BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
SỞ KH&CN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ĐẾN NĂM 2020 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG HOA (PHONG LAN, CÚC,
LAYƠN) BẰNG NUÔI CẤY MÔ QUY MÔ CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
VÙNG SẢN XUẤT HOA HÀNG HOÁ Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định
Chủ nhiệm dự án: Thạc sỹ Lê Thị Kim Đào
8200 Bình Định - 2009
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng
nuôi cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam
Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
i
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1.Mục tiêu của Dự án sản xuất 4
1.2.2. Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm 4
1.2. Đối tượng nghiên cứu 5
1.3. Tính cấp thiết của Dự án 5
1.4. Xuất xứ của Dự án 7
1.5. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án 9
1.5.1. Năng lực thực hiện D
ự án 9
1.5.2. Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh 9
của sản phẩm Dự án
1.5.3. Tác động của kết quả Dự án đến kinh tế-xã hội, 10
an ninh, quốc phòng
1.5.4. Năng lực thực hiện Dự án 10
1.5.5. Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả 12
của Dự án
để hoàn thiệ
n công nghệ
2.3.6. Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật 26
2.3.7. Hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ 26
2.4. Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm 27
2.4.1. Năng lực triển khai thực hiện và hoàn thiện công nghệ 27
theo mục tiêu trong Dự án
2.4.2. Địa điểm thực hiện dự án 28
2.4.3. Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án 29
sản xuất thử nghiệm
2.4.4. Nguyên vật liệu 30
2.4.5. Số cán bộ KHCN và công nhân lành nghề tham gia 30
thực hiện dự án, tình hình tổ chức nhân lực, tình hình
đào tạo phục vụ dự án
2. 4.6. Tác động môi trường 31
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng
nuôi cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam
Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
iii
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 32
3.1. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính của Dự án: 32
3.1.1. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại 32
các sản phẩm khoa học công nghệ chính
3.1. 2. Mức độ hoàn thiện công nghệ 34
3.1.3. Ấn phẩm, kết quả đào tạo cán bộ 35
3.2. Tác động đối với kinh tế xã hội và môi trường 36
3.2.1. Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm 36
sản xuất với quy mô công nghiệp lớn, hệ số nhân rất cao (40 - 60 tỷ lần sau 1
năm) chất lượng cây giống đồng đều, sạch bệnh và đồng nhất về di truyền.
- Hoa Phong lan: Có nhiều tài liệu trong nước và nước ngoài viết về kỹ
thuật nuôi trồng hoa phong lan, kỹ thuật nhân giố
ng phong lan bằng nuôi cấy
mô. Hoa phong lan là loài hoa có nhiều màu sắc đẹp, lâu tàn, quý hiếm nên rất
được người dân ưa chuộng và được nuôi trồng ở nhiều nước. Hiện nay trên
thế giới công nghệ nhân giống phong lan đã đạt trình độ tiên tiến, áp dụng các
biện pháp lai tạo giống bằng biến đổi gen và nhân ra hàng loạt bằng công
nghệ nuôi cấy mô, khi nuôi trồng cây phát triển rất nhanh, lá tốt, sớm ra hoa
và độ đồng đều cao. Điều kiện nuôi tr
ồng tối ưu về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm
và dinh dưỡng, nhờ đó mà thu được các bông hoa có chất lượng cao.
- Hoa Layơn: tên khoa học Gladiolus communis Lin; cây có nguồn gốc
từ các nước châu Phi nhiệt đới và vùng Trung Cận Đông. Layơn là loài hoa
đẹp, được trồng rộng rãi mọi nơi trên thế giới, với nhiều dạng lai, màu sắc
khác nhau. Layơn được ưa chuộng vì hoa có dáng đẹp, cành dài, mỏng như
vành khuyên nhìn rất hấp dẫ
n và hoa tươi lâu từ 10-15 ngày. Trên thế giới
hiện có khoảng 250 loài với trên 10.000 giống khác nhau, ở Việt Nam có
khoảng 90 giống đang được trồng làm hoa cắt. Hiện nay Layơn được nhân
giống cấy mô kết hợp tạo củ bi ngoài vườn ươm.
