BÁO CÁO KẾT QUẢ NHIỆM VỤ CẤP BỘ NĂM 2009 BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN
CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
Chủ nhiệm: ThS. Trần Duy Hưng
phương thức Ex-situ từ khi nhiệm vụ bảo tồn gen cây nguyên liệu giấy được xây
dựng (2000 đến 2008) và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 2009. Mục tiêu là bảo
tồn và lưu giữ an toàn nguồn gen của cây nguyên liệu giấy để phục vụ công tác
giống trước mắt và lâu dài.
Về cơ bản nhiệm chọn
đúng đối tượng cần bảo tồn và lưu giữ trên cơ sở tận
dụng kết quả nghiên cứu chọn giống của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
Cho đến năm 2009 đã lưu giữ được 112 giống (năm 2009 là 20 giống). Riêng trong
năm 2009 đã kiểm tra được thực trạng nguồn gen được nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ
(xác định được những giố
ng nào bị mất, có bao nhiêu giống bảo tồn in-vitro và ex-
situ).
Đã tiến hành bảo tồn nguồn gen ở các phương pháp: in-vitro, ex-situ cho các
mẫu giống.
Đã xác định được kỹ thuật về bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cho 2 loài cây
nguyên liệu giấy chủ yếu là bạch đàn và keo.
Qua đánh giá về sinh trưởng của các dòng bảo tồn, nhận thấy rằng có một số
giống bạch đàn (CTIV, CT4, CT3) và giống keo tai tượng sinh trưở
ng vượt trội hơn
rất nhiều so với một số giống đang được trồng rộng rãi trong sản xuất, đây sẽ là cơ
sở quan trọng giúp cho nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen quý trong thời
gian xắp tới.
Triển khai đầy đủ theo đúng yêu cầu của nhiệm vụ như: xây dựng bộ lý lịch
20 giống năm 2009 theo các chỉ tiêu đánh giá nguồn gen Quốc tế và được quả
n lý
các dữ liệu theo phần mềm chung toàn Bộ Công thương, chăm sóc chu đáo và thu
thập đầy đủ số liệu các thí nghiệm bảo tồn ngoại vi, và duy trì các nguồn gen bảo
tồn in-vitro.
1.1. Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ
Nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2009 Bảo tồn và lu giữ nguồn gen cây
nguyên liệu giấy đợc thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
- Quyết định số 1035/QĐ-BTC ngày 27/02/2009 của Bộ trởng Bộ công
nghiệp về việc iu chnh v t hng b xung thc hin nhim v khoa học và
công nghệ năm 2009.
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 03a.09.QGHĐ-
KHCN ký ngày 23/03/2009 giữa Bộ công thơng và Viện nghiên cứu cây nguyên
liệu giấy.
- Quyết định số 29/QĐ-KHTH ngày 26/03/2009 của Viện trởng Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ.
1.2 Tính cấp thiết
Bo tn ngun gen cõy rng núi riờng v bo tn ngun gen cõy nguyờn liu
giy núi chung l bo tn cỏc a dng di truyn cn thit cho cỏc loi cõy thuc i
tng nghiờn cu nhm phc v cho cụng tỏc ci thi
n ging trc mt hoc lõu
di, ti ch hoc ni khỏc (Lờ ỡnh Kh v Dng Mng Hựng 2003). Kinh
nghim ca sn xut v nghiờn cu cho thy rng khi tp trung vo khai thỏc v
gõy trng cỏc ging cú nng sut cao, chỳng ta ó quờn i cỏc ngun gen cú giỏ tr
c dng, hoc cú tớnh chng chu vi iu kin bt li song nng sut thp. Khi
khoa hc phỏt trin n trỡnh cao chỳng ta mi c
n n nú thỡ khụng cũn na.
