Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA - GIẦY

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nh

m nâng cao
chất lượng sản phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu
cá sấu trong nước”

Chủ nhiệm đề tài: KS. Lê Văn Kha

7669

PHẦN II. THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN
2.1. Địa điểm thực hiện, thiết bị, nguyên liệu, hoá chất sử dụng 20
2.1.1. Địa điểm 20
2.1.2. Thiết bị sử dụng 20
2.1.3. Nguyên liệu, hóa chấ
t sử dụng 20
2.2. Trình tự tiến hành và các giải pháp công nghệ 20
2.2.1. Các bước tiến hành 20
2.2.2. Các giải pháp công nghệ 21
2.2.2.1. Công đoạn hồi tươi 23
2.2.2.2. Công đoạn tẩy lông – ngâm vôi 24
2.2.2.3. Công đoạn tẩy vôi - làm mềm da 26
2.2.2.4. Công đoạn Thuộc 28
2.2.2.5. Công đoạn hoàn thành ướt 30
2.2.2.6. Công đo
ạn hoàn thành khô 33
2.2.3. Công nghệ thuộc và hoàn thiện da cá sấu nhỏ làm sản phẩm nhồi bông 37

PHẦN III. TỔNG QUÁT HÓA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tổng quát hóa 42
3.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu 46
3.2.1. Tính khoa học 46
3.2.2. Về chất lượng 46
3.2.3. Về kinh tế 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Hình 1: Đặc điểm của vẩy tại các vị trí khác nhau 6

Hình 2: Thiết diện da cá sấu 7

Hình 3: Thiết diện lớp biểu bì da cá sấu 8

Hình 4: Cấu trúc mô học của da cá sấu 9

Hình 5: Cấu trúc bó sợi colagen phần da nhóm A 11

Hình 6: Cấu trúc sợi colagen ở phần da nhóm B 12

Hình 7: Hình dạng của tấm da cá sấu thuộc phần bụng còn
nguyên vẹn
17

Hình 8: Hình dạng của tấm da cá sấu thuộc thu phần lưng còn
nguyên vẹn
18

Hình 9: Sơ đồ các công đoạn chính của công nghệ thuộc và hoàn
thiện da cá sấu
22

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU


Bảng 14: Quy trình công nghệ trau chuốt da thuộc cá sấu (quy trình 12) 36

Bảng 15: Quy trình công nghệ trau chuốt da thuộc cá sấu (quy trình 13) 37

Bảng 16: Quy trình công nghệ thuộc và hoàn thiện da cá sấu nhỏ làm
s
ản phẩm nhồi bông (quy trình 14)
39

Bảng 17: Quy trình công nghệ thuộc và hoàn thiện da cá sấu nhỏ giữ
nguyên vẩy làm sản phẩm nhồi bông (quy trình 15):
41

Bảng 18: Quy trình công công nghệ phần chuẩn bị thuộc và thuộc (quy
trình 16)
43

Bảng 19: Quy trình công nghệ thuộc lại (quy trình 17) 45

Bảng 20: Quy trình công nghệ trau chuốt da thuộc cá sấu (quy trình 18) 46

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải Giải thích
β - keratin Beta – keratin Thành phần tạo lớp sừng cứng
α - keratin Anpha – keratin Thành phần tạo lớp sừng mềm
C Corneous layer Lớp vẩy sừng
E Epidermis Biểu bì
DE Dermis Lớp bì

