Đánh giá hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư nhà máy thủy điện trường hợp Nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 -Lâm Đồng - Pdf 13


i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THĂNG LONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN: TRƯỜNG HỢP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 2 - LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Quách Mạnh Hào
Đà Lạt – 2012

iii
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
1. Tính cấp thiết của đề tài : 6
2. Tình hình nghiên cứu : 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10
5. Phương pháp nghiên cứu 10
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn: 11

2.3.5 Dòng tiền theo quan điểm vốn chủ sở hữu: 61
2.3.6 Cân đối khả năng trả nợ: 63
2.3.7 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư thủy điện Đồng Nai 2: 63
2.4 Phân tích rủi ro dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đồng nai 2 65
2.4.1. Nhận dạng và phân loại rủi ro của dự án đầu tư nhà máy: 65
2.4.2 Phân tích độ nhạy: 65
2.5 Phân tích tình huống 71
2.6 Phân tích mô phỏng: 72
2.6.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro và tìm phân bố xác suất 72
2.6.2. Thiết lập mô hình tính toán và kết quả mô phỏng 74
2.7 Đánh giá công tác phân tích tài chính dự án đầu tư Đồng Nai 2 77
2.7.1 Những kết quả đạt được: 77
2.7.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 77
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
3.1 Nhận xét, đánh giá, kết luận chung 80
3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung: 80
3.1.2 Những hạn chế tại trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư của Chủ đầu
tư: 80
3.1.3 Những mặt được và hạn chế trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư
của Cơ quan tài trợ vốn: 82
3.2 Kiến nghị, đề xuất đối với Chủ đầu tư: 83
3.3 Kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan tài trợ: 84
3.4 Một số giải pháp nâng cao công tác phân tích tài chính dự án đầu tư: 85
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
TÀI LIỆU KHÁC 92


Các giáo trình, tài liệu về phân tích dự án đầu tư như: Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư;Giáo trình
Lập dự án đầu tư, Hoạch định ngân sách vốn đầu tư; Tài chính doanh nghiệp căn bản; Giáo trình quản lý dự
án…của các trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội,
Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh…
Đồ án tốt nghiệp Phân tích tài chính có tính đến rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, Khoa
Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Phân tích kinh tế- Tài chính dự án đầu tư thủy điện
thượng KonTum, Nghiên cứu khoa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa kiến thức đã học về phân tích tài chính dự án đầu tư để để giải quyết một vấn đề thực
tế. Xây dựng phương pháp luận logic và chọn phương pháp hợp lý để phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu
tư nhà máy thủy điện.
- Dựa vào các thông số định mức, kỹ thuật của ngành điện để dự tính các yếu tố đầu vào, sản lượng và
giá sản phẩm đầu ra, kết hợp một số ước lượng khác để xây dựng được dòng tiền của dự án.
- Tính toán phân tích hiệu quả kinh tế tổng đầu tư và hiệu quả tài chính dự án nhà máy nhà máy Thuỷ
điện Đồng Nai 2 trên cơ sở phương án kỹ thuật, phương án thi công đã chọn. Tính toán phân tích các tình
huống và tác động của các yếu tố khách quan đến dự án nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2.

2

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng Thủy điện Đồng
Nai 2 – tại tỉnh Lâm Đồng - do Công ty Cổ phần Thủy Điện Trung Nam (Trungnam Power) đầu tư. Trên cơ
sở thực tiễn kết hợp lý luận đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án
hiện nay.
Luận văn tập trung vào nghiên cứu hiệu quả tài chính của dự án trong thời gian vận hành từ năm 2013
đến năm 2052 và xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính trong điều kiện thị trường có biến động nhằm
xác định hành lang an toàn về hiệu quả đầu tư.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến dự án thông qua các tài liệu thuộc giai đoạn đầu tư dự
án. Tham khảo các dự án có quy mô, công suất tương tự nhằm đưa ra các dự tính về doanh thu và chi phí của