Bin d di truyn hin tn ti gia cỏc xut x, cỏc gia ỡnh v cỏc cõy cỏ th
bờn trong mt loi l vụ cựng quan trng v cn phi c bo tn, vỡ chỳng l cỏi
m bo cho s bn vng v n nh ca loi v xut x; l ngun gc ca s a
dng v l c s cho quỏ trỡnh tin húa ca loi trong tng lai (Nguyn Hong
Ngha 1997a; 1997b; Nguyn Hong Ngha 1999). Bin d di truyn khụng ch
c dựng cho cỏc chng trỡnh ci thin ging v s dng hin ti ca con ngi
hạt xô bồ không tuyển chọn. Mặt khác, để đáp ứng nguyên liệu cho mục tiêu của
ngành giấy Việt Nam phấn đấu đạt 2,2 triệu tấ
n bột giấy vào năm 2010 thì công tác
chọn giống, bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn gen là không thể thiếu và tập đoàn
quỹ gen cây nguyên liệu giấy cần phải được nâng cao cả về số lượng và chất lượng
thì mới đáp ứng được nhu cầu thực tế hiện nay (Đoàn Thị Thanh Nga 2007).
Có nhiều phương thức bảo tồn nguồn gen khác nhau như bảo tồn in-situ
(bảo tồ
n tại chỗ), bảo tồn tư liệu và bảo tồn thông tin, và bảo tồn ex-situ (bao gồm
cả dạng cây sống, hạt giống, hạt phấn, cây nuôi cấy in vitro). Theo Nguyễn Hoàng
Nghĩa (1997a) thì hai phương thức trên được định nghĩa như sau:
3
Bo tn in-situ: l bo tn cỏc ti nguyờn di truyn ca loi mc ớch ti
ni phõn b ca chỳng, bờn trong h sinh thỏi t nhiờn hoc ban u, hoc lp a
m h sinh thỏi ú ó cú trc õy. Phng thc ny thng c ỏp dng ti cỏc
khu rng t nhiờn.
Bo tn ex-situ: l s dng bt k bin phỏp no thc hin vic ri cỏc
cõy cỏ th ho
c nhng vt liu nhõn ging ra khi khu phõn b t nhiờn ca
chỳng.
Bỏo cỏo ny trỡnh by kt qu bo tn ngun gen cõy nguyờn liu giy di
phng thc in-vitro v ex-situ t khi nhim v bo tn gen cõy nguyờn liu giy
c xõy dng v kt qu theo dừi, thu thp ngun gen trong nm 2009.
1.3. Mc tiờu nhim v
Chọn đợc 20 nguồn gen mới để bổ xung vào quỹ gen của Viện nghiên cứu
cây nguyên liệu giấy
Bảo tồn và lu giữ an toàn nguồn gen quí hiếm của cây nguyên liệu giấy
đang đợc lu giữ
1.4. a im, i tng v ni dung cụng vic
20 giống
Bảo tồn và lu giữ nguồn gen (Phụ biểu 1): Thuộc nhiệm vụ thờng xuyên
và bổ sung mới 20 giống)
Đánh giá nguồn gen: 20 giống (35 chỉ tiêu/giống)
- Đánh giá đặc tính sinh học (khả năng kháng bệnh, khả năng nhân giống vô
tính)
- Đánh giá đặc điểm sinh trởng phát triển
Xây dựng cơ sở dữ liệu - Data Bank / Genebank
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về: nguồn gốc giống, các đặc tính sinh học, đặc
điểm sinh trởng, phát triển của các giống cây nguyên liệu giấy đã bảo tồn và lu
giữ
-T liệu hoá qua phim ảnh và toàn bộ số liệu đánh giá nguồn gen trong phần
mềm lu giữ.
- Cung cấp các thông tin về nguồn gen quý hiếm phục vụ công tác lai tạo
giống mới có năng xuất cao, chất lợng tốt.
