Vốn đầu tư mạo hiểm - giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LIÊN
VỐN ĐẦU TƯ MẠO HIỂM – GIẢI PHÁP
TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
VỐN ĐẦU TƯ MẠO HIỂM – GIẢI PHÁP
TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ HOÀNG LINH

Danh mục các hình vẽ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp công nghệ
cao 6
1.1 Khái niệm về vốn đầu tư mạo hiểm 6
1.1.1 Vốn đầu tư mạo hiểm là gì? 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của vốn đầu tư mạo hiểm 7
1.1.3 Các quỹ cấp vốn đầu tư mạo hiểm 12
1.2 Khái niệm về doanh nghiệp công nghệ cao 16
1.3 Sự cần thiết của vốn đầu tư mạo hiểm đối với doanh nghiệp công nghệ cao…
17
1.3.1 Nhu cầu về vốn mạo hiểm của doanh nghiệp công nghệ cao 17
1.3.2 Ưu thế và nhược điểm của việc tiếp cận vốn mạo hiểm so với các nguồn
khác 18
1.3.3 Vai trò của vốn đầu tư mạo hiểm đối với sự phát triển kinh tế 22
1.3.4 Ảnh hưởng của vốn đầu tư mạo hiểm đối với sự phát triển của doanh
nghiệp công nghệ cao 26
1.4 Các bước tiếp cận vốn đầu tư mạo hiểm 28
1.4.1 Tìm hiểu về quỹ đầu tư mạo hiểm 28
1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn hảo 31
1.4.3 Tiếp cận và xây dựng mối quan hệ tốt với các quỹ đầu tư 33
1.4.4 Thực hiện đề xuất kế hoạch với quỹ đầu tư 34
Chương 2: Thực trạng thị trường vốn đầu tư mạo hiểm trong các doanh nghiệp
công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay 39
2.1 Nhu cầu vốn của các doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam hiện nay 39
2.1.1 Thực trạng phát triển công nghệ cao ở Việt Nam 39
2.1.2 Nhu cầu vốn mạo hiểm của các doanh nghiệp công nghệ cao 43
2.2 Thực trạng nguồn vốn mạo hiểm ở Việt Nam hiện nay 48
2.2.1 Các quỹ cung cấp vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam 48
2.2.2 Một số hoạt động đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam 51

của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, từ đó phát triển các ngành sản xuất kinh doanh
khác. Đề tài này nghiên cứu thực trạng thị trường vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam hiện nay, từ đó xây dựng
giải pháp phát triển thị trường vốn mạo hiểm cho các doanh nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Một số tác giả đã có các nghiên cứu nhất định về vốn đầu tư mạo hiểm [1-7]. Tuy nhiên các nghiên cứu trên
thường chỉ ra khái niệm của vốn đầu tư mạo hiểm hoặc các chính sách thúc đẩy đầu tư mạo hiểm ở Việt
Nam. Hiện nay, vẫn còn thiếu những nghiên cứu mang tính hệ thống và chi tiết, đánh giá thực trạng vốn đầu
tư mạo hiểm tại Việt Nam hiện nay và những giải pháp cụ thể để phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu thực trạng thị trường vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam và đề ra giải
pháp phát triển thị trường vốn này cho các doanh nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tập trung vào phân tích thực trạng vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam trong những năm gần đây
(2000-2012).
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh để đạt được mục tiêu của đề tài.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Trình bày một cách hệ thống và chi tiết thực trạng thị trường vốn đầu tư mạo hiểm của Việt Nam hiện nay và
đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm cho các doanh nhiệp công nghệ cao.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về vốn đầu tư mạo hiểm
Chương 2: Thực trạng thị trường vốn đầu tư mạo hiểm trong các doanh nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam
hiện nay
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm cho các doanh nghiệp công nghệ cao

Chương 1 Tổng quan về vốn đầu tư mạo hiểm

Khái niệm về vốn đầu tư mạo hiểm
Theo nghĩa rộng, vốn đầu tư mạo hiểm là “nguồn tài chính cung cấp cho các công ty tư nhân dưới hình thức

