đánh giá chung về công ty cổ phần thương mại du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế vitex - Pdf 13



Phần 1.
Giới thiệu khái quát về công ty vitex.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
Tên đầy đủ của công ty bằng tiếng việt nam:
Công ty cổ phần thơng mại du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế.
Tên giao dịch quốc tế:
Viet nam international trade , tuorism and exhibition joint- stock company.
Tên gọi tắt: vitex
Địa chỉ công ty:
52-54 Hàng bồ-Hoàn kiếm- Hà nội.
Địa chỉ trang Web của Công ty là: www.vitexvn.com.
Cho đến nay quá trình phát triển của doanh nghiệp đã trải qua các mốc quan
trọng sau đây:
Trớc năm 1999 Công ty vitex là một doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi là:
Công ty kinh doanh tổng hợp.
Ngày 09 tháng 02 năm 1999 UBND thành phố Hà nội ra quyết định về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty kinh doanh tổng hợp thành công ty cổ
phần thơng mại, du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế, căn cứ vào nghị định
44/1998/NĐ/CP ngày 20 tháng 6 năm 1998 của chính phủ.
Từ ngày thành lập cho đến nay Công ty VITEX đã tồn tại và phát triển đợc 3
năm.
Vốn điều lệ của Công ty tại thới điểm thành lập là : 900 triệu VNĐ.
Số cổ phiếu phát hành là : 9000 cổ phiếu.
Mệnh giá cổ phiếu là : 100 nghìn VNĐ
Tổng số cổ phần u đãi là 3555 cổ phần, trị giá 71100000 VNĐ.
Tổng số cổ phần bán u đãi cho ngời lao động trong công ty trả dần là 130 cổ
phần, trị giá 9100000 VNĐ.
Tổng tài sản của công ty năm 2000 là 1687915775 VNĐ.
1.2.Chức năng nhiện vụ của Công ty VITEX .

khí điện máy , hàng nông lâm sản, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
1.2.2. Các loại hàng hoá,dịch vụ chủ yếu mà Công ty VITEX đang kinh
doanh.
Công ty VITEX hiện nay đang kinh doanh môt số hàng hoá, dịch vụ
chủ yếu sau:
Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệpViệt nam tìm kiếm, mở rộng thị trờng kinh doanh trong nớc và quốc tế.
4

Ngoài tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế Công ty VITEX còn
cung cấp các dịch vụ, hàng hoá khác nh : thơng mại, đại lý bán vé máy bay, in
ấn quảng cáo, xuất nhập khẩuvà một vài cửa hàng nh cửa hàng khoá Việt tiệp,
cửa hàng bán đồng hồ 85 Hàng Đào, đại lý dệt Nam định 19 Hàng Khoai
1.3.Quy trình tổ chức dịch vụ hội chợ triển lãm của Công ty VITEX .
Hiện nay dịch vụ chủ yếu mà Công ty VITEX cung cấp cho khách hàng của
mình là dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế. Trong hai hình
thức dịch vụ này mà công ty cung cấp thì hình thức hội chợ triển lãm trong n-
ớc là hình thức dịch vụ mà Công ty cung cấp hoàn hảo nhất.
Đối với hình thức hội chợ triển lãm quốc tế, hiện nay Công ty cha trực tiếp
đứng ra tổ chức một hội chợ nào mà chỉ tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp
trong nớc có nhu cầu đi hội chợ triển lãm quốc tế thì ỏ chức thì tổ chức cho
các doanh nghiệp này tham gia. Quy trình của nó nh sau:
+ Một công ty ở nớc ngoài tổ chức hội chợ triển lãm ở nớc ngoài, chuẩn bị tổ
chức một hội chợ triển lãm ở nớc họ, và Công ty đó gửi fax cho Công ty
VITEX đề nghị Công ty VITEX tổ chức đa đoàn doanh nghiệp nớc mình sang
tham gia hội chợ.
+ Sau khi Công ty VITEX nhận đợc fax thì tiến hành tìm kiếm các Công ty
đang hoạt động trong nớc có nhu cầu và khả năng đi hội chợ triển lãm quốc tế
đó.
+ Ký hợp đồng với các Công ty đó.

