BỘ CÔNG THƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ DỆT MAY BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ
NGHIỆM VẢI MÀN CHỐNG MUỖI
Mã số dự án: 06.09.SXTN /HĐ-KHCN Chủ nhiệm dự án:
ThS. BÙI TIẾN THANH
Cơ quan chủ trì dự án:
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VÀ DỊCH VỤ DỆT MAY
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ
NGHIỆM VẢI MÀN CHỐNG MUỖI
Thực hiện theo Hợp đồng số 06.09.SXTN /HĐ-KHCN ký ngày31
tháng03 năm 2009 giữa Bộ Công Thương và Công ty Cổ phần
Sản xuất và Dịch vụ Dệt may
Cơ quan chủ trì dự án Chủ nhiệm dự án
Hà Nội, tháng 12 - 2010 MỤC LỤC
KẾT LUẬN
40 1
MỞ ĐẦU
Muỗi là loại côn trùng gây ra rất nhiều bệnh nguy hiểm như sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não Nhật Bản. Bên cạnh các thiết bị chống muỗi hiện có, màn tuyn
đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.
Trong thời gian gần đây với sự tăng trưởng kinh tế và mức sống, điều kiện
sinh hoạt tốt hơn nên nhu cầu sử dụng màn chống muỗi t
ại các đô thị có xu
hướng giảm. Tuy nhiên tại các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, nhất là các
đối tượng được Nhà nước trợ cấp như các chương trình phòng chống sốt rét, màn
Quốc phòng… thì nhu cầu sử dụng màn tuyn càng cần thiết hơn bao giờ hết đặc
biệt là màn chống muỗi.
Hiện tại trên cả nước đã có một số công ty sản xuất màn tuyn chống muỗi
đưa ra thị trường tiêu thụ
trong nước và quốc tế. Nhưng để nghiên cứu một cách
có hệ thống và đưa ra một quy trình công nghệ hoàn chỉnh thì hiện tại chưa có.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài độc lập cấp Nhà nước: “ Nghiên
cứu sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu dệt trong nước (bông và tơ tằm) để sản
xuất mặt hàng dệt chất lượng cao phục vụ xuất kh
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VẢI MÀN CHỐNG MUỖI TRÊN MÁY DỆT KIM ĐAN DỌC
1.1 Tình hình xuất khẩu màn chống muỗi
Nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng và phát triển của ngành nghề.
Song song với sự gia tăng của các ngành công nghiệp đã xuất hiện nhiều sự ô
nhiễm về môi trường sống xung quanh chúng ta. Môi trường và khí hậu thay đổi
dẫn đến xuất hiện nhiều loại côn trùng gây bệnh như ruồi, muỗi,…gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người và
đã gây ra nhiều dịch bệnh. Muỗi là loài côn
trùng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và đã gây ra nhiều đại dịch như:
sốt xuất huyết, sốt rét…
Hiện nay, sử dụng màn tuyn chống muỗi hiện đang là một trong những
phương pháp chống muỗi hữu hiệu. Ngoài việc phục vụ cho công tác phòng
chống dịch bệnh trong nước, màn tuyn chống muỗi hiện đang là mặt hàng xuất
khẩ
u có kim ngạch cao trong số các mặt hàng xuất khẩu của ngành dệt may Việt
Nam. Kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này không ngừng tăng trong nhiều
năm qua. Màn tuyn chống muỗi là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch cao và
chiếm tới hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang
khu vực thị trường châu Phi.
Theo số liệu thống kê của Trung tâm thương mại, xuất khẩu màn của Việt
Nam tám tháng đầu n
ăm 2010 đạt 62,1 triệu cái, trị giá 172,8 triệu USD, tăng
105,3% về lượng và 119,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009. Tám tháng năm
2010, xuất khẩu màn sang châu Phi tiếp tục tăng trưởng khả quan so với cùng kỳ
năm 2009, trong đó xuất khẩu màn sang Nigenia đạt 25 triệu cái, trị giá 65,9
triệu USD, tăng tới 617% về lượng và 671,6% về trị giá so với cùng kỳ năm
2009 và chiếm 45,7% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này.