các doanh nghi
ệp công nghệ cao mới th
hiểm cung cấp nguồn tài chính c
ần thiết cho quản lý, nghi
tri
ển của công ty, giúp doanh nghiệp công nghệ có thể tạo ra những đột phá v
đoạn phát triển bền vững.
Ảnh hưởng của vốn đầu tư m
ạo hiểm đối với sự phát triển kinh tế
Vốn đầu tư mạo hiểm ảnh hư
ởng tới sự phát triển kinh tế
làm; (2) khích lệ sự đổi mới và t
ạo tính cạnh tranh cao; (3) tăng tr
theo khu vực.
Tạo thêm nhiều việc làm
Tác động của vốn đầu tư m
ạo hiểm tới việc cung cấp th
Châu Âu. Theo kh
ảo sát của Coopers & Lybrand đối với 2190 công ty đ
tăng trưởng nhân sự hàng năm đư
ợc
so với trung bình của các công ty h
àng đ
Theo m
ột khảo sát của hiệp hội đầu t
cao
ở Anh [11], thông tin chi tiết về tạo th
cung cấp như bảng dưới đây:
Bảng 0.1:


ức huy động vốn để đầu t
ới khởi sự có tiềm năng phát triển cao hoặc các công ty đang ở giai đoạn
ạo hiểm đối với doanh nghiệp công nghệ cao

ớn v
à quyết định trong quá trình phát tri
ển của doanh nghiệp, đặc biệt l
ệp công nghệ cao mới th
ành lập hoặc đang trong quá trình m
ở rộng sản xuất. Vốn đầu t
ần thiết cho quản lý, nghi
ên cứu v
à kinh doanh xuyên su
ển của công ty, giúp doanh nghiệp công nghệ có thể tạo ra những đột phá và thành công đ
ạo hiểm đối với sự phát triển kinh tế
.
ởng tới sự phát triển kinh tế
thông qua các y
ếu tố sau: (1) tạo th
ạo tính cạnh tranh cao; (3) tăng tr
ưởng đầu tư và xu
ất khẩu; (4) phát triển
ạo hiểm tới việc cung cấp th
êm việc làm đã đư
ợc kiểm chứng trong lịch sử ở
ảo sát của Coopers & Lybrand đối với 2190 công ty đ
ư
ợc rót vốn đầu t
ợc
ước tính vào khoảng 15% trong giai đoạn 1991-


ạo tính cạnh tranh cao

ộc khảo sát năm 1998 của NVCA, các công ty đ
ược nhận đầu tư m
ạo hiểm tăng khoản đầu t
ên 30%, gấp ba lần tỉ lệ của các công ty trong nhóm Fortune 500. Mặc d
2011

ư h
ỗn hợp, quỹ hỗ trợ đầu
ức huy động vốn để đầu t
ư tiền và kỹ
ới khởi sự có tiềm năng phát triển cao hoặc các công ty đang ở giai đoạn
ển của doanh nghiệp, đặc biệt l
à
ở rộng sản xuất. Vốn đầu t
ư mạo
à kinh doanh xuyên su
ốt quá trình phát
à thành công đ
ể bước sang giai
ếu tố sau: (1) tạo th
êm nhiều việc
ất khẩu; (4) phát triển
ợc kiểm chứng trong lịch sử ở
ợc rót vốn đầu t
ư mạo hiểm, sự
1995, nhanh g
ấp 7 lần

vị trí quản lý, cổ phần, khả năng ra quyết định, khả năng thay đổi kế hoạch kinh doanh và kế hoạch cấp vốn.
Các tiêu chuẩn nhận vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm
Bốn nhân tố của doanh nghiệp quyết định khả năng nhận vốn từ quỹ mạo hiểm bao gồm:
Khả năng tạo lợi nhuận: Một doanh nghiệp với chi phí cao cao và tổng lợi nhuận thấp sẽ không được các
quỹ đánh giá cao.
Quy mô thị trường: Nếu doanh nghiệp có thị trượng tiêu thụ sản phẩm lớn thì khả năng sinh lời đột biến là
cao và sẽ đáp ứng được yêu cầu về khả năng thu hồi vôn và tạo lợi nhuận của các quỹ đầu tư mạo hiểm.
Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp: Giá trị cốt lõi chính là điểm khác biệt giữa doanh nghiệp được đầu tư và
các doanh nghiệp khác.
Đội ngũ nhân sự: Đội ngũ nhân sự chính họ là người trực tiếp phát triển sản phẩm và quyết định sự thành
bại của doanh nghiệp.
Các bước tiếp cận vốn đầu tư mạo hiểm
Tìm hiểu về quỹ đầu tư mạo hiểm
Việc tìm hiểu xem nhà đầu tư là ai và hồ sơ của họ là cực kỳ quan trọng vì các nhà đầu tư thường khác nhau
trong cách thực hiện giao dịch (số lần đàm phán, các yêu cầu mang tính kiểm soát, các yêu cầu liên quan đến
quản lý), độ nhạy cảm với rủi ro và mối tương quan cụ thể của các công ty trong danh mục đầu tư.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn hảo

Một k
ế hoạch kinh doanh đúng nghĩa phải tr
mô tả được đội ngũ lãnh đ
ạo, chiến l
khoản đầu tư trước đó, nguồn vốn.