1.5. Tng quan nhim v
1.5.1. Trờn th gii
Ti nguyờn di truyn cõy nụng nghip tc l qu gen cõy nụng nghip, c
FAO gi l ti nguyờn di truyn thc vt vỡ mc tiờu lng thc v nụng nghip (
TNDTTVLN), li l phn cú trng s ln nht ca ton b ti nguyờn di truyn
5
thc vt. S xúi mũn ngun gen cõy trng trong nụng nghip gõy ra bi nhiu
nguyờn nhõn hin nay ang l vn nghiờm trng, cú th bo tn v s dng
hiu qu a dng sinh hc nụng, lõm nghip trong ú ti nguyờn di truyn thc vt
l ht nhõn, Hi ngh Thng nh ln th nht v mụi trng hp ti Stockholme,
Thy in nm 1972 ó kờu gi khn c
p nhim v bo tn ti nguyờn di truyn
thc vt. Hai mi nm sau, Hi ngh Thng nh ln th hai hp ti Rớo de
Janero, Brazin nm 1992 ó tho thun Cụng c a dng sinh hc. Hi ngh K
có ngân hàng gen cây trồng lớn nhất thế giới, đang bảo tồn trên 100.000 mẫu giống.
- Công ty Aracruz (Braxin), ngay từ những năm 1984 đã chọn 5.000 cây trội
từ 36.000 ha rừng trồng bạch đàn. Từ đó đã chọn ra 150 dòng phù hợp nhng chỉ sử
dụng 31 dòng tốt nhất vào chơng trình trồng rừng. Năm 1989, vốn gen của họ có
2.000 xuất xứ của 56 loài bạch đàn, trên 7.000 cây đã đợc kiểm tra đánh giá và
100 cây chứng tỏ có triển vọng cao.
- Australia, năm 1972 đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn gen in-situ cho
bạch đàn với mục tiêu bảo tồn nguồn gen hơn là bảo tồn các cây cá thể. Yêu cầu cơ
bản là duy trì các quần thể bằng cách tái sinh tự nhiên hoặc nhân tạo từ nguồn hạt
giống thu hái trong khu bảo tồn và tái tạo thế hệ mới từ nhiều cây cá thể.
- FAO đã đầu t cho xây dựng một số khu bảo tồn ex-situ cho bạch đàn ở
một số nớc nh Thái Lan, ấn Độ, Nigiêria, Băng-la-đét
- Trung Quốc, từ những năm 1978 Viện nghiên cứu lâm nghiệp Khâm
Châu tỉnh Quảng Tây đã tiến hành bảo tồn nguồn gen bạch đàn bằng in vitro. Sau
đó hình thức bảo tồn này đợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi (Viện khoa học lâm
nghiệp Quảng Tây, Viện khoa học lâm nghiệp Quảng Đông ) cho các đối tợng:
Bạch đàn, thông, keo và một số loài cây khác (Trớch t on Th Thanh Nga 2008).
Nhỡn chung, tt c cỏc nghiờn cu v u t trờn u tp trung vo tm quan
trng ca cụng tỏc bo tn ngun gen, nú cú vai trũ r
t quan trng trong cụng tỏc
ging, mt s thng tu ó t c v cỏc nghiờn cu vn ang c thc hin
trờn th gii.
1.5.2. Vit Nam
Bo tn ngun gen cõy rng ó c nhiu nh khoa hc Vit Nam quan
tõm. Theo quy ch bo tn ngun gen ng vt, thc vt v vi sinh vt c B
Khoa hc cụng ngh v Mụi trng ban hnh ngy 30 thỏng 12 nm 1997 thỡ
ngun gen l nhng vi sinh vt s
ng hon chnh hay b phn ca chỳng mang
thụng tin di truyn sinh hc, cú kh nng tham gia hay to gia ging mi ca thc
vt, ng vt v vi sinh vt (Trng Vn Lung).