Hiện nay các doanh nghiệ
ISO 105 C06 A25
1.3 Hoàn thiện công nghệ sản xuất vải màn tuyn chông muỗi
Quy trình công nghệ sản xuất vải tuyn như sau:
Chuẩn bị sợi → Mắc sợi → Dệt vải → Kiểm tra, bao gói vải mộc.
Các nội dung cần hoàn thiện trong sản xuất vải màn gồm:
1. Xác định yêu cầu kỹ thuật của sợi nguyên liệu
2. Hoàn thiện thiết kế vải
3. Hoàn thiện công nghệ d
ệt kim
4. Tổ chức sản xuất vải màn chống muỗi trên máy dệt kim dọc.
5
Sơ đồ công nghệ sản xuất vải màn chống muỗi 100% PE
Lơ-Định hình
N
h
u
ộ
m
Định hình
Kiểm tra-bao gói
(vải thành phẩm)
6
Khi sử dụng sợi dùng cho dệt kim ta nên lưu ý đến những yêu cầu riêng
biệt của sợi như:
Độ nhỏ sợi:
Độ mảnh đo bằng Denier độ nhỏ của sợi càng nhỏ ( sợi càng
mảnh )
đòi hỏi dệt trên máy có cấp máy càng lớn, sản phẩm tạo ra càng mỏng,
càng mịn.
Sai lệch chi số ∆N ( % ):
Sai lệch chi số càng thấp thì sản phẩm làm ra càng
mịn đẹp, sự sai lệch chi số lớn sẽ gây ra những sọc mỏng, dày trên vải, khó tạo
vòng khi qua kim dệt, có thể làm rách vải do đứt sợi, dẫn đến năng suất dệt thấp
do phải dừng máy xử lý nhiều.
Độ săn ( K ):
Sợi dùng cho dệt kim cần có độ mềm mại, độ săn của sợi chỉ
yêu cầu đảm bảo cho sợi có đủ độ bền trong quá trình dệt. Nếu độ săn càng cao
sợi càng bị cứng, khi độ săn quá lớn sẽ gây ra hiện tượng xoắn kiến gây khó
khăn cho quá trình tạo vòng trên máy dệt và dễ làm xiên lệch cột vòng trên vải,
có khi làm gãy kim thủng vải. Muốn tạo cho vải có cấu tạo mềm, x
ốp và có đàn
C; Độ ẩm: 65 ÷ 70 %
Độ sạch
: Sợi dệt kim yêu cầu sạch, ít tạp chất, vón gút để đảm bảo chất
lượng vải và thuận tiện cho quá trình dệt trên máy.
Màn tuyn là mặt hàng truyền thống được dệt trên máy dệt kim đan dọc và sử
dụng sợi Polyeste nên trong dự án này chúng tôi sử dụng sợi Polyeste dùng làm
màn chống muỗi. Sợi polyeste có những ưu điểm nổi trội sau:
- Độ bền sử dụng: Tuổi thọ của màn tuyn
được sản xuất từ sợi polyeste
cao hơn rất nhiều so với màn từ sợi bông và polyamid (màn polyamid bị ố vàng,
lão hoá nhanh do tác động của ánh sáng và thời gian do tính chất của sợi PA)
- Sử dụng, bảo quản: Màn polyeste giặt mau khô, có thể phơi khô dưới
ánh nắng mặt trời và gió do sợi polyeste có khả năng giặt dễ dàng, độ ẩm thấp
(W=0.4%) và bền dưới ánh sáng mặt trời. Ngoài ra màn polyester ít bị nấm
mốc, lâu bị cũ b
ẩn hơn so với màn từ bông và sợi Polyamid…
Trên cơ sở phân tích mặt hàng vải tuyn dùng làm màn chống muỗi đã xác
định yêu cầu chất lượng sợi dùng cho dệt vải màn như nêu trong bảng 2.
