công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kqkd tại công ty tnhh mtv nhôm kính hiền vinh - Pdf 13

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
LỜI MỞ ĐẦU
- Trong bối cảnh nước ta đang từng bước chuyển dịch cơ cấu hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn. Đặc biệt Quyết định số 491/QĐ-TTG của Thủ Tướng chính phủ ban
hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đang và sắp được triển khai trên tòan quố
với 19 tiêu chí được đề ra. Có vai trò đặc biệt trong đề án xây dựng nông thôn mới nên
xây dựng cơ bản càng trở nên thiết yếu để góp phần làm thay đổi diện mạo của quê
hương đất nước.Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây
dựng cơ bản sẽ tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng
tăng lên.Vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các công trình –hạng
mục công trình có nhiều khâu, thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định…Vấn
đề được đặt ra là làm sao để quản lý một cách hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí
thất thoát trong kinh doanh. Dưới trình độ quản lý kinh tế vĩ mô thì việc hạch toán
đúng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng
đắn về công việc về thực trạng cũng như khả năng của mình, để phân tích đánh giá tình
hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí ,tình hình sử dụng tài sản vật tư
lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó tìm cách
cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất , tổ chức quản lý khoa học, hiệu quả nhằm tiết
kiệm chi phí không cần thiết ,hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường.Chính vì những lý đo ấy hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là phần
hành cơ bản của công tác kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng với doanh nghiệp xây
lắp nói riêng và xã hội nói chung.
- Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán
em quyết định chọn đề tài “ công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kqkd tại
công ty tnhh mtv nhôm kính hiền vinh ”để viết chuyên đề thực tập.
- Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết chắc chắc còn nhiều thiếu
sót,vì thế em rất mong tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô,cán bộ kế
toán để em có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ cho công tác kế tóan
thực tế sau này.
SV: Trang 1
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :

Tính chất pháp lý của doanh nghiệp
CÔNG TY TNHH MTV NHÔM KÍNH HIỀN VINH là công ty TNHH có tư cánh
pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động độc lập về mọi mặt. Được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh mã số doanh nghiệp: 3702216044 do sở kế hoạch và
đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày : 26/09/2013.
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHÔM
KÍNH HIỀN VINH
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Không có
Tên công ty viết tắt: không có
Địa chỉ: Số 496, đường Lê Hồng Phong, Khu phố 7, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ
Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Mã số thuế: 3702216044
Điện thoại: 0932 425 622 Fax:
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 (viết bằng chữ: một tỷ đồng chẵn)
Hình thức vốn sở hữu: kinh doanh.Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán vật liệu, thiết bị
lắp đặt khác trong xây dựng, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động kiến trúc tư
SV: Trang 3
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
vấn kỷ thuật, bán buôn đồ dùng trong gia đình, bán buôn kim loại và quặng kim loại,
hoàn thiện công trình xây dựng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp….
Người đại diện trước pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: PHẠM VĂN HIỀN giới tính: Nam
Sinh ngày : 2/07/1986 Dân tộc : kinh Quốc tịch : Việt Nam
Giấy chứng minh nhân dân: 285137333
Chỗ ở hiện tại: Số 496, đường Lê Hồng Phong, Khu phố 7, Phường Phú Hòa, Thành
Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI DOANH NGHIỆP
2.1Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiêp
a. Sơ đồ tổ chức:

2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
a. Sơ đồ tổ chức
b. Chức năng hoạt động của bộ phận kế toán
-Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn chế độ, quy định quản lý kế toán tài
chính cho mọi nhân viên kế toán. Kiểm tra, phân tích kế toán tài chính, xem xét, duyệt
các chứng từ thu, chi liên quan đến các hợp đồng kinh tế. Làm báo cáo quyết toán,
đồng thời cùng với ban giám đốc lập kế hoạch tài chính cho năm hoạt động tiếp theo và
tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế.
SV: Trang 5
KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THANH
TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN KHO
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
- Kế toán thanh toán: Tính công và lập bảng tính lương theo mỗi tháng.Trích lập
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định của Bộ tài chínhvà nộp cho
các cơ quan chức năng có liên quan.
Thanh toán lương cho CBNV công ty và các khoản nợ cho khách hàng.
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả, đối chiếu hoạch toán
chính xác công nợ theo từng khách hàng, lập báo cáo theo dõi các khoản công nợ.
- Kế toán kho: Kiểm tra đối chiếu số lượng,chất lượng hàng nhập kho và xuất
bán,viết hóa đơn bán hàng, lưu trữ hóa đơn, chứng từ báo cáo kế toán theo quy
định.Tổng kết và báo cáo số lượng nhập xuất tồn kho.
3. Tồng Quan Về Kế Toán
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và
sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài
chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các
quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh

CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ NHẬT KÝ
ĐẶC BIỆT
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ, THẺ CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nên chế độ kế toán áp dụng tại công ty là chế độ kế toán nhỏ
và vừa ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC.
Tổ chức lập và nộp báo cáo kế toán
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo kết quả kinh doanh. Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối tài khoản. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

SV: Trang 8
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MTV NHÔM KINH HIỀN VINH
II. KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: là tổng hợp giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331
Sơ đồ hạch toán
SV: Trang 10
Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp
Các khoản chiết khấu thương mại, doanh
thu hàng bán bị trả lại và các khoản giảm
giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
Doanh thu bán sản phẩm , hàng hóa, bất
động sản đầu tư và cung cấp lao vụcủa
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
511
111, 112, 131
531
532
521
K/C giảm giá hàng bán
K/C hàng bán bị trả lại
K/C chiết khấu thương mại
3331
Bán hàng theo phương thức đổi
hàng
521
111,112,131

kỳ để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số dư cuối kì
521
531
531
111,112,131
511
Thuế GTGT
(Nếu có)
3331
Thanh toán cho KH số tiền
hàng bán bị trả lại
K/C doanh thu bán hàng bị trả lại
532
111,112,131
511
Thuế GTGT
(Nếu có)
3331
Giảm giá hàng bán
K/C tổng số giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
b.Phương pháp hạch toán
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
Sơ đồ hạch toán
2.3 Giảm giá hàng bán:
Dùng để phản ánh các khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã

vụ đã bán trong kỳ, sang tài khoản 911 để
xác định kết quả kinh doanh
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,
lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
632
1561
157
632
Khi xuất kho gửi đại lý
Khi nhận được bảng kê của
đại lý
511
131
TK 111,112
3331
641
Giá chưa thuế
Thuế GTGT
Giá thanh
toán
Thu tiền đại lý
Hoa hồng đại lý được hưởng
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
c. Phương pháp hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 154,155,156,157
Sơ đồ hạch toán
4.2 Kế toán chi phí bán hàng
Là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh

Nợ TK 641
Có TK 152,153,142,242,214,334,338
Sơ đồ hạch toán
4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những khoản chi phí liên quan gián tiếp đến quá trình quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ điện, nước, điện thoại
a. Tài khoản sử dụng:TK 642
b. Chứng từ sử dụng
Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho vật liệu, dụng cụ, bảng phân bổ
chi phí trả trước, khấu hao TSCĐ, hóa đơn chứng từ liên quan.
c. Kết cấu tài khoản 642
SV: Trang 15
334,338
111,112,141
133
641
111,112
911
Chi phí QLDN phát sinh tronh kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để
xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
111,112,152,153
142,242,335
214

142,242,335
642
111,112,152
911
Lương và các khoản trích theo lương
Chi phí phân bổ dần chi phí trả trước
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản thu giảm chi
K/C chi phí QLDN
Chi phí vật liệu
139
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài khác
911
Hoàn nhập phải
thu khó đòi
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
a. Chứng từ hạch toán
Giấy báo có của ngân hàng.
Sổ phụ ngân hàng.
b. Tài khoản sử dụng TK 515
c. Kết cấu tài khoản
d .Phương pháp hạch toán
Nợ TK 111,112,138,121,221,222,223,228
Có TK 515
Sơ đồ hạch toán
5.2 Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí đi vay, các khoản lỗ
từ hoạt động đầu tư, chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ……
SV: Trang 17

c. Kết cấu tài khoản
d. Phương pháp hạch toán
Nợ TK 635
Có TK 111,112,141,129,221,222,223
Sơ đồ hạch toán
6 Kế toán các hoạt động khác
Hoạt động khác là hoạt động bất thường của doanh nghiệp, nếu tạo ra thu nhập hoặc
phát sinh chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được, hoặc có dự tính trước ít
SV: Trang 18
Chi phí lãi tiền vay,lãi mua hàng,trả
chậm
Lỗ bán ngoại tệ,lỗ do chênh lệch tỷ giá
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
Kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả
kinh doanh
Tài khoản này không có sốdư cuốikỳ
635
911
111,112,331
413
Cuối kỳ K/C chi phí tài chính
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại
khoản mục có gốc ngoại tệ
635
129,229
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
Hoàn nhập số chênh lệch dự

