BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA KẾ TOÁN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY XÂY DỰNG 123
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : GS.TS NGUYỄN ĐÌNH ĐỖ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VÂN
LỚP : CQ46/21.02
HÀ NỘI-2012
LỜI CAM ĐOAN
“Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Số liệu và tài liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện
dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Đình Đỗ và các cán bộ kế toán phòng Tài chính
kế toán Công ty xây dựng 123”
Sinh viên
Vũ Thị Vân
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Giải thích
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
NVL
Nguyên vật liệu
14
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
15
MTC
Máy thi công
16
SDMTC
Sử dụng máy thi công
17
SPXL
Sản phẩm xây lắp
18
SXC
Sản xuất chung
19
SXKD
Sản xuất kinh doanh
20
TK
Tài khoản
21
TSCĐ
Tài sản cố định
22
XDCB
Xây dựng cơ bản
LỜI NÓI ĐẦU
nghiên cứu lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại các
doanh nghiệp xây lắp và thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành SPXL ở Công ty xây dựng xây dựng 123 trong thời gian qua để đối chiếu, tìm
hiểu lý luận và thực tiễn.
3.Nội dung của Luận văn tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận,nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 123.
Chương 3:Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 123.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thiện luận văn,em đã được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Đình Đỗ cùng toàn thể các cô,chú,anh,chị tại
phòng Tài chính-Kế toán và các phòng ban khác của Công ty xây dựng 123. Mặc dù
bản thân đã nỗ lực cố gắng song do thời gian có hạn,kiến thức còn mang nặng tính
lý thuyết,chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tế;do vậy Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong các thầy cô giáo đóng góp ý
kiến và chỉ bảo hơn nữa để em có thể hiểu được vấn đề của luận văn một cách sâu
sắc,đúng đắn hơn,giúp em có thể tích lũy nhiều hơn những kinh nghiệm phục vụ cho
quá trình học tập,công tác sau này.Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội,ngày 29 tháng 4 năm 2012.
Sinh viên
Vũ Thị Vân
CHƯƠNG I :MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng tác động đến
công tác quản lý và hạch toán:
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ
chênh lệch so với định mức dự toán,để có biện pháp khắc phục kịp thời.
-Tính toán chính xác,kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp,kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,HMCT tìm ra khả
năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hiệu quả.
-Xác định đúng đắn,bàn giao,thanh toán kịp thời KLXL hoàn thành. Định kỳ kiểm
tra,đánh giá khối lượng thi công dở dang theo quy định.
-Đánh giá đúng đắn kết quả của từng công trình,HMCT,từng bộ phận thi công
trong từng thời kỳ nhất định,kịp thời báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.3 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác,DNXL muốn tiến hành hoạt động sản
xuất thì tất yếu phải có ba yếu tố cơ bản là: đối tượng lao động,tư liệu lao động và
sức lao động. Nói cách khác đó là toàn bộ các chi phí cần thiết cho sản xuất.Vậy chi
phí sản xuất trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống,lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất,thi công xây dựng trong một thời kỳ nhất định.
1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất gồm nhiều loại,có nội dung kinh tế,mục đích ,công dụng khác
nhau. Trong các DNXL cũng vậy,do đó phải phân loại chi phí sản xuất để có thể
quản lý một cách dễ dàng và đảm bảo phục vụ tốt công tác xây lắp,do đó chi phí sản
xuất được phân loại như sau:
*Theo nội dung ,tính chất kinh tế của chi phí,chi phí sản xuất gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ,phụ tùng thay thế,nhiên liệu
-Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương,tiền công phải trả cho công nhân
viên trong doanh nghiệp và các khoản trích theo lương theo quy định.
-Chi phí khấu hao Tài sản cố định:là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng
và được chấp nhận thanh toán.
Ở các DNXL,do sản phẩm sản xuất mang tính chất đơn chiếc,quá trình thi công
lâu,thời gian sử dụng lâu dài ,kết cấu phức tạp nên giá thành sản phẩm xây lắp mang
tính chất cá biệt,mỗi công trình ,HMCT hay KLXL sau khi hoàn thành đều có giá
thành riêng.
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
*Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm xây lắp
được chia thành các loại sau:
- Giá thành dự toán:
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành KLXL, công trình,HMCT. Giá thành dự
toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của Nhà
nước.