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
2
* Tình hình nghiên cứu và triển khai trong nước:
- Hoa Cúc được du nhập vào nước ta từ thế kỷ 15, đến đầu thế kỷ 19 đã
hình thành một số vùng chuyên nhỏ cung cấp cho nhân dân. Một phần dùng
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
3
- Hoa Layơn, những năm qua Viện Nghiên cứu rau quả Việt Nam đã xây
dựng được quy trình tạo giống bằng lai hữu tính. Bước đầu Viện đã lai tạo
thành công 2 giống Layơn ĐL1 và ĐL2, đồng thời tạo rất nhiều nguồn vật
liệu phục vụ công tác lai tạo cho những năm tới đây. Hiện nay các giống
layơn mới, có màu sắc hoa đẹp được nhân giống bằng ph
ương pháp cấy mô
kết hợp tạo củ bi ngoài vườn ươm. Ở miền Nam, Trung tâm nghiên cứu khoai
tây, rau và hoa (thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam) đã sản
xuất thành công các giống hoa layơn cung cấp cho TP.Đà Lạt và các tỉnh
miền Nam và Tây Nguyên, đặc biệt vùng Nam Trung Bộ các hộ ở tỉnh Phú
Yên và một số hộ ở Bình Định đã mua củ giống về trồng rất có hiệu quả, thu
nhậ
p của người dân tăng đáng kể.
* Những hạn chế của sản phẩm công nghệ trong nước:
- Quy mô áp dụng vào sản xuất còn nhỏ, mang tính riêng của từng
phòng thí nghiệm hoặc từng vùng, chưa đáp ứng được nhu cầu cây giống
trong cả nước.
- Hiệu suất đạt được ở từng công đoạn nuôi cấy chưa cao, còn lãng phí
trong sản xuất do vậy chưa mang lại lợi ích cho nhà sản xu
ất.
- Cây ra vườn ươm đạt tỷ lệ sống còn thấp (dưới 80%), nhất là khi
phải vận chuyển cây giống từ địa phương này qua địa phương khác.
- Chưa có bước khảo nghiệm đánh giá hiệu quả mang lại từ việc sử
dụng cây giống cấy mô trong trồng hoa hàng hóa ở vùng Nam Trung Bộ.
Xuất phát từ những hạn chế của quy trình công nghệ đang sử dụng và
nhu cầu củ
a tỉnh Bình Định nói riêng và các tỉnh vùng Nam Trung Bộ nói
các hộ dân trồng hoa.
- Mở rộng sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
1.1.2. Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm:
* Về trình độ công nghệ:
- Triển khai được hệ thống sản xuất công nghiệp cây giống hoa chất
lượng cao b
ằng kỹ thuật nuôi cấy mô (công suất 2 triệu cây/năm, các giống
hoa cúc, hoa phong lan, hoa layơn).
- Triển khai trồng thành công hoa thương phẩm từ cây giống đã sản xuất
được.
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
5
* Về quy mô sản phẩm:
- Hệ thống sản xuất cây giống hoa công nghiệp và các quy trình kèm
theo, bao gồm:
+ Quy trình sản xuất cây giống hoa phong lan;
+ Quy trình sản xuất cây giống hoa cúc;
+ Quy trình sản xuất cây giống hoa layơn;
- Sản xuất được 2 - 3 triệu cây giống hoa các loại cung cấp cho các cơ sở
trồng hoa.
- Một số cơ sở sản xuất hoa thương phẩm chất lượng cao sử dụng cây
giống của dự án.
1.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Cây giống hoa Phong lan.
- Cây giống hoa Cúc.
- Cây giống hoa Layơn.
1.3. Tính cấp thiết của dự án:
mùa thu đến hết mùa xuân; đến nay nông dân đã thu hoạch những lứa đầu
tiên, thị trường cũng đã quen với những giống hoa này và người nông dân rất
quan tâm đến phát triển trồng các giống hoa này ở tỉnh.