- Nhân nhanh ở điều kiện vô trùng, cách ly tải nhiễm kết hợp với làm sạch
virus
- Bảo quản tập đoàn nhân giống vô tính, các loài cây giao phấn trong ngân
hàng gen
Trên thực tế trong nhiều năm vừa qua Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
đã và đang chọn lọc được nhiều giống là giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ thuật và
nhiều giống khác có năng suất cao hoặc các giống có các tính ưu việt khác cho cây
nguyên liệu giấy nói riêng và cho trồng rừng nói chung. Việc lưu giữ và bảo tồn
nguồn gen củ
a các giống này là rất cần thiết.
8
Việc bảo tồn, lu giữ tài nguyên di truyền đợc thực hiện dới nhiều hình
thức khác nhau (In-situ, Ex-situ, On-Farm, in-vivo, in-vitro) tại các cơ sở, tổ chức,
các thành phần kinh tế khác và đợc liên kết thành một mạng lới dới sự quản lý
thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong những năm qua việc bảo tồn
nguồn gen thực vật, động vật, vi sinh vật đã thu đợc một số kết quả nhất định.
Trong đó việc bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp nói chung và cây nguyên liệu
giấy nói riêng mới đợc bảo tồn ở hình thức In-situ và Ex-situ còn bảo tồn in vitro
thì hầu nh cha có đơn vị nào triển khai ngoài Viện nghiên cứu cây nguyên liệu
giấy (on Th Thanh Nga 2008).
Cỏc kt qu t c trong cụng tỏc bo tn v phỏt trin ngun gen quý
him cõy nguyờn liu giy (on Th Thanh Nga 2008):
Từ những năm 1975, do có dự án nớc ngoài tài trợ nên Viện có rất nhiều
công trình nghiên cứu, phát triển nguồn gen quý hiếm đợc triển khai cho những
cây nhập nội nh thông, bạch đàn, keo và thu đợc nhiều kết quả đóng góp đáng
kể cho sự nghiệp trồng rừng nguyên liệu.
Đối với thông: Để nghiên cứu chọn loài phục vụ trồng rừng cung cấp nguyên
liệu sợi dài. Từ những năm 1975 Viện đã triển khai trồng thử 23 xuất xứ của 4 loài
thông nhiệt đới P. caribea, P. Oocarpa, P. Kesiya và P. Merkusii trên 4 dạng lập
vụ nguyên liệu cho nhà máy giấy và bột Vĩnh Phú. Tuy nhiên thực tế sản xuất hiện
nay còn đang sử dụng rất ít các xuất xứ có triển vọng và các dòng vô tính cao sản để
thay thế các giống đợc trồng từ hạt xô bồ không tuyển chọn (rừng trồng ở quy mô
công nghiệp cần phải có từ 20-30 dòng trên một diện tích tập trung). Mặt khác,
ngành giấy Việt Nam đang nỗ lực phấn đấu đạt 2,2 triệu tấn bột giấy vào năm 2010
(Vin NC cõy NLG 2004). Do đó, để đáp ứng đợc nguồn nguyên liệu thì công tác
chọn giống, bảo tồn, lu giữ và phát triển nguồn gen là không thể thiếu. Vì vậy tập
đoàn quỹ gen cây nguyên liệu giấy cần phải đợc nâng cao cả về số lợng và chất
lợng thì mới đáp ứng đợc nhu cầu thực tế hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, định hớng thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và
lu giữ nguồn gen cây nguyên liệu giấy là: Điều tra, khảo sát và thu thập các nguồn
gen thích hợp với đặc điểm của từng loài cây, từng vùng sinh thái khác nhau. Bảo
tồn lâu dài các nguồn gen đã thu thập đợc và kết hợp với việc phát triển nguồn gen
đó đ
a vào sản xuất. Dựa vào các chỉ tiêu sinh học cụ thể của từng loài, đánh giá
nguồn gen bảo tồn. T liệu hoá các nguồn gen và trao đổi thông tin t liệu về các
nguồn gen.