Tiếp cận và xây dựng m
ối quan hệ tốt với các quỹ đầu t
Các nhà đầu tư ngày nay s
ử dụng khá nhiều thời gian trong quá tr
hàng, ki
ểm tra hạ tầng kỹ thuật, thăm viếng các công ty mục ti

Bảng 2.1 trình bày các ngành có t
ốc độ tăng tr
Trong
đó các ngành như bưu chính vi
doanh nghiệp trên 150% m
ột năm phần n
đoạn này.
Hình 0.1:
Chi ngân sách cho khoa h
( Nguồn: Chinhphu.vn)
Bảng 0.1: Những ng
ành có t
Tên ngành
E40 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, n
I64 Bưu chính, viễn thông
L73 Các hoạt động liên quan đ
ến máy tính
J67 Các ho
ạt động hỗ trợ cho hoạt động t
chính tiền tệ
D30 Sản xuất thiết bị văn ph
òng và máy
D37 Tái chế
L72 Cho thuê MMTB (không ngư
khiển)
4
ế hoạch kinh doanh đúng nghĩa phải tr
ình bày được các chiến lược tăng trư
ởng của công ty
ạo, chiến l

ạo hiểm trong các doanh nghiệp công nghệ cao ở
Việt Nam hiện nay
ầu vốn của các doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam hiện nay

cao
ở Việt Nam
ệ cao ở Việt Nam đ
ã có những bư
ớc phát triển đột phá với những khu công nghiệp
ệ cao ra đời ở TP HCM hay H
à Nội thu hút được rất nhiều tập đo
àn công ngh
ển khoa học công nghệ
với việc dành 2% t
ổng chi ngân sách các năm cho lĩnh vực n
ĩnh vực khoa học công nghệ đ
ược tăng đều theo mỗi năm (H
ình 2.1).
ốc độ tăng tr
ư
ởng doanh nghiệp cao nhất trong giai đoạn 2000
đó các ngành như bưu chính vi
ễn thông, các hoạt động liên quan đ
ến máy tính có tố độ tăng tr
ột năm phần n
ào phản ánh sự tăng trư
ởng của lĩnh vực công nghệ cao trong giai

Chi ngân sách cho khoa học công nghệ giai đoạn 2006
ành có t

ọng trong việc bảo
ởng nhóm điều phối việc
ạo hiểm trong các doanh nghiệp công nghệ cao ở
ớc phát triển đột phá với những khu công nghiệp
àn công ngh
ệ cao. Chính phủ cũng
ổng chi ngân sách các năm cho lĩnh vực n
ày. Chi
ình 2.1).

ởng doanh nghiệp cao nhất trong giai đoạn 2000
- 2008.
ến máy tính có tố độ tăng tr
ưởng
ởng của lĩnh vực công nghệ cao trong giai
ọc công nghệ giai đoạn 2006
-2012.
ợng các doanh nghiệp

5

L71 Các hoạt động liên quan đến bất động sản 141.4
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
Nhu cầu vốn mạo hiểm của các doanh nghiệp công nghệ cao
Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh cùng với yêu cầu đặt ra của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước (2005-2015) và xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra trên thế giới đã tạo ra một áp lực về vốn. Việc tiếp
cận các nguồn vốn truyền thống (ngân hàng, thị trường chứng khoán) gặp rất nhiều trở ngại. Cụ thể là:
Kênh huy động từ Ngân hàng
Hiện tại có tới 40% doanh nghiệp cho rằng khó khăn lớn nhất mà họ phải đối mặt là lãi suất và các loại phí đi
vay quá cao, đồng thời, khó đáp ứng điều kiện cho vay của các nhà đầu tư hay bên cung ứng vốn. Theo