- Những năm qua, ở Bình Định có nhiều nhà vườn và hộ gia đình có nhu
c
ầu phát triển nghề trồng hoa cảnh, nhưng việc tìm kiếm đơn vị chuyển giao
kỹ thuật, tư vấn đầu tư rất khó khăn, hơn nữa việc mua giống hoa còn gặp khó
khăn do phải mua từ TP.Hồ Chí Minh, Đà Lạt và Hà Nội nên người dân
không chủ động được, và đôi khi chất lượng giống, màu sắc hoa không đảm
bảo theo hợp đồng nên người dân chưa mạnh dạn đầ
u tư. Từ khi Trung tâm
thực hiện được mô hình nuôi trồng hoa phong lan và hoa cúc hè, đã có nhiều
người dân ở Thành phố Quy nhơn và các huyện Tây Sơn, Tuy Phước, An
Nhơn, Hoài Nhơn đến Trung tâm liên hệ mua giống hoa về nuôi trồng kinh
doanh, nhưng do điều kiện chưa hoàn chỉnh về mặt quy trình sản xuất ở quy
mô đại trà nên Trung tâm chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân.
Từ những nhu cầu trên, Trung tâm đề xuất dự án “Hoàn thiệ
n hệ thống
sản xuất giống hoa (cúc, phong lan, layơn) bằng nuôi cấy mô quy mô công
nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hoá ở duyên hải Nam Trung
Bộ”.
- Dự án được triển khai phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước
là đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng
phục vụ phát triển kinh tế đất nước; phù hợp với nội dung Chương trình hành
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
7
động thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVII
Chủ nhiệm đề tài: Bà Lê Thị Kim Đào, Phó giám đố
c Trung tâm ứng
dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định.
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
8
3. Đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu nhân giống một số giống hoa cúc bằng
phương pháp nuôi cấy mô (hoa cúc hè, cúc pha lê, cúc đại đóa”, thực hiện
năm 2006, do Trung tâm Trung tâm nghiên cứu khoai tây, rau và hoa (thuộc
Viện KHKT nông nghiệp Miền Nam) hướng dẫn kỹ thuật; đã nhân giống
thành công trong phòng thí nghiệm 5 giống hoa cúc: CN93, CN98, vàng hòe,
đại đóa, phalê (100 bình giống gốc). Xây dựng vườn giống bố mẹ 500m
2
, đã
sản xuất được 200.000 cây giống thương phẩm cung cấp cho người trồng hoa.
Chủ nhiệm đề tài: Bà Lê Thị Kim Đào, Phó giám đốc Trung tâm ứng
dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định.
4. Đề tài cơ sở: “Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống hoa layơn bằng
phương pháp nuôi cấy mô”, thực hiện năm 2007, do Trung tâm nghiên cứu
khoai tây, rau và hoa (Viện KHKT nông nghiệp Miền Nam) hướng dẫn kỹ
thuật;
đã tạo vườn giống gốc ngoài vườn và vào mẫu ban đầu trong phòng thí
nghiệm, tạo được 100 bình chồi giống gốc và cây giống phát triển tốt, có khả
năng nhân giống thành công bằng phương pháp nuôi cấy mô
Chủ nhiệm đề tài: Bà Lê Thị Kim Đào, Phó giám đốc Trung tâm ứng
dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định.
5. Chương trình “Xây dựng mô hình trồng hoa cúc tại phường Nhơn
Phú; Thành phố Quy Nhơn”; Trung tâm phối hợp vớ
ốn đầu tư ban đầu cho sản xuất.
- Người tiêu dùng mua được hoa giá rẻ, chất lượng tốt, màu sắc đẹp tươi.
1.5.2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:
- Về Công nghệ: tự hoàn thiện phù hợp với điều kiện của tỉnh nên dễ áp
dụng, sản phẩm được tiêu thụ ngay trong quá trình hoàn thiện công nghệ.