ữ Địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm .
ữ Cơ quan chủ trì và chỉ đạo.
ữ Đơn vị tổ chức .
ữ Các mặt hàng trng bày tại hội chợ triển lãm .
ữ Các dịch vụ trong hội chợ triển lãm .
ữ Các đối tợng tham dự.
ữ Quy mô hội chợ.
ữ Dự kiến ban tổ chức.
ữ Nhiệm vụ cụ thể.
1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VITEX .
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty VITEX .
6+ Chủ tịch HĐQT.
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc Công ty : Đỗ Trọng Lạc.
Điều hành chung toàn công ty, điều hành trực tiếp phòng tổ chức hội chợ triển
lãm quốc tế , căn cứ tình hình kinh doanh ra quyết định mở rộng, thu hẹp
nhân sự của Công ty , các chức danh quan trọng thì giám đốc đa ra HĐQT để
7
HĐQT
Phó chủ
tịch HĐQT
Chủ tịch
HĐQT
Phòng kế
toán- tài
chính
Phòng tổ chức Phòng kinh
doanh

2.1.1.Giới thiệu về loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công
ty VITEX .
8

Công ty VITEX cung cấp hai loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ triển
lãm là dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế . Cả hai loại
hình dịch vụ này đều có những yêu cầu chung cơ bản về chất lợng, đó là:
1/ Doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm bán đợc nhiều hàng và có lãi.
2/ Quảng bá đợc nhãn hiệu sản phẩm, Công ty tham gia hội chợ triển lãm 3/
Ký kết đợc các hợp đồng với các đối tác doanh nghiệp khác tham gia hội chợ
triển lãm .
4/ Dịch vụ kèm theo trong quá trình tổ chức hội chợ triển lãm phải tốt.
Cũng giống nh các loại hình dịch vụ khác , loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm cũng mang trong nó những đặc điểm chung của loại hình dịch vụ ,
đó là:
+ Tính vô hình, tức là nó không thể sờ mó đợc , không ngửi thấy hay nhìn
thấy đợc . Các doanh nghiệp mua dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công
ty VITEX không thể biết trớc đợc kết quả mà Công ty mình nhận đợc sẽ ra
sao khi mà cha mua nó.Công ty mua dịch vụ khoong thể biết đợc rằng liệu họ
có lãi khi tham gia hội chợ triển lãm hay không , liệu có quảng cáo đợc nhiều
hay không,liệu có ký kết đợc hợp đồng nao không, chất lợng dịch vụ liệu có
tốt không, khi cha mua nó.
Tuy nhiên nhà cung cấp dịch vụ có thể hu hình háo dịch vụ của mình để cho
các Công ty khách hàng thấy đợc triển vọng kết quả mà họ nhận đợc nếu mua
dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty mình cung cấp, Công ty có thể
hữu hình hoá dịch vụ của mình bằng cách cung cấp cho các Công ty khách
hàng của mình :
- Những kết quả khả quan của hội chợ triển lãm trớc đã tổ chức ở đó.
- Cung cấp số liệu về thực trạng kinh tế , mức sống, tình trạng mua xắm
của dân c trong vùng mà hội chợ triển lãm sẽ đợc tổ chức tại đó.