Kết luận và khuyế
n nghị.
Trong phần tổng quan, Đề tài đã cung cấp tương đối đầy đủ các thông tin ít
được công bố trên thế giới, đặc biệt ở Việt Nam về tình hình nghiên cứu trong
và ngoài nước; đặc điểm cấu tạo da cá sấu; các tiêu chí phân loại da cá sấu
thuộc; phân tích, đánh giá các phương pháp thuộc da cá sấu.
Trong phần thực nghiệm và biện luận, Đề tài đã lưu ý đến những điểm khác
biệt, đặ
c trưng của loại da đặc chủng này nhằm đưa ra các giải pháp công nghệ
liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình làm thực nghiệm và hoàn
thiện công nghệ như: tác động cơ học, pH, nhiệt độ, thời gian, hàm lượng hoá
chất, chủng loại hoá chất trong khi thuộc, thuộc lại, ăn dầu, trau chuốt; xác lập
được công nghệ thuộc phù hợp đáp ứng được một số chỉ tiêu kỹ thuậ
t như: độ
dày, độ mềm mại và xốp của da hoàn thành, độ bền xé rách, độ giãn dài, độ
đồng đều về mầu sắc, chịu ma sát của màng trau chuốt, đảm bảo duy trì và nâng
cao tính tự nhiên của mặt cật. Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đã tập trung
nghiên cứu sâu các công đoạn của công nghệ thuộc phù hợp với cấu tạo đặc thù
của loại da nguyên liệu này khác biệt so với các lo
ại da nguyên liệu truyền thống
khác như da trâu, da bò v.v
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN - 1- Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và
khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước” KS. Lê Văn Kha
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Cơ sở pháp lý, xuất xứ và sự cần thiết của đề tài
- Cơ sở pháp lý:
Đề tài “Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất

Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là da cá sấu và Quy trình công nghệ
thuộc và hoàn thiện da thuộc cá sấu từ nguồn nguyên liệu trong nước.
- Phạ
m vi nghiên cứu:
Nghiên cứu ở quy mô Xưởng thực nghiệm thuộc da, Viện Nghiên cứu Da
–Giầy.
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-2
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung thực hiện các nội dung chính sau:
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài;
- Trao đổi kinh nghiệm với chuyên gia trong ngành và với các doanh
nghiệp khác;
- Xây dựng quy trình công nghệ thuộc và hoàn thiện da cá sấu;
- Thí nghiệm xác định thông số kỹ thuật tối ưu;
- Đánh giá chất lượng sản phẩm và hiệu quả của đề tài;
- Chào mẫu, lấy ý kiến khách hàng.
- Phương pháp nghiên cứu:
K
ết hợp nghiên cứu lý thuyết và thực hành, phân tích đánh giá kết quả qua
từng thí nghiệm, hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trong quá trình thực hiện
nhằm tìm ra quy trình công nghệ tối ưu.
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản

thuộc, thuộc lại và trau chuốt da cá sấu làm thắt lư
ng nhưng chất lượng chưa đáp
ứng được yêu cầu của thị trường.
- Năm 2006, công trình khoa học ”Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy
đánh mặt trái cho các loại da đặc chủng” của tác giả Nguyễn Mạnh Khôi đã chế
tạo thành công thiết bị đánh mặt trái có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết
độ đồng đều về độ dày cho tấm da.
- Năm 2007, sản phẩm củ
a công trình khoa học ”Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo máy đánh bạc nhạc cho da cá sấu Việt Nam” của tác giả Nguyễn Mạnh Khôi
có tác dụng loại bỏ lớp bạc nhạc, thịt dưới da, giúp cho hóa chất thuộc xuyên tốt
vào da.
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-4
- Năm 2008, công trình khoa học ”Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi và
chế biến các sản phẩm từ da cá sấu, đà điểu và đề xuất mô hình khai thác tối ưu
nguồn cá sấu và đà điểu trong nước.” của tác giả Nguyễn Hữu Cung đưa ra định
hướng quy hoạch chính xác việc mua da nguyên liệu và địa điểm xây dựng các
cơ sở thuộc da với công suất thích hợp.
Nhìn chung, sản phẩm da thuộ
c cá sấu của Việt Nam vẫn chưa thể so sánh
được với sản phẩm của các nước trong khu vực và thế giới do trong nước chưa
có công nghệ thuộc và trau chuốt hoàn hảo. Các sản phẩm da (chiếm 80% giá trị
của con cá sấu) chủ yếu được xuất khẩu ở dạng da nguyên liệu.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Sản xuất da cá sấu thuộc làm các mặt hàng thời trang cao cấp đang là một