Giá thành dự toán
của công
trình,HMCT
= Khối lượng dự toán
xây lắp của công
trình,HMCT
x Đơn giá dự toán
của công
trình,HMCT
+ Chi phí
chung
Giá trị dự toán của
công trình,HMCT
= Giá thành dự toán của
công trình, HMCT
+ Thu nhập chịu
thuế tính trước
+ Thuế GTGT
căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp.
Giá thành sản xuất được tính theo công thức:
Tổng giá thành SPXL
= Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ+Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ-Chi phí
SXKD dở dang cuối kỳ.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):
Bao gồm toàn bộ giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và chi phí bán hàng,chi phí
quản lý doanh nghiệp đã được phân bổ cho công trình,HMCT đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp chỉ được xác định sau khi KLXL đã hoàn
thành,bàn giao. Đây là cơ sở để doanh nghiệp tính lợi nhuận trước thuế.
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất. Chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản là sự biểu hiện bằng tiền của
những hao phí về lao động sống lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất sản phẩm.Điều này được thể hiện như sau:
-Nói đến chi phí sản xuất là xét đến tất cả các chi phí bỏ ra trong một thời kỳ nhất
định,không phân biệt là cho loại sản phẩm nào,đã hoàn thành hay chưa.
Còn nói đến giá thành sản phẩm là xem xét đến mối quan hệ của chi phí đến khối
lượng từng công trình,HMCT hoặc KLXL theo quy ước đã hoàn thành,nghiệm thu
bàn giao và được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
-Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một
quá trình hoạt động liên tục,còn việc tính giá thành sản phẩm chỉ thực hiện tại một
thời điểm.
-Về mặt lượng: chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ hoạt
động sản xuất,bao gồm cả chi phí tính cho giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ. Còn giá
thành sản phẩm không bao hàm những chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ
nhưng nó bao hàm chi phí tính cho khối lượng dở dang đầu kỳ.
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì chi phí sản xuất
quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
-Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng kế toán chi phí sản xuất lại
bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại.
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.4.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là các phương pháp được sử dụng để tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí theo phạm vi giới hạn của từng
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng tập hợp chi phí,kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất một cách thích hợp. Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai
phương pháp tập hợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này,các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào
có thể xác định được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp,đó là các chi
phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. Để xác định chi phí cho
từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các
chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước:
• Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
Hệ số phân bổ(H)=Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng(C)/Tổng đại
lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí(T)
• Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:Ci=H x Ti
Trong đó: Ci: phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.4.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Trong các DNXL, sản phẩm dở dang có thể là các công trình,HMCT,khối lượng
công việc còn đang dở dang chưa được chủ đầu tư nghiệm thu,chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán,xác định phần chi phí sản xuất sản phẩm
trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công
thức : Z=Dđk+C-Dck
Trong đó:
Z: là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình,HMCT hoàn thành.
Dđk: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Dck : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng
công trình,HMCT hoàn thành.Theo phương pháp này,chi phí sản xuất thực tế phát
sinh trong kỳ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng khi hoàn thành công trình theo
đơn đặt hàng thì chi phí sản xuất tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của
sản phẩm theo đơn đặt hàng đó.
Đối với từng công trình hay khối lượng công việc hoàn thành trong từng đơn đặt
hàng,giá thành thực tế của sản phẩm được tính thông qua công thức sau:
Z đđh
Zi = x Zidt
Zdt
Trong đó: Zi: là giá thành sản xuất thực tế hàng mục công trình
Zdht: là giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành.
Zdt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng.
Zidt: giá thành dự toán của hạng mục công trình
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức:
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp DNXL thực hiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.Nội dung:
+Xác định giá thành định mức:
Căn cứ vào các định mức kinh tế,kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được
duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
+Xác định chênh lệch do thay đổi định mức:
Khi có thay đổi các định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành
định mức và số chi phí chênh lệch do thay đổi định mức của khối lượng sản phẩm
n
-Dck
Trong đó:
Z: là giá thành thực tế của từng giai đoạn thi công công trình,HMCT
C
1
,C2, Cn: Chi phí thực tế từng giai đoạn thi công công trình,HMCT
Dđk,Dck: trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ,cuối kỳ
1.5 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Trên phương diện lý thuyết, DNXL cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác,có
thể thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc
kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên theo chế độ kế toán hiện hành,các DNXL chỉ thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX.