Bảng 2 : Yêu cầu chất lượng sợi Polyeste 100%
Tiêu chuẩn kiểm tra
TT Chỉ tiêu Chất lượng yêu cầu
Tiêu chuẩn Tùy chọn
1 Chi số sợi (Den) 75±5% hoặc 100±5% ISO 2060 ASTM D1907
2 Loại sợi 100% Polyeste ISO 1833 ASTM D276
3 Số Filament 36 Để đảm bảo không đưa sợi chưa đạt chất lượng vào sản xuất gây lãng phí
cũng như ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng dệt vải. Một số công việc cần
Cam dệt: L1 = 10/12/23/21//
L2 = 23/21/10/12//
Kích thước vải mộc: 152 cm
9
Kích thước vải thành phẩm: 195cm ± 5cm
Trọng lượng: 39 ± 1g/m
2
Mẫu 3- Kiểu dệt lưới
Xâu sợi: L1 3 có, 1 không
Cam dệt: L1 = 10/12/10/12/23/21/23/21//
Kích thước vải mộc: 175 cm
Kích thước vải thành phẩm: 182cm ± 2cm
Trọng lượng: 66 ± 2 g/m
2
Triển khai dệt thử nghiệm
Trên cơ sở các thiết kế trên, nhóm dự án đã tổ chức dệt thử nghiệm trên
máy dệt kim đan dọc tại xưởng thực nghiệm. Quá trình thực hiện như sau:
¾ Mắc sợi
Với công nghệ dệt kim đan dọc, chất lượng mắc sợi có ý nghĩa quyết định
đến năng suất và chất lượng của toàn bộ quá trình sả
n xuất tiếp theo. Yêu cầu kỹ
thuật của công đoạn mắc sợi:
+ Các trục sợi phải có cùng chiều dài mắc sợi.
+ Đồng đều lực căng giữa các sợi trên 1 trục và giữa các trục sợi.
+ Các trục sợi sau khi mắc xong được bao bọc để tránh va đập, cọ xước
và phải ghi rõ ngày, người mắc sợi, số thứ tự để phục vụ cho lên trục sợi trên
máy d
ệt kim.
+ Trước mỗi lần thay sợi, nhất thiết phải làm vệ sinh các bộ phận lẫy sợi
+ Số lượng trục sợi : 10 trục/hệ (01 hệ).
+ Chiều dài mắc sợi : 10.000 m/trục.
+ Sức căng sợ
i : 11gr/sợi.
¾ Triển khai dệt
Thực hiện trên máy dệt kim đan dọc LIBA(CHLB Đức) , Model: Cop
Centra 2K. Các thông số kỹ thuật chính:
+ Khổ rộng máy :
170 inch (tương đương 432 cm)
+ Số lượng giàn kim lỗ : 2 (L1 và L2)
+ Tốc độ máy (max) : 2500 vòng/phút
+ Số lượng trục sợi/giàn kim : 8 trục (loại 21 inch), 12 trục
(Loại 14 inch)
11
Thiết kế công nghệ dệt kim
Mẫu 1
Xâu sợi: L1= L2 xâu đầy kim
Cam dệt: L1 = 00/11/22/11//
L2 = 10/10/12/12//
Mật độ: 16 hàng/cm
Tốc độ: 1000 vòng/phút.
Lượng cấp sợi: L1= 300 mm/Rack
L2= 1200 mm/Rack
Kích thước vải mộc: 106 cm
Kích thước vải thành phẩm: 202 ± 2 cm
Trọng lượng: 35 ± 2 g/m
2
Cấp máy: E28.
Mẫu 2
- Bàn giao từ công nhân bảo toàn cho công nhân công nghệ
- Hạ vải theo chiều dài cuộn vải đúng với qui định.
Kiểm tra, bao gói vải m
ộc
- Kiểm tra, xử lý các vết lỗi
- Đầu và cuối cuộn vải ghi: Trọng lượng, ký hiệu, ngày sản xuất, số
công nhân
- Buộc chặt cuộn vải bằng dây nylông hoặc dây vải khôsau đó bao bọc
bằng bao vải
Nhận xét: Qua quá trình sản xuất thử nghiệm 3 mẫu vải với 3 thiết kế khác
nhau, trên cơ sở các mẫu vải đã sản xuất thử
, có một số nhận xét sau:
+ Mẫu số 1
- Vải quá mỏng không phù hợp cho sản xuất màn tuyn
- Kết cấu dệt không bền chắc.
- Không được khách hàng chấp nhận
+ Mẫu số 2
- Độ ổn định bề mặt và đạt được các yêu cầu đặt ra
- Thao tác đơn giản, dễ dệt
- Đảm bảo trọng lượng hợp lý theo yêu cầu khách hàng
- Phù hợ
p với nhu cầu thị trường và thói quen tiêu dùng.