3

2 Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư
2.1 Dự tính tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án
2.1.1 Dự tính tổng mức đầu tư:
2.1.1.1 Nội dung của tổng mức đầu tư:
2.1.1.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư:
2.1.2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến
độ:
2.1.2.1 Lập báo cáo tài chính dự kiến hàng năm và xác định dòng tiền:
2.1.2.2 Ước lượng dòng tiền của dự án
2.1.2.2.1 Kỹ thuật ước lượng dòng tiền dự án
2.1.2.2.2 Các phương pháp ước lượng dòng tiền:
2.2 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư
Quan điểm Tổng đầu tƣ:
Suất chiết khấu sử dụng để tính NPV theo quan điểm nhà cho vay là chi phí sử dụng vốn bình quân
(WACC), vì tổng dòng ngân lưu bao gồm hai nguồn vốn : nợ vay và vốn chủ sở hữu.
Suất chiết khấu được lựa chọn thường căn cứ vào :
- Chi phí cơ hội của vốn
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ lệ rủi ro của các dự án
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) sẽ được tính theo công thức như sau :
WACC = E% x r
e
+ D% x r
d
(1-T)
Trong đó:
- D% = D/(D+E) và E% = E/(D+E)

.
2.2.4 Thời gian hoàn vốn của dòng tiền chủ sở hữu
2.2.5 Chỉ tiêu hòa vốn (sản lượng hoặc doanh thu hoà vốn)
2.3 Phương pháp tính toán, phân tích hiệu quả tài chính dự án
2.4 Cơ sở lý luận phân tích rủi ro dự án đầu tư
2.4.1 Khái niệm, phân loại rủi ro dự án đầu tư, mục đích của phân tích rủi ro:
2.4.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là khả năng xảy ra khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả được dự kiến khi lập kế hoạch.
Về lý thuyết, rủi ro có thể mang tính tích cực (khi kết quả thực tế tốt hơn dự kiến) hay tiêu cực (khi kết quả
thực tế không tốt như dự kiến).
2.4.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu tư :
2.4.1.3 Mục đích của phân tích rủi ro dự án đầu tư
2.4.2 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
2.4.2.1 Phương pháp phân tích độ nhạy
2.4.2.1.1 Phân tích độ nhạy một điểm
2.4.2.1.2 Phân tích độ nhạy nhiều điểm
2.4.2.2 Phương pháp phân tích tình huống bằng phần mềm Scenarios Analysis:
2.4.2.3 Các phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất
2.4.2.4 Mô phỏng tính toán Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro dự án: là phương pháp thiết lập thủ
tục và sử dụng các tổ hợp các biến ngẫu nhiên của các yếu tố rủi ro có phân bố xác suất để xác định phân bố
xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả.

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 2
2.1 Giới thiệu tổng quan dự án nhà máy nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 :
2.1.1 Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần thủy điện Trung Nam.
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn 3, xã Tân Thượng, Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Điện năng tự dùng cho nhà máy và hao tổn tham khảo các thông số của những nhà máy thủy
điện tương tự, theo tính toán là 0,75% điện năng sản xuất.
- Theo quy định tại Quyết định số 2014/QĐ-BCN, chi phí O&M (chi phí vận hành và bảo dưỡng)
được tính theo tỷ lệ 0.5% vốn đầu tư là 6,039 triệu đồng = (531,298 + 385,118) x 0.5%
- Thuế tài nguyên hàng năm là: 2% x 861 đồng/Kwh x (367.225 x 10
6
Kwh) = 6,324 triệu đồng/năm.
- Chủ đầu tư chưa tính vào chi phí hàng năm đối với chi phí chi trả dịch vụ môi trường rừng: 20
đồng/kwh x (367,225 x 10
6
Kwh) = 7,345 triệu đồng/năm.
- Tiền thuê đất hàng năm là 362,298,654 đồng/năm.
2.2.3 Dòng tiền dự án theo quan điểm tổng đầu tư và các chỉ tiêu hiệu quả:
Dùng phương pháp theo ROE bình quân của các công ty thủy điện trong ngành trong 3 năm gần
nhất 2007,2008 và 2009 để tính chi phí vốn chủ sở hữu. r
s
= ROE = 16.76% bình quân ngành thủy điện
Xác định WACC theo quan điểm tổng đầu tƣ:
Theo dự báo tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam đến năm 2025 được xây dựng dựa trên
mô hình VIPAG –General equilibrium model for vietnamese economy. Kinh tế vĩ mô Việt Nam sẽ được kỳ
vọng ổn định hơn khi chính phủ chuyển sang các chính sách chú trọng tăng trưởng bền vững. Lạm phát sẽ
duy trì ở mức thấp dưới 5% từ năm 2012 trở đi và có khả năng chỉ ở mức 2.5% vào năm 2025 (Phụ lục số về
kịch bản lý tưởng cho sự phát triên kinh tế Việt Nam trong trung và dài hạn.
Với một dự án có thời gian hoạt động 40 năm, việc dự báo lạm phát là không dễ, vì vậy tác giả lấy
tỉ lệ lạm phát tạm tính bình quân trong 40 năm tới theo kịch bản nêu trên là 3% cho suốt thời gian hoạt động
của dự án.
Tính các chỉ tiêu hiệu quả bằng Excel với WACC = 12.37% theo quan điểm tổng đầu tư ta được:
NPV: 40,567 triệu đồng; IRR: 12,624%; B/C: 1,016
Nhận xét, đánh giá công tác thẩm định quan điểm tổng đầu tƣ:
- Trong tính toán các chi phí của dự án, Ngân hàng chưa tính đủ các chi phí như: Chi phí chi trả dịch