Nguyên liệu sản xuất cây giống và trồng hoa như nước d
ừa, agar, đường… và
để trồng hoa như phân bón, vỏ dừa, than củi . . dễ dàng mua ở địa phương.
- Về công lao động phổ thông ở Bình Định thấp hơn nhiều so với các địa
phương khác (bình quân 30.000 đ/ngày), công việc phù hợp với nữ thanh niên
nên dễ tuyển lao động, ngăng suất và chất lượng ngày công lao động cao nên
giá thành hạ so với các nơi.
- Sản phẩm của Trung tâm xưa nay có uy tín trên thị trường trong và
ngoài tỉnh, chính sách hậ
u mãi khách hàng tốt nên người dân tin tưởng. Các
tỉnh vùng Nam Trung Bộ và Gia Lai, Kon Tum chưa có cơ sở sản xuất cây
giống hoa chất lượng cao nào, nên Trung tâm có điều kiện để phát triển sản
xuất cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, về lâu dài phát triển sang
nước bạn Lào theo chương trình hợp tác Bình Định-Lào.
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
10
- Khi sử dụng sản phẩm của dự án, người dân được hưởng các dịch vụ
sâu đây:
+ Giá cây giống thấp hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường khoảng
20 đồng/cây.
+ Cộng 5% hao hụt vào số lượng sản phẩm cần mua;
+ Được hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng khi mua cây giống của dự án.
, khu
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
11
vườn ươm rộng 5000m
2
, đất vườn 3,5 ha. Từ năm 2007 - năm 2009 Trung
tâm được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư tiềm lực về công nghệ sinh học
trị giá 5 tỷ đồng, đưa công suất phòng nuôi cấy mô lên 5 - 6 triệu cây/năm.
- Về đội ngũ cán bộ công nghệ: Trung tâm có đội ngũ cán bộ công nghệ
19 người, trong đó có 2 thạc sỹ, có kinh nghiệm trong thực hiện các dự án
nghiên cứu triển khai cấp tỉnh và cấp Bộ; về
lĩnh vực nuôi cấy mô thực vật có
7 cán bộ công nghệ, 10 công nhân kỹ thuật và 25 lao động phổ thông thành
thạo tay nghề.
- Về khoa học và công nghệ: Trung tâm đã nhân giống thử nghiệm thành
công các giống hoa cúc, hoa phong lan, hoa layơn, bước đầu đưa ra thực tiễn
sản xuất thành công.
- Về phối hợp thực hiện với các cơ quan chuyên ngành triển khai dự án:
Để thực hiện dự án Trung tâm mời các chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật, thí
nghiệm hoàn thiện kỹ thuật từ khâu nhân giống trong phòng thí nghiệm đến
khâu nuôi trồng và kinh doanh phù hợp với điều kiện của Bình Định và vùng
Nam Trung Bộ. Phối hợp với Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TP.Quy nhơn, Trung tâm khuyến nông tỉnh, Hội sinh vật cảnh tỉnh chuyển
giao tới các hộ dân.
- Về vốn: Trung tâm được hỗ trợ 290 triệu đồng/năm cho hoạt động sự
nghiệp từ nguồn vốn khoa h
ọc và công nghệ của tỉnh. Hàng năm hoạt động
hoa có giá trị kinh tế như hoa đồng tiền, hoa lan Van đa, đại châu … theo yêu
cầu của thị trường.
- Địa chỉ áp dụng: Tiếp tục với các cơ quan, địa phương và hộ gia đình
đã hợp tác trong năm 2008, 2009, mở rộng thêm khách hàng ở Đà Nẵ
ng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc.