+ Mẫu số 3
- Thao tác khó.
- Cấu trúc dày, độ thoáng kém, không phù hợp sản xuất màn tuyn, thích
hợp cho sử dụng vải lót.
- Tiêu tốn nhiều nguyên liệu, giá thành sản phẩm cao.
Qua những phân tích trên, và tham khảo ý kiến của khách hàng, nhóm dự
án quyết định lựa chọn mẫu thiết kế số 2 dùng để sản xuất đại trà.
+ Khổ rộng máy : 170 inch ( tương đương 432 cm)
+ Số lượng giàn kim lỗ : 2 (L1 và L2)
+ Tốc độ máy (max) : 2300 vòng/phút
14
+ Số lượng trục sợi/giàn kim : 8 trục.
+ Xâu sợi: L1=L2 1 có, 1 không
+ Cam dệt: L1 = 10/12/23/21//
L2 = 23/21/10/12//
+ Mật độ : 16 hàng/cm
+ Tốc độ : 1900 vòng/phút.
+ Lượng cấp sợi : L1= L2= 1260 mm/Rack
+ Kích thước vải mộc : 152 cm
+ Kích thước vải thành phẩm : 195cm ± 5cm
+ Trọng lượng :39 ± 1g/m2
+ Cấp máy : E28.
Triển khai sản xuất
- Vệ sinh máy sạch sẽ
- Đưa 16 trục sợi lên 2 giàn kim lỗ
- Chạy thử, điều chỉnh mặt vải để
đảm bảo đạt chất lượng và đúng thông
số vải yêu cầu.
- Bàn giao từ công nhân bảo toàn cho công nhân công nghệ
- Hạ vải theo chiều dài cuộn vải đúng với qui định.
Kiểm tra, bao gói vải mộc
- Kiểm tra, xử lý các vết lỗi
- Đầu và cuối cuộn vải ghi: Trọng lượng, ký hiệu, ngày sản xuất, số
công nhân
- Buộc chặt cuộn vải bằ
ng dây nylông hoặc dây vải sau đó bao bọc bằng
chất tăng trắng, sấy văng định hình ở nhiệt độ 200
o
C- 15
”
→ chuyển đi xử lý
ngấm chất chống muỗi hay kiểm gấp ( với hàng không yêu cầu xử lý chống
muỗi)
a. Nấu giặt sản phẩm
Màn tuyn được dệt từ nguyên liệu sợi tổng hợp PET có chứa các tạp chất
uyn chủ yếu là các dầu bôi trơn trong quá trình sản xuất kéo sợi và dệt vải. Bên
cạnh đó cũng có một số chất bụi bẩn c
ơ học khác dây lên vải trong quá trình sản
xuất. Tùy theo yêu cầu của sản phẩm sau để trắng hay nhuộm màu mà có thể
tiến hành xử lý giặt sạch các tạp chất nêu trên ở các mức độ khác nhau. Đối với
màn tuyn để trắng thông thường phải được xử lý giặt sạch triệt để các tạp chất
và bụi bẩn để quá trình tăng trắng đạt được hiệu quả cao nhất. Cũng có thể tiế
n
hành tẩy trắng cho mà tuyn khi yêu cầu độ trắng thật cao bằng các tác nhân tẩy
trắng thích hợp. Thực tế , chỉ cần giặt sạch và ngấm ép tăng trắng quang học là
đáp ứng yêu cầu về độ trắng của mẫu do khách hàng yêu cầu.
16
Đơn xử lý giặt màn tuyn ở 70
o
C: Na
2
CO
3
: 0,5% + Merscour EX: 0,5% so
với khối lượng hàng xử lý.
5’ → Bổ sung hóa chất, tuần hoàn dung dịch 15’ → Bổ sung thuốc nhuộm ( đã
phân tán đều bằng nước lạnh ở ngoài và lọc ) → Nâng nhiệt nhiệt độ từ nhiệt độ
phòng đến 120
o
C trong 30 phút → nhuộm ở 120
o
C trong 40 phút → Hạ nhiệt
xuống tới 70
o
C→ Giặt khử → Giặt nóng → Giặt lạnh ra vải → Văng sấy, định
hình (nhiệt độ 200
o
C/15
”
) → Ra vải.