không thể tính khấu hao trung bình.
Thứ hai: Năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009
của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định có hiệu lực từ
ngày 01/01/2010.
Tác giả tính toán khấu hao theo đường thẳng cho tài sản cố định: Khấu hao thiết bị 35,479 triệu
đồng/năm; Khấu hao giá trị công trình xây dựng và chi phí khác 68,578 triệu đồng/năm.
2.3.4 Tính giá thành sản xuất điện
2.3.5 Dòng tiền theo quan điểm vốn chủ sở hữu:
2.3.6 Cân đối khả năng trả nợ:
Theo kế hoạch trả nợ tại bảng trên, sau 12 năm hoạt động, Chủ đầu tư trả hết nợ gốc cho 02 ngân
hàng và còn tích lũy được được 800,809 triệu đồng.
2.3.7 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2:
2.3.7.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Kết quả tính toán chỉ tiêu NPV (Chuỗi dòng tiền phân tích dự án trong 40 năm) bằng công cụ Excel
ta được với : Tỷ suất chiết khấu (Rs) = 16.76% ta được NPV = 63,267 triệu đồng
2.3.7.2 Suất thu lợi nội tại của vốn chủ sở hữu (IRR=17.855%)

7

2.3.7.3 Tỷ số lợi ích – chi phí chủ sở hữu (B/C = 1.35)
2.3.7.4 Thời gian hoàn vốn của dòng tiền chủ sở hữu là 19.24 năm.
2.3.7.5 Doanh thu hòa vốn (sản lượng hoặc doanh thu hoà vốn)
2.4 Phân tích rủi ro dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đồng nai 2
2.4.2 Nhận dạng và phân loại rủi ro của dự án đầu tư nhà máy:
- Trong giai đoạn đầu tư xây dựng nhà máy yếu tố căn bản nhất và tổng quát nhất là Tổng vốn đầu tư
tăng (1).
- Trong giai đoạn vận hành có các yếu tố: Chi phí vận hành và bảo dưỡng tăng (2); Giá bán điện của
dự án giảm (3); Sản lượng giảm (4).
Phân tích độ nhậy được tính toán cho các phương án sau:
- Vốn đầu tư tăng 10%; Điện năng phát giảm 10%; Chi phí O&M, chi phí nhiên liệu tăng 10% và tổ

NPV>0, dự án có hiệu quả.