Khác với các loài động vật khác, toàn bộ cơ thể lớp động vật bò sát nói
chung và loài cá sấu nói riêng được bao phủ bởi lớp vẩy dày, thô cứng và khô do
có ít tuyến da. Hình dạng, kích thước, độ dày và sự sắp xếp của các vảy là khác
nhau tùy thuộc vào loài và vị trí trên cơ thể, song về cơ bản chúng có các đặc
đi
ểm như sau: các vẩy phần đầu, cổ có kích thước nhỏ, sắp xếp không theo quy
luật về hình dạng và thưa. Các vẩy bụng phẳng có dạng hình chữ nhật sắp xếp
cân đối theo hàng ngang chạy dọc từ cổ đến đuôi (khoảng 27-37 hàng). Các vẩy
sống lưng lớn có hình chữ nhật, nhô cao, nằm theo các hàng song song từ cổ đến
đuôi. Vẩy hai bên sườn và ở chi tròn, nhỏ [12]. So với phần da lưng và hai bên
sườ
n, các phần da phía mặt bụng mềm và mỏng hơn [5]. Ở loài cá sấu Xiêm
sống ở vùng nước ngọt bên trong nội địa (ở sông Cửu Long, đầm hồ phía nam
Cambuchia) có kích thước tương đối nhỏ, con lớn nhất dài khoảng 3m, màu xám
và không có vệt đen, đầu ngắn và rộng, có vảy chẩm ở phía trên cổ, vảy lưng
tròn, cao và sắc cạnh, vảy ở gáy to, có vảy hông, vảy ở hai bên cổ hình tròn. Cá
sấu hoa cà sống ở vùng nướ
c mặn, vùng duyên hải và ven biển của sông Cửu
Long và Đồng Nai có kích thước lớn dài đến 8,5m. Vảy màu vàng và màu đen
xen lẫn nhau, có 2 gờ chạy từ mũi đến mắt, đầu dài và thon, không có vảy chẩm,
vảy ở gáy nhỏ, không có vảy hông, vảy ở hai bên cổ hình vuông [13].
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-6Hình 1: Đặc điểm của vẩy tại các vị trí khác nhau [12]

Hình 2: Thiết diện da cá sấu [2]

1. Lớp biểu bì;
2. Lớp bì;
3. Khớp nối linh động;
4. Sắc tố melanin;
5. Xương bì;
6. Vảy sừng.


đối mỏng và dẹt. Các tế bào riêng lẻ của lớp vẩy ở các vùng da bụng và cổ
thường chỉ tạo lớp vảy sừng mỏng trong khi tại các vùng da lưng có rất nhiều tế
bào lớp sừng và chúng liên kết với nhau tạo thành các tấm xương (lớp sừng bị
hóa xương nặng). Độ dày lớp vẩy có thể thay đổi tùy theo vị trí [4].
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-9
- Lớp tiền sừng hay lớp chuyển tiếp (pseudosatratified transitional or pre-
corneous): bao gồm 1-2 lớp tế bào sừng non hình đĩa, hơi dẹt [4].
- Lớp gai (suprabasal cell layer): được cấu tạo từ 3-6 lớp tế bào dẹt mỏng
[4], liên kết với nhau bằng hình thức “khớp mộng” [11]. Đây là những tế bào
trưởng thành của biểu bì quyết định sự hình thành lớp vẩy sừng ngoài cùng.
Lớp biểu bì trong vùng khớp nối giữa các vẩy có thành phần và các lớ
p
khác với các vẩy phía ngoài, bao gồm các lớp: lớp sừng, lớp gai và lớp đáy
(basal layer) [4]. Lớp tế bào đáy (basal layer): là lớp sâu nhất bao gồm 1 lớp tế
bào hình khối đa giác. Đây được coi là lớp mầm của lớp biểu bì [4]. Nhờ quá
trình phân bào hình thành các tế bào mới trải qua các giai đoạn phát triển khác
nhau từ lớp gai đến lớp vẩy sừng.
Hình 4: Cấu trúc mô học của da cá sấu [5]
Hình A-Chiều mũi tên chỉ lớ
p chuyển tiếp trong biểu bì của vẩy bụng của
loài C.porosus. Tầng sừng ngoài cùng của lớp vẩy sừng (đầu mũi tên) gọi là lớp
phụ hay lớp bong vẩy, sẽ bị bong ra và được thay thế bởi lớp tế bào sừng mới
bên trong.
Hình B- Vùng khớp nối giữa các vẩy. Chiều mũi tên chỉ sự chuyển trạng
thái từ lớp tế bào sừng dầy thành lớp tế bào sừng mỏ

với các tấm xương khác [11].