152,153,156
Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập
khác
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp
đồng…
Giá trị phế liệu thu hồi, nhận tài
trợ,biếu tặng vật tư,hàng hóa…
331,338
Tính vào thu nhập khác khoản nợ
phải trả không xác định được chủ
004
Giảm khoản nợ thu khó đòi
đã xóa sổ khi thu hồi nợ
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
6.2 Kế toán chi phí khác
Là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt
động thông thường của doanh nghiệp.
a.Chứng từ hạch toán
Hóa đơn GTGT, biên bản vi phạm hợp đồng.Các chứng từ kế toán có liên quan.
b.Tài khoản sử dụng:TK811
c. Kết cấu tài khoản
d.Phương pháp hạch toán
Nợ TK 811
Có TK 111,112,152,153,155,156
Sơ đồ hạch toán
SV: Trang 20
Hoàn nhập chi phí bảo hành công
trình xây lắp không sử dụng
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản

Dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN trong năm của doanh nghiệp làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thuế TNDN = thu nhập chịu thuế X thuế suất
a.Tài khoản sử dụng TK 8211
b. Chứng từ hạch toán
Tờ khai tạm nộp thuế, thông báo thuế và biên lai nộp thuế.
c. Kết cấu tài khoản
d. Phương pháp hạch toán
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Sơ đồ hạch toán
8 Kế toán Xác định kết quả kinh doanh
Là kết quả lãi hay lỗ được doanh nghiệp xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của mọi
hoạt động trong kỳ kế toán.
LNST = LNTT-Thuế TNDN
LNTT= LN thuần + LN khác
LN thuần = LN gộp + LN HĐTC - CPBH - CPQLDN
LN gộp = DTT - GVHB
SV: Trang 21
Chi phí thuế TNDNHH phát sinh trong
năm
Thuế TNDNHH của năm trước phải nộp
bổ sung do sai sót không trọng yếu
Thuế TNDNHH phải nộp được ghi giảm do
phát hiện sai sót không trọng yếu của năm
trước
K/C thuế TNDNHH vào bên nợ TK 911
Tài khoản này không có sốdư cuối kỳ
8211
3334

632
641
635
811
8211
421
Kết chuyển chi phí CPBH
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí khác
K/C chi phí thuế TNDNHH
K/C lãi trong kỳ
421
Kết chuyển lỗ trong kỳ
Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển chi phí QLDN
642
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
VÍ DỤ MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV NHÔM KINH HÙNG VINH
1. Ngày 02/11/2013 Thi công lắp đặt kính cho cty Riken Việt Nam theo hợp đồng số
06/2013 HĐTC ngày 02/11/2013 hóa đơn số: 0000151. Giá bán chưa thuế là:
40.909.091 thuế GTGT 10%. Chưa thu tiền. Giá vốn công trình 30.530.0000đ
a. Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632 : 30.530.000
Có TK 154 : 30.530.000
b. Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131RK: 45.000.000
Có TK 511: 40.909.091

Có TK 154 : 45.869.000
b. Ghi nhận doanh thu
Nợ TK131BT: 66.900.000
Có TK 511 : 60.818.182
Có TK 3331: 6.081.818
5.Ngày 22/11/2013 xuất bán 40 tấm kính cường lực 16mm cho Công ty TNHH Dũng
Tiến theo hóa đơn số 0000155. đơn giá xuất kho 740.000đ,Giá bán chưa thuế là:
33.636.360, thuế GTGT10%. KH chưa thanh toán.
a. Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632 : 29.600.000
Có TK 154 : 29.600.000
b. Ghi nhận doanh thu
Nợ TK131DT: 36.999.996
Có TK 511 : 33.636.360
Có TK 3331: 3.363.636
6. Ngày 16/11/2013 mua Thanh nhôm của Công ty TNHH SX-TM An Vũ theo HĐ số
0000357 .Giá mua chưa thuế là: 18.000.000, thuế GTGT 10%.Chưa thanh toán tiền
cho người bán.
SV: Trang 24
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD :
Nợ TK 152: 18.000.000
Nợ TK 133: 1.800.000
Có TK 331AV: 19.800.000
7. Ngày 16/11/2013 mua nhôm thanh 100ED Công ty TNHH TM và DV Đông Hoa
theo HĐ số 0009630 .Giá mua chưa thuế là: 17.704.320, thuế GTGT 10%.Chưa thanh
toán tiền cho người bán
Nợ TK 152: 17.704.320
Nợ TK 133: 1.770.432
Có TK 331ĐH: 19.474.752
8. Ngày 19/11/2013 mua thanh nhôm Công ty TNHH SX-TM An Vũ theo HĐ số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status