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
13
CHƯƠNG 2
NỘI DUNG CHÍNH ĐÃ THỰC HIỆN
2.1 Mô tả sơ đồ quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án) để triển khai
Dự án:
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG CÂY HOA CÚC
Cây cúc ngoài thiên nhiên
Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
Tăng trưởng chồi
Tạo rễ
Giâm chồi
Xuất trồng
ngoài đồng ruộng
Khử trùng,
Tách chồi
in-vitro
Tách protocorm
Tách chồi
Huấn luyện
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
15
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
NHÂN GIỐNG CÂY HOA LAYƠN Củ giống
Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
Tạo chồi con
in-vitro
Tăng trưởng chồi
(củ chồi phát triển)
Tạo rễ, củ
Ra vườn ươm
( tạo củ bi)
Xuất trồng
ngoài đồng ruộng
Khử trùng, vào mẫu
cứu để hoàn thiện
quy trình
1 2 3 4
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
- Cơ quan nuôi cấy Mô đỉnh, đoạn thân
mang mắt ngủ
Nụ hoa đầu
- Hóa chất khử trùng HgCl
2
0,1% trong
thời gian 5 phút
Hypoclorite 5% trong
thời gian 5 - 7 phút
Môi trường vào mẫu MS MS cải tiến
2 Bước 2: Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
- Tạo cụm chồi MS + BA 2 mg/l +
nước dừa
MS cải tiến + BA 1 -
2 mg/l
- Nhân cụm chồi MS + BA 2 mg/l +
nước dừa
MS cải tiến + BA 0,5
- 0,8 mg/l
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
17
1 2 3 4
3 Bước 3: Tăng trưởng chồi
trưởng
Không Có sử dụng
7 Bước 7: Kỹ thuật sản xuất hoa cúc thương phẩm
- Kỹ thuật sản xuất
hoa cúc thương
phẩm từ cây giống
nhân bằng nuôi cấy
mô
Không Sử dụng phân bón
sinh học, biện pháp
che chắn; tưới nước,
chủ động mùa vụ và
thu hái đúng lúc Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
18
2.2.2. Hoàn thiện Quy trình nhân giống cây hoa phong lan và sản xuất hoa
phong lan thương phẩm:
STT
Nội dung hoàn
thiện
Quy trình cũ Nội dung nghiên
cứu để hoàn thiện
quy trình
1 2 3 4
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
- 2mg/l + NAA 0,1 -
0,5 mg/l
4 Bước 4: Tạo rễ
- Môi trường tạo rễ VW + NAA 0,5 - 2
mg/l
VW cải tiến + NAA
0,5 - 2 mg/l
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
19
1 2 3 4
5 Bước 5: Ươm cây ngoài vườn
- Huấn luyện cây cấy
mô trước khi ra ươm
Không Điều kiện nhiệt độ, và
ánh sáng tự nhiên
trong nhà huấn luyện
có mái che.
-Giá thể ra ngôi cây
phong lan cấy mô
ngoài vườn ươm
Dớn Cám dừa
6 Kỹ thuật sản xuất hoa phong lan thương phẩm
- Kỹ thuật sản xuất
hoa phong thương
phẩm từ cây giống
nhân bằng nuôi cấy
Báo cáo tổng kết DA SXTN: Hoàn thiện hệ thống sản xuất hoa (Phong lan, Cúc, Layơn) bằng nuôi
cấy mô quy mô công nghiệp và phát triển vùng sản xuất hoa hàng hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ
Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định
20
2.2.3. Hoàn thiện Quy trình nhân giống cây hoa Layơn và sản xuất hoa
Layơn thương phẩm:
STT
Nội dung hoàn thiện Quy trình cũ Nội dung nghiên
cứu để hoàn thiện
quy trình
1 2 3 4
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
- Cơ quan nuôi cấy Mầm cây non Mầm tách từ củ
giống, chồi nách hoa
- Hóa chất khử trùng HgCl
2
0,1% trong
thời gian 5 phút
Hypoclorite 5% trong
thời gian 5 - 7 phút
- Môi trường vào mẫu MS MS cải tiến
2 Bước 2: Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
- Tạo cụm chồi MS + BA 0,5 - 2
mg/l + Kinetin 1 - 2
mg/l
MS cải tiến + BA 0,5
- 3 mg/l + Kinetin 0,5
- 2 mg/l