- Nhiều hội chợ triển lãm tổ chức nhng do thời tiết xấu nên dân c không
thể đến xem, mua hàng đợc . Những cơn lốc xoáy, ma bất ngờ , lũ lụt, mất
điện xảy ra có thể làm hỏng một hội chợ triển lãm .
- Phụ thuộc vào các cơ quan công quyền . Những biến cố này có thể xảy
ra vao những phút trót của công tác chuẩn bị hội chợ triển lãm nh trờng
hợp của Công ty VEFAC. Công ty này đã bị rút giấy phép tổ chức: Hội
Chợ Triển Lãm Hội Thảo Giao Lu Kinh Tế Thơng Mại VN- Hoa Kỳ.
- Phụ thuộc vào tập tính tiêu dùng tại địa phơng và sức mua thấp không
ngờ của địa phơng mà các Công ty đi triển lãm hội chợ không ngờ tới.
Điều này đã xảy ra đối với hội chợ triển lãm văn hoá du lịch lần thứ nhất
tại Băc kan. Tại đây các hàng hoá may mặc đắt tiền, đồ gỗ cồng kềnh đã
không bán đợc ,nên các Công ty may mặc đã bị lỗ nặng, trong khi các
Công ty thuỷ sản lại bán đợc hàng tại đây .
10

+ Tính không tách rời nguồn gốc.
Cũng giống nh các dịch vụ khác , dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm có tính
không tách rời đợc , tức là nó không thể tách ra để rồi cung cấp cho khách
hàng qua một loạt nhà phân phối trung gian, mà nó đợc cung cấp trực tiếp cho
khách hàng ,có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhà cung cấp và nhà mua dịch vụ
.Do đó sự tơng tác giữa hai bên có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng dịch vụ ,vì
vậy Công ty cung cấp dịch vụ cần phải có các nhân viên có trình độ giao tiếp
tốt.
2.1.2. Số liệu tiêu thụ dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty
VITEX qua hai năm 1999và 2000.
11

Năm Sản lợng
HCTN( g
ian hàng)

càng quan trọng và nó chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh thu của Công ty .
Mặt khác qua trên ta thấy có hai thị trờng tiêu thụ dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm của Công ty là thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển
lãm trong nớc và thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc
tế . Thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nớc chủ yếu
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ , Công ty TNHH muốn mở rộng thị trờng ra
toàn quốc , các doanh nghiệp này tiềm lực tài chính còn yếu nên không đủ
khả năng tham gia hội chợ triển lãm quốc tế .Còn thị trờng các doanh nghiệp
tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế thì hấu hết là là các doanh nghiệp nhà
nớc ,các tổng Công ty mạnh nh các doanh nghiệp đệt may , thuỷ sản ,các
doanh nghiệp này có tiềm lực kinh tế mạnh, có đủ khả năng tham gia triển
lãm hội chợ quốc tế , hầu hết các doanh nghiệp này đã phát triển thị trờng ra
toàn quốcvà đang tìm cách mở rộng thị trờng ra quốc tế .
2.1.3. Giá cả , phơng pháp định giá và mức giá hiện tại của loại hình dịch
vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty VITEX .
12

Công ty VITEX áp dụng hai mức giá khác nhau cho hai loại hình hội chợ
triển lãm trong nớc và quốc tế .
Đối với loại hình tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế .
+ thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn 9m
2
(3mì3m)=3399USD.
Bao gồm:phí đăng ký,thảm , khung gian hàng , vách ngăn, banzon,3 bóng
đèn, bảng tên Công ty , kho chứa, dịch vụ vệ sinh.
+ thuê 01 gian hàng 9m
2
(3mì3m)=2497USD.
Bao gồm: phí đăng ký, sàn gỗ, thảm ,vách ngăn gian hàng.
+ Phí dịch vụ : 300USD/ngờiì ngời = USD.