8

2.5 Phân tích tình huống
Giả định có 3 tình huống xảy ra với thu nhập của dự án:
- Tình huống 1 (xấu nhất): Giá bán giảm 10%, Vốn đầu tư tăng 10%, điện năng phát giảm 10%;
- Tình huống 2 (trung bình): Như phương án cơ sở.
- Tình huống 3 (tốt nhất): Doanh thu tăng hàng năm 10%, vốn đầu tư giảm 10%, điện năng phát tăng
10%.
Sử dụng công cụ Scenarios trong Excel tính được các giá trị NPV, IRR, B/C theo bảng dưới đây:
Bảng 2.32: Phân tích tình huống
Scenario Summary Current
Values:
Trường
hợp tốt
Trường hợp
trung bình
Trường
hợp xấu
Changing Cells:

15.725%
B/C
1.110
1.110
1.035
0.964

Như vậy, trong tình huống (tốt nhất) doanh thu tăng 10%, vốn đầu tư giảm 10%, điện năng phát tăng
10% và tình huống (trung bình) phương án cơ sở thì giá trị NPV>0 và các chỉ tiêu IRR và B/C đều lớn hơn
phương án cơ sở. Do vậy, các tình huống này đều được chấp nhận đầu tư dự án.
Nhưng nếu rơi vào tình huống xấu nhất là giá bán giảm 10%, vốn đầu tư tăng 10%, điện năng phát
giảm 10% thì NPV=-68,288 triệu đồng<0 và các chỉ tiêu IRR và B/C đều nhỏ hơn phương án cơ sở. Không
chấp nhận đầu tư trong tình huống này.
2.6 Phân tích mô phỏng:
2.6.2 Nhận dạng các yếu tố rủi ro và tìm phân bố xác suất
Phân bố xác suất của tổng đầu tƣ:
Phân bố chuẩn bị “cắt cụt” phần bên trái bởi giá trị tổng dự toán vốn đầu tư xây dựng (734,141 triệu
đồng). Để dự phòng mức độ phân tán của tổng đầu tư ta cho giá trị độ lệch chuẩn của phân bố xác suất tổng
đầu tư (theo chế độ tự động của Crystall Ball) là bằng 10% tổng đầu tư: 73,414 (triệu đồng).
Phân bố xác suất của công suất phát điện:
Phân phối tam giác: Công suất thấp nhất có thể giảm 10% đạt 330.5 triệu Kwh, trung bình là 367.23
triệu kwh và cao nhất 403,95 triệu Kwh.
Phân bố xác suất của giá bán điện:
Giá điện có phân phố tam giác: Min = 775 đồng/kwh, max = 947 đồng/kwh, trung bình là 861
đồng/kwh = 4.8 cent/kwh x 17.942 đồng/USD.
2.6.2 Thiết lập mô hình tính toán và kết quả mô phỏng 9


Kwh; năm 2008:
498.072 x10
6
Kwh; năm 2009: 470.424 x10
6
Kwh –nguồn theo Kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty
Cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh) cao hơn nhiều so với tính toán, xác định của Chủ đầu tư là 267.23
x10
6
Kwh/năm. Như vậy, việc xác định công suất phát điện thương phẩm chưa phù hợp và thấp so với thực
tế sẽ ảnh hưởng lớn đến đánh giá, phân tích hoạt động tài chính của dự án .
b. Nguyên nhân:
- Chủ đầu tư đã thực hiện lập dự án đầu tư nhưng chưa nắm bắt, thu thập đầy đủ các thông tin về
thị trường điện Việt Nam nói chung và thủy điện nói riêng.

10

- Do chưa nắm bắt đầy đủ các quy định của Nhà nước về chế độ khấu hao tài sản cố định và các
khoản chi phí phải chi trả khi thực hiện dự án đầu tư công trình thủy điện.
- Chuyên gia thực hiện phân tích tài chính dự án chưa vận dụng tốt các kỹ thuật, cơ sở khoa học về
thẩm định tài chính dự án đầu tư.
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Nhận xét, đánh giá, kết luận chung
3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung:
3.1.2 Những hạn chế tại trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư của Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư đã dự tính thực hiện trả lãi và gốc ngân hàng chưa đúng với thực tế. Hiện nay các ngân
hàng đều thực hiện việc thu lãi và gốc với số tiền đều hàng năm.
- Trong tính toán các chi phí của dự án, Chủ đầu tư chưa tính đủ các chi phí như: Chi phí chi trả dịch
vụ môi trường rừng, chi phí thuê đất hàng năm.
- Việc trích khấu hao trong quá trình lập dự án chưa đảm bảo đúng quy định hiện hành.

ngành thủy điện (16.76%).
- Bên cạnh đó, có thể thấy tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư chiếm tỉ trọng
28,99%=531,299/(385,118+916,416+351,299) là quá thấp (nếu so với vốn đi vay chỉ chiếm 40,82%). Với tỉ
trọng vốn tự có trên tổng vốn đầu tư như trên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án. Do
chi phí trả lãi vay hàng năm khá lớn.