1. Đơn giặt dầu sử dụng như đơn giặt đã áp dụng cho màn trắng
• Nhuộm màu:
Do nhu cầu khách hàng, vải màn được nhuộm màu rêu. Các thuốc nhuộm
cho màn tuyn dệt từ sợi PET yêu cầu phải có độ bền màu thăng hoa cao bền với
17
quá trình định hình nhiệt. Căn cứ vào màu mẫu của khách hàng nhóm dự án đã
thực hiện ghép màu và rút ra đơn công nghệ nhuộm màu rêu như sau:
Đơn nhuộm:
1. Disperse Blue 79 : 0,56%
2. Disperse Yellow RGFL : 2,6%
3. Terasil Brown 3R 100% : 0,7%
4. CH
3
COOH : 1 ml/l
độc hại, không đảm bảo
cho người sử dụng.
Để diệt các loại côn trùng truyền bệnh, một số hóa chất đã được ngành y
tế dự phòng sử dụng can thiệp nhằm mục đích làm giảm mật độ hoạt động của
côn trùng. Các loại hóa chất dùng để tẩm màn phải đảm bảo được các yêu cầu:
18
a. An toàn cho người sử dụng đặc biệt là đối với phụ nữ có thai và trẻ nhỏ
b. Không gây mùi khó chịu
c. Phòng trừ được côn trùng.
Các loại hóa chất diệt côn trùng thường sử dụng được chia thành 4 nhóm
khác nhau gồm nhóm các hợp chất clo hữu cơ, nhóm các hợp chất photpho hữu
cơ, nhóm carbamat và nhóm pyrethroid tổng hợp. Mỗi nhóm hóa chất được sản
xuất với các tác dụng riêng biệt mà khi sử dụng cần phải biết những tính chất
đặc thù của nó. Theo phân loại về cấu tạo hóa học, có một số nhóm hợp chất
chông côn trùng sau:
¾ Nhóm các hợp chất clo hữu cơ
Trong các loại hóa chất thuộc nhóm này, DDT (Diclo Diphenyl Tricloetan)
là loại được sử dụng khá phổ biến trước đây. Dieldrin là loại cũng thường dùng
nhưng có độc tính cao với người và động vật nuôi nên hiện nay đã bị đưa vào
danh mục các chất bị cấm sử dụng trên sản phẩ
m dệt may. Lindan được sử dụng
ở những nơi côn trùng đã kháng DDT, mặc dù có độc tính cao hơn DDT nhưng
có thể sử dụng một cách an toàn nếu thực hiện biện pháp thích hợp; Tuy nhiên
do giá thành cao và kém bền vững so với DDT nên vai trò bị hạn chế.
DDT là một trong những hóa chất diệt côn trùng đầu tiên, được sử dụng
rộng rãi để phun tồn lưu, có giá thành thấp, hiệu lực cao, bền vững và tương đối
an toàn với ngườ
i. Sự phát minh ra DDT vào khoảng năm 1940 đã góp phần
thắng lợi cho công tác phòng chống bệnh sốt rét. DDT có hiệu lực tốt trong việc
hiệu lực tồn lưu lại ngắn hơn.
Malathion đượ
c xếp vào loại hóa chất ít nguy hiểm nhưng nếu người phun
hóa chất không thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động an toàn thì có thể bị
ngộ độc. Hóa chất có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu
hóa hay tiếp xúc qua da sẽ làm giảm hoạt tính của men cholinesterase trong mô
thần kinh. Các dấu hiệu bị ngộ độc nặng biểu hiện triệu chứng co cơ, yếu mệt và
tiếp đến là các cơn co giật. Để bảo đảm an toàn, các công nhân phun malathion
không làm việc quá 5 giờ một ngày và 5 ngày trong một tuần. Nếu hóa chất
được bảo quản lâu ngày ở những nơi nóng, tạp chất có thể xuất hiện làm cho hóa
chất càng độc hơn đối với người. Malathion là hóa chất thuộc nhóm các hợp
chất photpho hữu cơ rẻ nhất và an toàn khi được sản xuất theo chỉ tiêu kỹ thuật
của Tổ chức Y t
ế Thế giới (WHO), nó cũng được sử dụng phổ biến để phun tồn
lưu trong chương trình phòng chống bệnh sốt rét. Tuy vậy, người dân thường
không chấp nhận hóa chất này vì nó có mùi khó chịu. Hiệu lực tồn lưu diệt của
hóa chất có thể kéo dài 6 tháng trên tường vách bằng gỗ hoặc tranh nhưng chỉ từ
20
1-3 tháng trên bề mặt đất bùn hoặc vôi vữa vì nó có tác dụng phân hủy nhanh
malathion.