Tuy nhiên, đa số đa số doanh nghiệp công nghệ cao mới ở Việt Nam hiện nay đều có quy mô nhỏ hơn quy
mô tối thiểu để một công ty có thể thực hiện việc chào bán cổ phần ra công chúng.
Như vậy nguồn vốn chính thức cho các doanh nghiệp hiện nay khá khan hiếm, trong khi đó các doanh
nghiệp nhất là các doanh nghiệp khởi sự nếu muốn tồn tại, phát triển trong một môi trường cạnh tranh thì chỉ
có vốn là không đủ, họ cần sự hỗ trợ về quản lý, tư vấn về mặt chiến lược, tìm kiếm thị trường… Như vậy có
thể nói nhu cầu vốn đầu tư mạo hiểm hiện nay là là rất lớn và cần có sự quan tâm định hướng phát triển từ
phía chính phủ và nhà nước.
Thực trạng nguồn vốn mạo hiểm ở Việt Nam hiện nay
Các quỹ cung cấp vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam
Hiện tại có 4 quỹ đầu tư mạo hiểm đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm DFJ VinaCapital, IDG Venture
Vietnam, Mekong Capital và Dragon Captial [12].
Một số hoạt động đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam
IDG Ventures Vietnam (IDG)
Tính đến tháng 08/2012, IDG đã đầu tư tổng cộng vào hơn 20 công ty của Việt nam. Một số công ty
tiêu biểu như VC Corp, Vatgia, Peacesoft, Vinabook, tamtay, Vinagame Trong đó có thể nói Vinagame là
công ty điển hình cho sự thành công nhờ vốn mạo hiểm.
Thương vụ đầu tư mạo hiểm IDG Venture Vietnam- Vinagame:
Vinagame được thành lập vào tháng 9/2004 với 5 thành viên ban đầu. Sau khi nhận nhận được khoản đầu tư
mạo hiểm 500.000 USD và kinh nghiệm quản lý từ IDGVV vào giữa năm 2005, Vinagame đã có những
hoạt động mở rộng kinh doanh và đạt doanh thu ngoài mong đợi.
6

Mekong Capital:
Quỹ Mekong Enterprise Fund cũng đã có khá nhiều các thương vụ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam. Các công
ty nhận đầu tư mọ hiểm của Mekong Capital có thể kể đến như Lạc Việt, Thế giới di động, Công ty cổ phần
thông minh MK, công ty cổ phần hóa chất Á Châu.
Một số hoạt động đầu tư mạo hiểm khác:
Vào tháng 7-2012, công ty cổ phần VTC Truyền thông trực tuyến (VTC Online) đã nhận 10 triệu USD đầu
tư từ quỹ DWS Vietnam.
Các cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm

Đánh giá thị trường vốn đầu tư m
ạo hiểm ở Việt Nam
Các đặc điểm của thị trư
ờng vốn đầu t
o Việc thiếu một thị trư
ờng chứng khoán đúng nghĩa đ
hiểm muốn đổ tiền v
ào các công ty thông qua v
o Phần lớn các doanh nghiệp
chưa
o Môi trư
ờng pháp lý ở Việt nam ch
o Số lượng doanh nghiệp Vi
ệt Nam đủ điều kiện tiếp cận các quỹ nói tr
ngh
ệ thông tin tại Việt Nam quá nhỏ đối vớ
o Các quỹ đầu tư m
ạo hiểm chỉ chấp nhận rủi ro rất thấp
Bảng 2.4 chỉ rõ các đ
ặc điểm kinh tế chính của ng
vốn đầu tư mạo hiểm hiện nằm dư
ới sự quản lý của các quỹ đầ
kho
ảng 150 triệu USD [9]. Biểu đồ d
Việt nam so với các nư
ớc khác trong khu vực Đông Nam Á năm 2003.
Hình
(Nguồn: AVCJ )
Nền công nghiệp đầu tư m
ạo hiểm nhỏ của Việt Nam đ

ờng chứng khoán đúng nghĩa đ
ã gây khó khăn r
ất lớn cho các nh
ào các công ty thông qua v
ấn đề niêm yết công ty.
chưa
đáp ứng được các tiêu chuẩn của quỹ đầu tư.
ờng pháp lý ở Việt nam ch
ưa hoàn thiện cho hoạt động đầu tư m
ạo hiểm
ệt Nam đủ điều kiện tiếp cận các quỹ nói trên còn quá ít, nhi
ệ thông tin tại Việt Nam quá nhỏ đối vớ
i những nhà đầu tư vốn cổ phần t
ư nhân
ạo hiểm chỉ chấp nhận rủi ro rất thấp

ặc điểm kinh tế chính của ng
ành công nghiệp đầu tư m
ạo hiểm ở Việt Nam.
ới sự quản lý của các quỹ đầ
u tư ở thị trư
ờng Việt nam trong năm 2010 l
ảng 150 triệu USD [9]. Biểu đồ d
ưới đây nêu lên mối tương quan c
ủa hoạt động đầu t
ớc khác trong khu vực Đông Nam Á năm 2003. Hình
0.3: Đầu tư mạo hiểm ở Đông Nam Á