tiêu chuẩn đa ra .Hình thức tìm khách hàng Công ty tham gia hội chợ triển
lãm đợc Công ty tiến hành làm ngay từ buổi trớc buổi kết thúc hội chợ triển
lãm mà Công ty vừa tổ chức .Vào ngày trớc ngày kết thúc hội chợ triển lãm
Công ty VITEX sẽ cử ngời đi khắp các Công ty tham gia hội chợ triển lãm để
chào khách hàng cho hội chợ triển lãm xắp tới của Công ty để các Công ty
tham gia . Ngoài ra Công ty còn tìm kiếm khách hàng bằng cử các nhân viên
của mình đi tìm kiếm khách hàng tại các hội chợ triển lãm trên địa bàn Hà nội
và các tỉnh lân cận, khi đó các nhân viên của Công ty đến hội chợ triển lãm
tiếp xúc với các đại diện của từng Công ty tham gia hội chợ triển lãm để mời
họ tham gia hội chợ triển lãm xắp tới của Công ty mình và nếu có thể hợp
đồng sẽ đợc ký kết ngay tại hội chợ.
Ngoài các hình thức tìm khách hàng ở trên Công ty VITEX còn tiến hành tìm
khách hàng bằng gọi điện thoại trực tiếp cho các Công ty khách hàng mời họ
tham gia hội chợ triển lãm do Công ty mình tổ chức . Nhân viên của Công ty
sẽ tra cứu các Công ty có nghành nghề kinh doanh phù hợp với chủ đề của hội
chợ triển lãm trong sổ Niên Giám Điện Thoại , và gọi điện đến các Công ty
này mời họ tham gia hội chợ triển lãm do Công ty tổ chức .
Hình thức mời khách hàng Công ty đi tham gia hội chợ triển lãm đợc Công ty
áp dụng phổ biến nhất là đối với loại hình hội chợ triển lãm quốc tế , vì:
+ Thứ nhất : Những ngời ra quyết định cho Công ty mình có tham gia hội chợ
triển lãm quốc tế hay không hầu hết đều là từ phó giám đốc trở lên ,cho nên
gặp trực tiếp họ khó mà dễ hơn là làm việc với họ qua điện thoại trớc .
+ Thứ hai: Các Công ty có điều kiện năng lực tài chính đi hội chợ triển lãm
quốc tế còn it.
+ Thứ ba: Tại các hội chợ triển lãm trong nớc , thông thờng đại diện cao nhất
mà các Công ty tham gia cử đi là các trởng phòng và họ không thể tự quyết
định có tham gia hội chợ triển lãm quốc tế hay không và hầu hết tại các hội
chợ triển lãm trong nớc các Công ty tham gia chiếm số đông là các Công ty
14


+ Quảng cáo thu hút công chúng đến xem và mua hàng tại hội chợ triển lãm
bằng các chơng trình ca nhạc hấp dẫn của các ca sĩ, ban nhạc của địa phơng
15

và của các tỉnh , thành phố khác đến. Chơng trình ca nhạc sẽ diễn ra vào các
buổi tối, khi hội chợ triển lãm bắt đầu.
+ Tuyên truyền trên các phơng tiện truyền thanh di động của tỉnh đến các
huyện xã trong tỉnh để quảng cáo cho hội chợ.
2.1.5. Đối thủ cạnh tranh-Một số thông tin về đối thủ cạnh tranh của
Công ty VITEX .
Hiện nay ở Việt Nam co rất nhiều Công ty cung cấp dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm trong nớc và quốc tế điển hình nh các Công ty VCCI
EXPO,VEFAC,VINEXAD,Công ty Thống Nhất,Công ty Thắng
Lợi&DIAFIM ,
Các Công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu là cạnh tranh trên lĩnh vực giành
quyền tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế .
Đối với hội chợ triển lãm trong nớc ,các yếu tố để có thể giành quyền tổ chức
hội chợ triển lãm là:
+ Lợi ích mà dự án mang lại cho địa phơng ,đơn vị cấp phép tổ chức hội chợ
triển lãm .
+ Sự quan biết và quan hệ với các cá nhân, cơ quan ra quyết định tổ chức hội
chợ triển lãm .
+ Thời gian tổ chức hội chợ triển lãm (chủ đề hội chợ).
Các Công ty tổ chức hội chợ triển lãm sẽ phải tìm ra điểm mạnh ,điểm yếu
của địa phơng để đa ra phơng án tổ chức hội chợ triển lãm mà mang lại lợi ích
bổ xung cho những điểm yếu của địa phơng , giúp các doanh nghiệp địa ph-
ơng phát triển , mở rộng thị trờng. Điều này Công ty tổ chức hội chợ triển lãm
còn phải đặt chủ đề hội chợcho phù hợp.Ngoài ra, các Công ty tổ chức hội
chợ triển lãm còn phải chọn thời gian tổ chức hội chợ triển lãm phù hợp,
thông thờng các Công ty thờng chọn thời gian tổ chức hội chợ triển lãm vào