10
PHẦN 2. THỰC NGHIỆM
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp luận
Cơ sở khoa học để bảo tồn loài và tài nguyên di truyền của chúng phụ thuộc
chủ yếu vào kết quả nghiên cứu và giải thích thông tin về phân bố tự nhiên, cơ sở
sinh thái của phân bố và di truyền biến dị. Muốn việc bảo tồn và sử dụng các nguồn
tài nguyên di truyền có hiệu quả, trước hết phải có được các thông tin c
ần thiết về
quy mô tồn tại, hiện trạng của nguồn gen quan tâm (Nguyễn Hoàng Nghĩa 1997a).
Quá trình điều tra khảo sát bao gồm phát hiện và thu thập nguồn gen, lấy
mẫu đem bảo tồn nhằm xem xét các dạng biến động sinh thái và kiểu hình để tạo cơ
và xử lý lần lượt trong hypcolorit canxi 3% trong 15
phút, HgCl
2
0,05% trong 5 phút. Sau đó, mẫu được rửa nhiều lần bằng nước vô
trùng và được đưa vào nuôi cấy.
Sử dụng môi trường nuôi cấy Murashige - Skooge 1962 (MS) có bổ sung
đường saccaroze 30g/l, agar 6g/l, tổ hợp các chất điều hoà sinh trưởng (ĐHST)
khác nhau gồm 6-Benzyl adenin (BA), Indol acetic acid (IAA), α Naphyl acetic
acid (NAA), Indol butyric acid (IBA), chế phẩm kích thích ra rễ (ABT), một số
vitamin khác và pH = 5,8 trước khi hấp vô trùng.
Từ một chồi ban đầu sau một thời gian nuôi cấy phát triển thành nhiều chồi
(cụm chồi). C
ụm chồi qua nhiều lần cấy chuyển tạo thành các bình giống gốc. Lưu
giữ các bình giống gốc này trong môi trường bảo tồn (phụ lục 2) với điều kiện bảo
tồn: nhiệt độ 10
0
C; cường độ ánh sáng 1000 lux; và thời gian chiếu sáng 10
giờ/ngày.
Khi cần khai thác và phát triển những nguồn gen này thì tiến hành cấy
chuyển vào môi trường nuôi chồi, thúc rễ để tạo thành cây con hoàn chỉnh (sơ đồ
bảo tồn và lưu giữ nguồn gen).
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên theo khối, lặp lại 3 lần và được đánh giá
theo các chỉ tiêu sau:
∑ mẫu thành công
Tỷ lệ mẫu thành công = × 100 (%)
∑
mẫu cấy
∑ số chồi tạo thành
Hệ số nhân chồi =
Số liệu thu thập từ các điểm bảo tồn bao gồm tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng
của cây theo các nghiên cứu trước đây của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
Cây trồng và chăm sóc để bảo tồn theo quy trình trồng rừng thâm canh hiện
hành.
Số liệu thu thập được đưa vào máy tính, lưu giữ và phân tích trên ph
ần mềm
SPSS version 16.0.
2.1.2.3. Đánh giá các chỉ tiêu thành phần hóa học gỗ
Phương pháp chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn TAPPI T 257 cm – 85
Cây lấy mẫu được cắt bỏ đoạn ngọn có đường kính nhỏ hơn 5 cm. Phần còn
lại được lấy 3 mẫu cách đều nhau (một mẫu ở phần giữa, một mẫu ở phần gốc và
một mẫu ở phần ngon). Mỗi mẫu có chiều dài 1 m và đượ
c bóc sạch vỏ. Mẫu gỗ
được lấy để phân tích thành phần hoá học được lấy từ 3 đoạn trên, mỗi đoạn được
lấy 3 khoanh (một khoanh ở giữa, hai khoanh ở hai đầu). Mỗi khoanh dầy 2,5 cm.
13
Các khoanh này được chẻ thành 8 phần, lấy 2 phần đối diện nhau để tiếp tục chẻ
nhỏ. Các mẫu gỗ đã chẻ nhỏ được nghiền thành bột và rây qua sàng có lỗ 0,4 mm.
Bột dưới sàng dùng để phân tích thành phần hoá học.