Do vậy trong giới hạn bài viết em xin được trình bày công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKTX.
1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.5.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Là toàn bộ chi phí vật liệu chính,vật liệu phụ,các cấu kiện,các bộ phận kết cấu
công trình,vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc
giúp cho việc thực hiện và hoàn thành KLXL như:sắt,thép,xi măng, cát, sỏi,đá,tấm
xi măng đúc sẵn,kèo sắt,cốp pha,đà giáo Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử
dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí NVLTT
thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành SPXL.
1.5.1.2 Chứng từ sử dụng:
Khi phát sinh các khoản chi phí NVL trực tiếp,kế toán căn cứ các chứng từ có
liên quan như: phiếu xuất kho,hợp đồng kinh tế,biên bản giao nhận hàng hóa,giấy đề
nghị tạm ứng,phiếu chi,hóa đơn bán hàng
1.5.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,sản xuất sản
chi phí nhân công này,kế toán căn cứ vào các chứng từ sau: Bảng chấm công;Bảng
tính lương;Bảng thanh toán tiền lương; Bảng tính và phân bổ các khoản trích theo
lương
1.5.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quy trình hoạt động xây
lắp,sản xuất sản phẩm công nghiệp,cung cấp dịch vụ,kế toán sử dụng TK 622-chi
phí nhân công trực tiếp. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả
cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng
loại công việc.
*Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 334-Phải trả người lao động;
TK 338-Phải trả,phải nộp khác…
1.5.2.4 Phương pháp kế toán:
Sơ đồ 2:Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
SƠ ĐỒ 2:Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334,338 TK 622 TK 154(1)
Tiền lương phải trả cho công nhân Kết chuyển Chi phí
Trực tiếp thi công NC trực tiếp
TK 335 TK 622
kết chuyển chi phí
NC trực tiếp
trích trước tiền lương nghỉ phép vượt mức bình thường
của công nhân xây lắp
1.5.3 Kế toán tập hợp Chi phí sử dụng máy thi công:
1.5.3.1 Chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện,xăng,dầu,khí nén )
được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê tông,cần
cẩu,máy đào xúc đất,máy ủi,máy đóng cọc,ôtô vận chuyển đất đá ở công trường
- Trường hợp 1: Đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng:
+ Kế toán đội máy thi công hạch toán theo trình tự : 1,2,3,4,5,6,7a
+Kế toán tại công ty hạch toán theo trình tự: 7b,7c
- Trường hợp 2:Đội máy thi công không tổ chức kế toán riêng
Kế toán công ty hạch toán theo trình tự:1,2,3,4,5,6,8
TK 152, 153, 111, 112 TK 621 TK 154(ct đội) TK 623
Chi phí NVL trực tiếp kết chuyển chi phí
(1) (4) SDMTC
TK 334 TK 622 (8)
Chi phí NC trực tiếp kết chuyển
(2) (5)
TK 111, 112, 214, 331 TK 627 TK 632
Chi phí SXC kết chuyển (7a) giá thành
(3) (6) TK 111,112,336 TK 623 TK 154
Khi nhận số cuối kỳ KC vào đối
ca,khối lượng tượng tập hợp chi phí
ca máy hoàn (7b) TK 1331 (7c)
thành do đội
bàn giao
- Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà từng đội
xây lắp có máy thi công:Xem Sơ đồ 4
SƠ ĐỒ 4: Kế toán chi phí SDMTC trong trường hợp DNXL không tổ chức đội
máy thi công riêng.
TK 152 TK 623 TK 154
Chi phí NVL Cuối kỳ kết chuyển
chi phíSDMTC
hao TSCĐ;TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài;TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
1.5.4.4 Phương pháp kế toán:
Xem Sơ đồ 5
SƠ ĐỒ 5: Kế toán chi phí sản xuất chung:
TK 334, TK 627 TK 154(1)
Tiền lương ,phụ cấp phải trả kết chuyển
nhân viên đội,tiền ăn ca của chi phí SXC
nhân viên đội,công nhân xây lắp