11

3.2 Kiến nghị, đề xuất đối với Chủ đầu tư:
- Trong phân tích tài chính dự án, Chủ đầu tư cần nắm được các yêu cầu, điều kiện và quy định của
nhà tài trợ vốn về thời gian và lộ trình trả nợ gốc và lãi vay. Có như vậy, khi xác định dòng tiền của dự án để
tính toán các chỉ tiêu tài chính dự án mới chính xác.
- Bộ phận tham mưu trong công tác lập dự án phải tính đủ các chi phí phải bỏ ra trong suốt thời gian
hoạt động của dự án. Trong phân tích tài chính dự án của Chủ đầu tư không tính đến dòng tiền đầu tư thêm
để sửa chữa lớn máy móc thiết bị (trên thực tế, trong vòng sau 18 năm khi đi vào hoạt động, các công trình
thủy điện phải được sửa chữa lớn hoặc thay thế một bộ phận thiết bị có giá trị không nhỏ). Đồng thời phải
xem xét đến khả năng thu hồi tài sản cố định khi hết thời gian hoạt động của dự án. Việc trích khấu hao trong
quá trình lập dự án chưa đảm bảo đúng quy định hiện hành.
- Trong tính toán, xác định công suất phát điện của nhà máy thủy điện có công suất >75 Mw, cần
tham khảo của các nhà máy điện có công suất tương tự để xác định sản lượng điện thương phẩm sát với thực
tế vận hành.
- Vấn đề kiểm soát vốn đầu tư dự án được quan tâm hàng đầu vì nếu trường hợp tăng vốn đầu tư lên
10% sẽ làm giảm hiệu quả của dự án. Như vậy, Chủ đầu tư cần có biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư, chủ
động ký hợp đồng với các nhà cung cấp máy móc thiết bị có giá trị lớn để phòng ngừa rủi ro do tăng giá…,
đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Cần lưu ý khi tăng vốn, Chủ đầu tư nên sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ
bổ sung cho dự án, vì nếu vay thì phải trả lãi và ảnh hưởng đến thu nhập của dự án.
- Viện ứng dụng mô phỏng Monte Carlo trong phân tích tài chính dự án nên được quan tâm, áp dụng
vì với phương pháp này nó thể hiện được một số ưu điểm sau : Giúp lượng hóa được rủi ro dự án và được
dùng để định hướng cho các quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính; chỉ tiêu NPV dự án được lượng hóa
trong đó có sự thể hiện những tác động từ yếu tố rủi ro; Giúp xác định được phân phối xác suất NPV của dự

3.4 Một số giải pháp nâng cao công tác phân tích tài chính dự án đầu tư:
a. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ phân tích tài chính dự án.
b. Nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ phân tích tài chính dự án:
c. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án:
d. Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính dự án:
 Giải pháp về vốn.
 Giải pháp về kỹ thuật.
KẾT LUẬN
Các giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính dự án đầu tư, được tác giả trình bày trong Luận
văn này, dựa trên cơ sở nghiên cứu về lý luận phân tích tài chính dự án, kết hợp với thức tiễn hoạt động của
các doanh nghiệp nói chung, minh họa một trường hợp cụ thể là dự án nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2, tỉnh
Lâm Đồng. Tác giả cho rằng, việc sử dụng các giải pháp này vào công tác phân tích tài chính dự án, sẽ giúp
cho chủ đầu tư, nhà tài trợ vốn có thêm cơ sở về nhận thức và lý luận cho việc đưa ra các quyết định đầu tư.
Vấn đề quan trọng là việc thu thập nguồn thông tin, số liệu để phân tích có đủ và đáng tin cậy không ? Năng
lực của người phân tích dự án có đáp ứng được yêu cầu của công việc không ? Cách vận dụng và thái độ của
lãnh đạo doanh nghiệp cũng như nhà tài trợ vốn Toàn bộ các vấn đề này đều liên quan đến người thực
hiện và có thể nói con người là yếu tố quyết định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status