+ Phó chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty .
+ Uỷ viên.
+ Mỗi phòng của Công ty gồm có các trởng phòng và các nhân viên , không
có phó phòng.
Trong tổng số 60 nhân viên của Công ty thì số nhân viên tốt nghiệp đại học
trở lên là 34 ngời chiếm 53% tổng số nhân viên của toàn Công ty .Tất cả
những ngời làm từ trởng phòng trở lên đều phải tốt nghiệp đại học chuyên
nghành kinh tế và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm. Tất cả những nhân viên khác
của Công ty đều phải co trình độ từ tốt nghiệp PTTH trở lên.
2.2.2. Hình thức trả lơng của Công ty VITEX .
17

Hiện nay Công ty VITEX áp dụng ba hình thức trả lơng cho nhân viên của
mình , căn cứ vào số lợng nhân viên cũ chuyển từ Công ty Kinh Doanh Tổng
Hợp sang Công ty Cổ Phần Thơng Mại Du Lịch Và Hội Chợ Triển Lãm Quốc
Tế và vị trí làm việc tại các đơn vị trực thuộc Công ty . Do vậy Công ty có ba
hình thức trả lơng cho nhân viên của Công ty nh sau:
+ Đối với nhân viên của Công ty làm việc ở các đơn vị trực thuộc Công ty mà
đơn vị này Công ty thực hiện chế độ khoán quản thì các nhân viên thuộc đơn
vị đó ăn lơng theo chế độ lơng khoán. Tức là trả lơng phải căn cứ trên chỉ tiêu
khoán của Công ty , nếu vợt mức kế hoạch đề ra thì đợc hởng số tăng tối đa
không quá 70% để phân phối vào lơng cho cán bộ thuộc đơn vị , ngợc lại ,nếu
không đạt chỉ tiêu khoán thì bị trừ vào quỹ lơng của đơn vị đó và mức trừ tối
đa không vợt quá 30% quỹ lơng .
+ Đối với những nhân viên từ Công ty cũ chuyển sang thì đợc Công ty ký hợp
đồng dài hạn với mức lờn dựa trên mức lơng cơ bản của cán bộ công nhân
viên nhà nớc cộng với 5000VNĐ/ngày tiền ăn tra( chỉ tính ngày đi làm) cộng
phụ cấp nếu có.
Lơng = 210000ì(H
pc

nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của
công việc.
Nhận xét.
Công ty VITEX hiện có một đội ngũ nhân viên có trình độ khá cao với tỷ lệ
tốt nghiệp đại học chiếm 53% tông số nhân viên toàn Công ty .Hầu hết số
nhân viên của Công ty mới ra trờng , còn rất trẻ, họ là những ngời đầy nhiệt
tình , hăng say lao động ,và có tính năng động cao, có khao khát đợc khẳng
định mình. Tuy nhiên, tình hình sử dụng lao động của Công ty cha đạt hiệu
quả cao. Điều này bắt nguồn từ công tác tuyển dụng lao động của công ty.
+ Thứ nhất: Công ty cha có một chính sách tuyển dụng lao động, cha có một
phòng hay nhân viên phụ trách công tác công tác tuyển dụng , cha có một quy
trình tuyển dụng hoàn chỉnh. Các nhân viên của Công ty đợc tuyển dụng phần
lớn là do sự giới thiệu của những ngời quyen biết, ngới có chức vụ trong Công
ty giới thiệu. Điều này đã dẫn đến tình trạng cha thu hút đợc những ngời thật
sự giỏi về làm cho Công ty .
+ Thứ hai: Chính sách tiền lơng của Công ty chậm đ ợc đổi mới, một bộ phận
lớn các cán bộ lãnh đạo lơng vẫn đợc hởng theo chế độ lơng nhà nớc nh thời
Công ty cũ. Điều này dẫn tới tình trạng ngời lao động làm việc với tinh thần
lao động cha cao. Mặt khác các nhân viên đợc hởng lơng theo chế độ lơng
hợp đồng thì có mức lơng quá thấp , đây là điều chủ yếu làm nản lòng của các
nhân viên dẫn tới tình trạng nhiều nhân viên rời bỏ Công ty đi làm cho các
Công ty khác có mức lơng cao hơn. Và Công ty thờng xuyên phải tuyển nhân
viên mới để thay thế các nhân viên cũ chuyển đi. Điều này làm cho chất lợng
công việc đạt đợc không cao do các nhân viên mới cần phải có thời gian học
việc và hoà nhập với mọi ngời trong Công ty .
+ Thứ ba: Công ty sử dụng thời gian lao động của nhân viên cha đạt hiệu quả
cao.Do các công việc cha nhiều và đứt quãng nên nhân viên của Công ty
19

nhiều khi đến Công ty cho lấy lệ rồi về. Đây là sự phí phạm nguồn lực của

1
3ì3
+bảng tên Công ty
1
0.2ì3
Nguồn do VITEX cung cấp
Các loại vật liệu dùng để lắp đặt gian hàng cũng nh công việc lắp đặt gian
hàng Công ty đều thuê(ký hợp đồng )với một Công ty giàn dựng giàn dựng
riêng với giá giàn dựng một gian hàng là 700000 (VNĐ/gian).
Các loại vật liệu dùng để bảo vệ khu hội chợ triển lãm và cung cấp điện cho
khu hội chợ triển lãm .
20

Tên vật liệu Số lợng
+ dây điện
+ âm ly
1
+ loa
1
+ đài
1
+ micro
1
+ rào bao quanh khách
hàng hội chơ
+ băng zôn
+cờ
Nguồn do VITEX cung cấp
Các vật liệu : nh dây điện, bộ phát thanh, banzon, cờ Công ty tự trang bị, còn
lại rào bao quanh khu hội chợ triển lãm ,cọc cũng nh công tác lắp dựng, bảo

Chi phí của Công ty bao gồm hai khoản mục chi phí lớn đó là:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí bất thờng và chi phí cho hoạt động tài chính của Công ty
đều không có.
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí về tổ chức và quản
lý hành chính, quản lý kinh tế và các chi phí chung khác trong phạm vi toàn
doanh nghiệp . Nó bao gồm:
+ chi phí cho nhân viên quản lý : bao gồm tiền lơng , phụ cấp,
BHYT+BHXH,kinh phí công đoàn của nhân viên thuộc bộ máy quản lý
doanh nghiệp .
+ chi phí vật liệu quản lý : bao gồm giá thực tế của vật liệu sử dụng cho công
việc quản lý doanh nghiệp nh sửa chữa TSCĐ, dụng cụ công cụ,văn phòng
phẩm.
+ chi phí đồ dùng văn phòng: bao gồm máy tính bàn ghế, tủ, máy điều hoà
+ chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn
Công ty nh khấu hao nhà văn phòng,thiết bị quản lý,kho tàng
+ chi phí thuế , phí , lệ phí: thuế môn bài, tài nguyên, nhà đất
+ chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nớc, điện thoại, fax
+ chi phí bằng tiền: gồm các chi phí trực tiếp bằng tiền cho công tác quản lý
chung của doanh nghiệp, nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí
Đối với khoản mục chi phí bán hàng của doanh nghiệp : nó bao gồm những
chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp ,các khoản mục
con của nó giống nh các khoản mục con của khoản mục chi phí quản lý
doanh nghiệp ,nhng liên quan đến khâu bán hàng của Công ty .
22