Tấm xương ở các loài cá sấu được cấu tạo từ các mô liên kết của chân bì.
Bắt nguồn từ các lớp dưới và lớp giữa của chân bì phát triển ra ngoại biên [11].
Osterderm ở loài cá sấu có các vòng tăng trưởng hàng năm cho biết độ tuổi của
chúng. Osterderm có mặt chủ yếu ở các vẩy lưng và một số ít ở phần bụ
ng.
Trong công nghệ thuộc da, cần phải loại bỏ osterderm càng nhiều càng tốt nhằm
tạo độ mềm mại cho da thành phẩm, song lưu ý nếu quá trình nạo sâu sẽ làm cho
khớp nối giữa các vẩy mỏng, yếu, dễ rách ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Tấm xương
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-11
1.2.1.3. Cấu trúc sợi colagen của da cá sấu
Trong lớp bì sự sắp xếp các sợi colagen là khác nhau theo vị trí trên cơ thể
được mô tả theo các kiểu cấu trúc sau:
Cấu trúc bó sợi colagen phần da nhóm A:
bao gồm các phần da vùng
dưới bụng, hai bên thân và đuôi [6]. Hình 5: Cấu trúc bó sợi colagen phần da nhóm A [6]
Liền kề lớp ngoại bì là một số bó sợi mỏng chạy song song. Theo độ dày của lớp

1.2.1.4. Thành phần hóa học của da cá sấu
Thành phần hóa học của da cá sấu bao gồm: Nước, protit (protein), các
chất béo và một số muối khoáng. Trong các chất trên, quan trọng nhất trong việc
sản xuất da thuộc là protit, đây là thành phần chính tạo nên sợi colagen và
keratin (chất sừ
ng).
- Thành phần keratin (chất sừng) trong lớp biểu bì da cá sấu:
Lớp biểu bì của da cá sấu chứa lớp sừng được tạo thành do sự tích tụ các
tế bào α-keratin và β-keratin [5]. Các α-keratin axit và trung tính có khối lượng
phân tử khoảng 40-66 kDa (Kilo Dalton - Đơn vị khối lượng nguyên tử tương
đương khối lượng 1 nguyên tử hydro hoặc 1/12 nguyên tử cácbon, 1 kDa =
1.66053886 x 10
-24
kg) và các α-keratin thông thường như: loricrin (70, 66,
55kDa), sciellin (66, 55–57 kDa), và filaggrin (67, 55 kDa) tham gia việc tạo
thành các màng tế bào sừng ở lớp biểu bì đặc biệt là ở trong vùng khớp nối. Các
α-keratin tạo lớp sừng mềm [4, 5]. Thành phần α-keratin có mặt trong lớp đáy và
Bó sợi sơ cấp
Bó sợi thứ cấp
Lớp sừng già

Lớp biểu bì
Lớp bì
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-13
lớp gai còn thành phần β-keratin kiềm có khối lượng phân tử 18-20kDa có mặt

ớp
bì ở giai đoạn này hơi lớn hơn so với giai đoạn mới nở và chiếm 91% chiều dày
của da [6].
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-14
Bảng 1: Độ dày trung bình của da cá sấu giai đoạn mới nở và một năm tuổi
(cá sấu nhỏ)
Lớp
biểu bì
% so
với da
Lớp bì % so
với da
Lớp
Keratin
của biểu