- Hàm lượng xenluylô: phương pháp Kiursher – Hofft
- Hàm lượng lignin: phương pháp TAPPI T222 om – 98
- Hàm lượng pentozan: phương pháp TAPP1 19 wd – 71 (phương pháp thể
tích)
- Hàm lượng các chất tan trong axeton: phương pháp TAPPT 280 pm – 99
- Hàm lượng tro: phương pháp TAPPI T211 om – 93
- Kích thước xơ sợi: theo phương pháp truyền thống
2.2. K
ết quả và thảo luận
2.2.1. Thu thập và tuyển chọn nguồn gen
cây
Số
lượng
Tên giống Số
lượng
Tên giống Số
lượng
Tên giống
Bạch đàn 50 PN2, PN14, PN32,
PN8, PN7, U6,
W4, W5, PN41,
Gu8, UG1407,
UG411, UG414,
PN16c, U16,
CTIV, CT3, CT4,
EC1, ECII, PN10,
PN46, PN47,
PN3d, VX1, TC1,
TC2, NG3, VX2,
PN47, UE34,
CU91, UE89,
UE24,
UE85,UE35,
UC80, UU8, Eu8,
Eu12, 46B, GR3,
E1, E13, E21, E22,
E23, PN21, PN24,
PN108,
11 BTT02,
BTT03,
KNM8,
XXRG1,
XXRG2,
XXRG3,
XXRG4,
XXRG5,
XXRG6,
XXRG7,
XXRG8,
XXRG9,
XXRG10,
H3, H5, XX
16679,
XX20132,
XX20135,
XX20865
10
VT1
VT2
VT3
VT4
VT5
UY6
UY7
VU8
VU9
VU10
34
14
PN2 Phú Thọ 5
15
PN14 Phú Thọ 5
16 EH5 Trung Quốc 5
17
U16 Trung Quốc 5
18
Eu12 Phú Thọ 5
19
GU8 Trung Quốc 4
20
W4 Trung Quốc 5
21
NG3 Phú Thọ 5
22
TC2 Phú Thọ 5
23
TC1 Phú Thọ 5
24 Eu33 Phú Thọ 2 Bình mẫu cấy
25 NG20 Phú Thọ 5
26 NG4 Phú Thọ 2
27 Eu40 Phú Thọ 3 Bình mẫu cấy
(những ô tô đậm chỉ các nguồn gen trùng với bảo tồn Ex-situ)
Từ bảng 02 thấy rằng, trong số 27 giống bảo tồn trong ống nghiệm có 15
giống cũng được bảo tồn ex-situ. Kết quả sinh trưởng của 15 giống trên được trình
bày trong các phần dưới, tuy nhiên có thể thấy rằng do được bảo tồn cả ex-situ và
invitro nên 15 giống trên là được lưu giữ an toàn. Các giống còn lại nên được nhân
ra và đem trồng bảo tồn ex-situ.
Bảo tồn In-vitro Kết quả bảo tồn in-vitro trong năm 2009 được trình bày ở bảng 04.
Bảng 04. Kết quả bảo tồn In-vitro đến tháng 11 năm 2009
TT Tên giống Xuất xứ Số lượng bình Ghi chú
1 D1 Delupta từ hạt 10
2 D2 Delupta từ hạt 10
3 UG01 Brazin 19
4 UG14 Brazin 16
5 UG07 Brazin 17
6
46B Phú Thọ 5
7 TTG1-số 4 Viện LN 10
8 TTG2-số 5 Viện LN 5
9 TTG3-số 3 Viện LN 4
10
Eu16 Trung Quốc 32
11
PN3d Phú Thọ 10
12 EU8 Phú Thọ 5
13
U6 Trung Quốc 10
14
PN2 Phú Thọ 10
15
PN14 Phú Thọ 10
16 EH5 Trung Quốc 5
17
ố lượng bình lưu giữ so với năm 2008. Đây sẽ là các
bình giống gốc quan trọng nhằm phục vụ công tác cải tạo giống sau này.