.
ên còn quá ít, nhi
ều công ty công
ư nhân
.
ạo hiểm ở Việt Nam.
Tổng số
ờng Việt nam trong năm 2010 l
à
ủa hoạt động đầu t
ư mạo hiểm của
ợc giữ ổn định trong giai đoạn 1994
-2000 với đỉnh
ình 2.4 bi
ểu thị nền công

2010

ư ch
ất lượng tại thời điểm
ạo hiểm Việt Nam

8

trưởng nhanh, đem lại lợi nhuận lớn).
2. Các quỹ cần phải quản lý tốt hơn
3. Thiếu sự minh bạch về tài chính khiến cho việc đánh giá các
công ty được đầu tư gặp nhiều khó khăn.
4. Khó khăn trong việc thu hút các nhà quản lý giỏi vào Việt
Nam

33
28
27
27
26
26
25
22
21
20
18
17
15

15

14
11

10

9
(Nguồn: Venture capital in a transition economy: The case of Vietnam)
Bảng 2.6 tổng kết các khó khăn của các quỹ đầu tư mạo hiểm trong hoạt động của họ đối với các công ty
được đẩu tư.
Bảng 0.6: Các vấn đề với công ty được đầu tư
Quản lý:
1. Vấn đề giữa các nhà đầu tư mạo hiểm quốc tế
2. Quản lý cấp cao không hiệu quả
3. Khó thuyết phục các nhà quản lý tài năng tới Việt Nam

Phát triển thị trường chứng khoán
Những chính sách phù hợp để phát triển thị trường chứng khoán bao gồm: (1) hoàn thiện khung pháp lý;
(2)nâng cao chất lượng cung cầu; (3) tăng cường công tác kiểm tra giám sát; (4) tự động hóa hoạt động theo
tiêu chuẩn quốc tế.
Cải thiện môi trường đầu tư
Các giải pháp bao gồm: (1) cải cách thủ tục hành chính và hoàn thiện cơ sở pháp lý; (2) tằng cường công tác
sở hữu trí tuệ, triển khai các chính sách vĩ mô thuận lợi và ổn định; (3) thực hiện chính sách kế toán công
khai.
Khuyến khích các tổ chức đầu tư tham gia vào thị trường mạo hiểm
Các biện pháp bao gồm: (1) ban hành cách chính sách ưu đãi về môi trường hoạt động và thuế; (2) hỗ trợ về
mặt tổ chức và hoạt động cho các tổ chức mới tham gia vào lĩnh vực đầu tư mạo hiểm.
Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn vốn mạo hiểm của các doanh nghiệp công nghệ cao
Chuyên nghiệp hóa trong cách thức tiếp cận vốn mạo hiểm
Các giải pháp bao gồm: (1) chủ động tìm hiểu và tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm; (2) phát triển những
công ty dịch vụ, tư vấn chuyên nghiệp làm chiếc cầu nối giữ a doanh nghiệp và quỹ đầu tư.
Nâng cao năng lực của đội ngũ lãnh đạo
Xem trọng đào tạo đội ngũ lãnh đạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng chủ yếu theo tiêu chuẩn thế giới: ngoại
ngữ, kiến thức cơ bản về văn hoá xã hội, lịch sử trong kinh doanh quốc tế, giao tiếp quốc tế và xử lý sự khác
biệt về văn hoá trong kinh doanh, thông lệ quốc tế trong lĩnh vực (ngành) kinh doanh.
Xây dựng một khuôn khổ quản trị doanh nghiệp hiện đại
Có thể nói yếu tố quản trị doanh nghiệp được các quỹ đầu tư đặt lên hàng đầu. Do đó các doanh nghiệp vừa
và nhỏ cần phải xây dựng một mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại cho doanh nghiệp mình.
Định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp rõ ràng
Các doanh nghiệp cần phải: (1) xây dựng chiến lược dựa trên thực lực của công ty; (2) xác định nhưng
mặt yếu của doanh nghiệp, (3) xây dựng các kế hoạch kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính, (4) xác định
cấu trúc vốn trong từng giai đoạn cho doanh nghiệp.
Minh bạch tài chính
10

Các doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao chỉ có thể thu hút sự chú ý của quỹ đầu tư mạo hiểm thông

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status