%
Keratin
trong
lớp biểu

%
Keratin
trong da
Độ dày


Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-15
Bảng 2: Độ dày trung bình của da cá sấu giai đoạn 2 và 3 năm tuổi
Lớp
biểu bì
% so
với da
Lớp bì % so
với da
Lớp
Keratin
của biểu

%
Keratin
trong
lớp biểu

%
Keratin
trong da
Độ dày
da

A B A B A B A B A B A B A B A B

hợp vỏ cây sonali và avaram với tỉ lệ bằng nhau. Con da đầu tiên được nhúng
trong dung dịch có nồng độ 3
o
Bkr khoảng một ngày. Nâng nồng độ của dung
dịch lên 5
o
Bkr và ngâm trong 4 ngày. Vào ngày thứ 6, da được nhấc ra và đặt
trong bể bể chứa tannin mới khoảng 7 ngày. Sau quá trình này, dung dịch thuộc
được chắt và thay bằng dung dịch mới, ngâm tiếp 7 ngày. Kết thúc công đoạn
thuộc, da được vớt ra, rửa sạch và thuộc lại bằng dung dịch myrobalan có nồng
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-16
độ khoảng 7
o
Bkr trong 3 ngày. Da sau đó được vớt ra, rửa, vắt mễ, phết dầu mè
hoặc dầu chân bò trên mặt cật rồi phơi khô. Da khô sẽ được bôi phết một lớp
dung dịch bao gồm lòng trắng trứng, sữa, nước lên trên mặt cật, phơi khô rồi
đánh bóng. Dung dịch này có khả năng chịu ma sát tốt và tạo độ bóng bề mặt
cao khi đánh bóng.
Nhìn chung da thuộc theo cách này cứng, da thuộc có mầu xám hoặc tối
mầu không đ
áp ứng được các yêu cầu về thời trang ngày càng khắt khe của thị
trường. Do vậy phương pháp thuộc thảo mộc không phù hợp cho loại da đặc
chủng này.
1.3.2. Phương pháp thuộc Crôm
Hiện nay, các nước có ngành công nghiệp sản xuất da cá sấu thuộc phát

phẩm không còn mầu của chất thuộc, nhuộm bề mặt sẽ tạo cho mặt da dễ đạt
Mã số: 167.09.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Nghiên cứu công nghệ thuộc và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và khai thác tối ưu nguồn da nguyên liệu cá sấu trong nước”
KS. Lê Văn Kha
-17
mầu sắc của dung dịch trau chuốt, đồng thời cũng là điều kiện để tạo màng trau
chuốt mỏng, nâng cao giá trị cho da thành phẩm.
Phần hoàn thành khô phải làm nổi bật và nâng cao tính tự nhiên của da.
Phương pháp thực hiện là kết hợp đánh bóng và trau chuốt aniline.
Trên cơ sở những phân tích trên, đề tài lựa chọn công nghệ thuộc Crôm để
nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ nhằm đạt được các mục
tiêu
đã đề ra.
1.4. Tiêu chí phân loại da cá sấu thuộc
Hiện tại, trong nước chưa có các tiêu chuẩn chung áp dụng trong phân
loại chất lượng da cá sấu thuộc. Sau khi tham khảo các tài liệu đánh giá và phân
loại da thuộc cá sấu của một số công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
chăn nuôi, kinh doanh và chế biến loại da đặc chủng này như: Công ty TNHH
283, Hải Phòng; Công ty Khataco, Khánh Hòa. Đề tài đã đưa ra một số cơ sở
phân loại da cá sấu thuộc, c
ụ thể như sau:
• Theo hình dạng và kích cỡ tấm da: Một tấm da cá sấu thuộc đạt tiêu
chuẩn phải đầy đủ các đặc điểm sau:
- Tấm da phải còn nguyên vẹn vùng bụng (vùng 1), vùng đầu (vùng 2),
vùng đuôi (3); đủ 4 chân và đuôi (hình 7).
- Đối với tấm da cá sấu thuộc thu hồi phần bụng: phải còn đầy đủ hàng
vẩy mỗi bên, các vân ở phần bụng đều và đẹp.
- Đối vớ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status