2.4.2.Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế của Công ty VITEX .
Công ty VITEX thờng lập kế hoạch tổ chức hội chợ triển lãm năm sau cho
mình từ năm nay. Đến tháng 11 Công ty phải nộp kế hoạch tổ chức hội chợ

2001 1500 1500 3200 3000 4500 4000
23

2.5. phân tích tình hìnhtài chính của Công ty VITEX .
Phân tích tình hình tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Nó là quá trình xem xét , kiểm tra,
đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ .Thông qua việc
phân tích tình hình tài chính ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm
năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro trong tơng lai và triển vọng
của doanh nghiệp . Nh vậy, có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất
của phân tích tình hình tài chính là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn
phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng , tiềm năng của
doanh nghiệp .
Bảng kêt quả HĐKD năm 1999-2000 của Công ty VITEX
Chỉ tiêu Năm1999 Năm 2000 Tỷ lệ
Tổng DT 9184425788 9189089898 100.05
DT thuần 9184425788 9189089898 100.05
Giá vốn hàng
bán
5289275299 8290097950 156.73
Lợi nhuận
gộp
3895150489 898991948 23.08
CP bán hàng 3554910636 546302583 15.36
CP quản lý
doanh nghiệp
264538742 251169242 95
Lợi nhuận từ
HĐKD
75701111 101520123 134

nhân nữa làm cho chi phí bán hàng của Công ty giảm là do sau một năm tổ
chức Công ty đã có nhiều kinh nghiệm hơn nên đã giảm đợc các chi phí phát
sinh không cần thiết.
Bảng cân đối kế toán của Công ty VITEX năm 1999-2000
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
Tài sản
A. tài sản lu động 2716855514 1279289956
Tiền 437360913 588468787
đầu t tài chính ngắn hạn
Khoản phải thu 916799919 285352672
Hàng tồn kho 1362694682 823650
Tài sản lu động khác 404644847
Chi sự nghiệp
B.TSCĐvà đầu t dài hạn. 438384512 408625819
TSCĐ 438384512 408325819
Khoản đầu t tài chính dài hạn 300000
25

Chi XDCB dë dang
C¸c kho¶n ký quü, ký cîc dµi h¹n
Σ Tµi s¶n
3155240026 1687915775
Nguån vèn
A.Nî ph¶i tr¶ 2227924933 776825774
Nî ng¾n h¹n 2218824933 745925774
Nî dµi h¹n 9100000 9100000
Nî kh¸c
B. Nguån vèn CSH 927315093 911090001
Nguån vèn-quü 927315093 911090001
Nguån kinh phÝ

là:16.9%.
+năm 2000 hệ số kiểm soát tiền hàng của Công ty tốt hơn năm 1999, tuy
nhiên vẫn > 10%, nên Công ty không có khả năng kiểm soát đợc chặt chẽ các
khoản phải thu của mình và có thể bị rủi ro mất không đòi đợc hay không đòi
đợc đúng thời gian. Điều này có thể gây khó khăn cho Công ty về vốn trong t-
ơng lai gần.
+ Hệ số đầu t:
N ăm 1999, H
dt
=
nsả tài Tổng
hinh h u TSCD
=
3155240026
438384512
= 0.14.
Năm 2000, H
dt
=
nsả tài Tổng
hinh h u TSCD
=
1687915775
408325819
= 0.242.
Năm 1999, H
dt
= 14%, năm 2000, H
dt
= 24.2%

27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status