết bị (3). Qúa trình hoá lỏng được thực hiện gián đoạn theo từng mẻ, công
đoạn này được bổ sung chất trợ lắng là đất tảo silic 0,5 - 0,6 kg/tấn nhựa hoặc
1

nhiệt cấp cho quá trình chưng cất là hơi bảo hoà với áp su
ất 8,8-10,5at. Hỗn
hợp hơi dầu và nước được đi qua thiết bị ngưng tụ (9) giải nhiệt bằng nước để
hoá lỏng và dẫn về thiết bị phân ly lỏng - lỏng (10), từ đây tinh dầu thông
được đưa về tank chứa. Phần đáy không bay hơi còn lại sau quá trình chưng
cất là sản phẩm colophan.
1.2.1.2. Công nghệ sản xuất colophan và tinh dầu thông của Bồ Đào Nha:
(hình 1.6)

Hình 1.6. Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông (Bồ Đào Nha)

13
Điểm khác biệt giữa công nghệ Bồ Đào Nha so với công nghệ Mỹ:
- Nguyên liệu được chứa từ bể có độ cao vị trí đặt thiết bị hoá lỏng để nạp
liệu bằng chảy tự do.
- Không sử dụng thiết bị trung gian (2) theo (hình 1.5), nguyên liệu được
nạp trực tiếp vào thiết bị hoá lỏng. Tại thiết bị hoá lỏng có khuấy trộn để tăng
cườ
ng quá trình tan chảy đồng đều và phân tách tạp chất thô. Thiết bị hoá
lỏng làm việc gián đoạn theo mẻ, dịch nhựa sau khi hoá lỏng được chuyển về
một thiết bị lắng sơ bộ để thải lọc tạp chất thô (Screening vessel). Vận chuyển
dịch nhựa bằng bơm. Công đoạn rửa, lắng được thực hiện tại thiết bị
(Decanter).
1.2.1.3. Công nghệ
sản xuất colophan và tinh dầu thông của Trung Quốc
(hình 1.7)
- Nguyên liệu chuẩn bị lưu từ bể chứa (1), nạp liệu cho thiết bị hoá lỏng (2)
nhờ động lực thế năng (bể đặt cao trên thiết bị hoá lỏng). Tại thiết bị hoá lỏng
sử dụng nguyên lý chung gia nhiệt và phối chế các phụ gia theo định lượng
lưu tại các tank (9). Tạp chất tách ra từ công đoạn hoá lỏng

cứu hoàn thiện công nghệ chế biến nhựa thông trong nước cần phải quan tâm. 2
3 1
4
5
6
7
8
9
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status