(2) Kết quả tuyển chọn nguồn gen mới năm 2009
Đầu năm 2009 nhiệm vụ bảo tồn gen đã thu thập được 10 dòng bạch đàn ở
Tam Đảo – Vĩnh Phúc và Lâm Thao – Phú Thọ; và 10 dòng keo tai tượng ở Hàm
Yên, Tuyên Quang. Các dòng này được chọn lọc theo tiêu chuẩn chọn cây trội của
Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy, sau đó được dẫn dòng mang về trồng (bảo
tồn ex-situ) tại khu bảo tồn của Viện. Trong tổng số 20 dòng, 10 dòng bạch đàn đã
được trồng tại khu bảo tồn trong Viện, 10 dòng keo tai tượng được lưu giữ trong
vườn ươm của Viện. Bảng 05 dưới đây trình bày tên các dòng chọn lọc được trong
năm 2009 (cụ thể xem phụ lục Lý lịch giống nă
m 2009).
Bảng 05. Nguồn gen chọn lọc năm 2009
TT Loài cây Tên giống Tổng số
1 Bạch đàn TK1; TK2; TD1; TD2; TD3; TD4;
TD5; TD6; TD7; TD8
10
2 Keo tai tượng AH.07.01 ; AH.07.02 ; AH.07.03 ;
AH.07.04 ; AH.07.05 ; AH.07.06 ;
AH.07.07 ; AH.07.08 ; AH.07.13 ;
AH.07.14
10
(Các dòng tô đậm là các dòng được đưa vào bảo tồn in-vitro)
2.2.2. Đánh giá nguồn gen
2.2.2.1. Khả năng nhân giống In vitro
Trong nuôi cấy mô tế bào, tạo chồi là một bước khó bởi mẫu nuôi cấy đã
tách rời hoàn toàn khỏi cơ thể mẹ. Khả năng tạo chồi một mặt phụ thuộc vào bản
thân mẫu nuôi cấy, mặt khác phụ thuộc rất nhiều vào môi trường nuôi cấy. Để cho
mẫu nuôi cấy có thể tiếp tục sống và phát triển, phân hoá các tế bào thành ch
Chỉ tiêu PN1 PN2a PN3 PN4 H6 QY9 QY10
Tỷ lệ sống % 75 71 55 52 69 53 44
Đường kính gốc
(mm)
2.1 2.8 2.5 2.6 2.7 2.3 2.5
Chiều cao (cm) 27.0 28.0 2.7 25.5 26.0 2.5 24.5
Trọng lượng tươi
(gam)
9.5 10.8 10.2 9.8 10.5 10.1 9.4
Trọng lượng khô
(gam)
1.3 1.5 1.6 1.1 1.2 1.4 1.0
Số lượng rễ 11.2 11.8 11.0 11.7 11.5 10.7 11.1
Trọng lượng rễ
khô (gam)
0.35 0.43 0.22 0.35 0.38 0.26 0.33
Khả năng kháng
bệnh
Trung
bình
Trung
bình
Kém
Trung
bình
Trung
bình
Kém
Trung
bình
Sd1,3
(cm)
Hvn
(m)
Shvn(m) V(m3) Sv(m3) Hdc(m) Shdc(m) Dt(m) Sdt(m)
1 PN3d 90
8.1 4.9 16.8 1.7 0.0562 0.05421 13.1 2.0
2.2 0.3
2 PN32 98
10.4 3.2 16.3 1.5 0.0780 0.05160 11.9 1.3
2.4 0.2
3 PN14 100
10.4 2.3 14.7 1.4 0.0659 0.02810 10.7 1.6
2.3 0.2
4 U6 100
9.7 1.7 14.7 1.1 0.0553 0.02443 11.0 1.6
2.0 0.1
5 PN16c 100
10.2 2.2 15.3 1.2 0.0664 0.03200 11.1 1.8
2.3 0.1
6 PN41 100