Fenitrothion là hóa chất được xếp vào loại có mức nguy hiểm trung bình
và độc hại với người hơn so với malathion. Người phun và người vận chyển hóa
chất phải tuân thủ các biện phảp bảo vệ an toàn. Cũng tương tư như malathion,
khi tiếp xúc nhiều lần với fenitrothion có thể dẫn tới giảm cholinesterase trong
mô thần kinh. Người phun hóa chất cần phả
i được kiểm tra hoạt tính
cholinesterase trong máu một cách thường xuyên, nếu mức cholinesterase giảm
thấp thì phải ngừng tiếp xúc với hóa chất cho đến khi men này trở lại mức bình
thường. Fenitrothion là chất độc tiếp xúc nhưng cũng có thể có tác dụng gây độc
nghiệm có tác dụng hiệu quả như các loại permethrin, deltamethrin,
lambdacyhalothrin, cypermethrin và cyfluthrin. Hóa chất được sử dụng ở những
nơi côn trùng đã kháng lại với các nhóm hóa chất diệt đã nêu ở phần trên. Nhóm
hóa chất pyrethroid tổng hợp được xếp vào loại có mức nguy hiểm trung bình,
trong điều kiện sử dụng bình thường nó bảo đảm an toàn cho người thực hiện
biện pháp và người ở trong nhà được can thiệp hóa chất để phòng chố
ng côn
trùng truyền bệnh.
Permethrin được sản xuất ở dạng bột và dịch nhũ tương tan nhanh trong
nước, có thể dùng để phun tồn lưu trên tường vách, phun sương hoặc tẩm vào
màn ngủ. Hiệu lực tồn lưu diệt có tác dụng khoảng từ 2-3 tháng.
Deltamethrin cũng được sản xuất ở dạng bột và nhũ tương tan trong nước.
Nó có hiệu lực tác dụng từ 2-3 tháng trên tường vách bằng đất bùn và tranh, trên
các bề mặt làm bằng các nguyên liệu khác có thể có tác dụng diệt tồn lưu kéo
dài tới 9 tháng.
Lambdacyhalothrin tương tự cũng có dạng bột và nhũ tương tan trong
nước. Tên thương mại của loại hóa chất này đang được sử dụng mang nhãn hiệu
Icon 10WP dùng để phun tồn lưu trên tường vách và Icon 2,5CS dùng để tẩm
vào màn ngủ. Tác dụng tồn lưu diệt có thể kéo dài từ 4-6 tháng.
Alpha-Cypermethrin có dạng dịch nhũ tương. Tên thương m
ại đang được
sử dụng mang nhãn hiệu Fendona 10SC. Hóa chất này được sử dụng rất thuận
tiện vì vừa có thể dùng để phun tồn lưu trên tường vách, vừa có thể tẩm vào màn
ngủ. Hiệu lực diệt tồn lưu có tác dụng trên 4 tháng hoặc lâu hơn.
Hiện nay Dự án Quốc gia Phòng chống Sốt rét của Việt Nam đang sử dụng
các loại hóa chất diệt muỗi truyền bệnh phổ bi
ến thuộc nhóm pyrethroid tổng
22
hợp là Icon 10WP dùng phun tồn lưu, Icon 2,5CS, Permethrin 50EC dùng tẩm
theo cần được thực hiện mỗi tháng một lần cho đến khi ghi nhận hóa chất hết tác
dụng diệt côn trùng. Hiệu lực tồn lưu đượ
c xem là đã hết tác dụng khi tỷ lệ muỗi
chết trong thử nghiệm sinh học dưới 50% đối với biện pháp phun và tỷ lệ muỗi
chết trong thử nghiệm sinh học dưới 70% đối với biện pháp tẩm màn ngủ