9.1 1.9 15.1 1.7 0.0497 0.02344 10.8 2.3
2.1 0.2
7 PN46 92
7.1 2.9 13.7 1.5 0.0323 0.01908 10.0 1.8
1.9 0.2
8 PN2 98
9.9 2.1 14.7 1.6 0.0591 0.02194 10.9 2.3
2.3 0.2
9 PN7 100
Bảng 09. Tổng hợp các chỉ tiêu về tăng trưởng của 15 dòng bạch đàn ở 52 tháng tuổi
TT
Dòng Zv(m3) Szv(m3) Zhvn(m) Szhvn(m) Zd1,3(cm) Szd1,3(cm)
1 PN3d
0.0125 0.01205 2.4 1.8 1.8 1.1
2 PN32
0.0173 0.01147 3.4 0.7 2.3 0.7
3 PN14
0.0146 0.00624 3.2 0.5 2.3 0.5
4 U6
0.0123 0.00543 3.1 0.5 2.2 0.3
5 PN16c
0.0148 0.00711 3.3 0.5 2.3 0.5
6 PN41
0.0110 0.00521 3.0 0.9 2.0 0.4
7 PN46
0.0072 0.00424 2.6 1.0 1.6 0.6
8 PN2
0.0131 0.00488 3.1 0.5 2.2 0.4
9 PN7
0.0121 0.00565 3.1 1.2 1.9 0.7
10 ECII
0.0016 0.00129 1.5 0.9 0.8 0.4
11 CTIV
0.0298 0.01370 4.0 0.8 2.9 0.7
12 ECI
0.0022 0.00139 1.9 0.7 1.1 0.3
13 PN18
0.0111 0.00603 3.2 0.7 1.9 0.4
21
PN10; U6; VX1 và PN41. Tiếp theo là các dòng VX2; PN14; UG11; PN2; UG07;
PN3d; PN46 có sinh trưởng và tăng trưởng tương tự nhau. Các dòng DI; DII và
PN32 có sinh trưởng thấp nhất (số liệu cụ thể xem bảng 10 và 11).
Bảng 10. Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê của 18 dòng bạch đàn tại Gia Thanh ở 42 tháng tuổi
TT Dòng
Tỷ lệ
sống %
D1,3
(cm)
Sd1,3
(cm)
Hvn
(m)
Shvn
(m)
Hdc
(m)
Shdc(m) Dt(m) Sdt(m)
1 DI 80
3.1 2.1 7.7 2.3 5.3 2.1 1.9 1.1
2 DII 80
3.3 2.3 7.8 0.8 5.7 0.4 1.3 0.4
3 CTIV 100
11.0 1.6 16.0 0.1 10.1 0.7 2.8 0.2
4 CT4 100
11.6 1.3 13.9 1.6 9.0 1.1 2.9 0.3
5 CT3 100
9.4 2.4 15.0 1.6 10.0 1.5 2.4 0.3
Tiếp đến là các dòng PN41; PN47; VX1; VX2 và PN10. Các dòng DI; DII;
PN32 và PN46 có đường kính trung bình nhở nhất. Đường kính trung bình
của 18 dòng được phân ra thành 5 nhóm. Như vậy, ở thời điểm 42 tháng tuổi
các dòng bạch đàn chưa có phân hóa nhiều về đường kính.
- Đối với chiều cao: Tương tự như đường kính, dẫn đầu v
ề chiều cao là các
dòng CTIV; CT4; CT3; PN41 và U6. Thấp nhất là các dòng PN32; DI; DII
và PN46. Các dòng còn lại có chiều cao tương đương nhau. Chiều cao của
18 dòng được chia ra làm 6 nhóm có sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0.05).
- Đối với chiều cao dưới cành: Được phân thành 4 nhóm. Nhóm dẫn đầu là 2
dòng CTIV và CT3. Các nhóm còn lại mặc dù có sự sai khác có ý nghĩa
thống kê nhưng biến động không lớn.