Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của Việt Nam đang từng bớc hòa nhập vào quá trình toàn
cầu hóa của nền kinh tế thế giới. Vai trò của thanh toán quốc tế (TTQT) nổi
lên nh là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nớc với thế giới bên ngoài. Trong
nền kinh tế thị trờng, các ngân hàng thơng mại thực hiện các quan hệ TTQT
cho toàn bộ nền kinh tế, giúp các đơn vị XNK hoàn tất hoạt động kinh doanh
của mình một cách thuận lợi và hạn chế rủi ro trong thanh toán XNK.
Tín dụng chứng từ (TDCT) là phơng thức thanh toán chủ lực hiện nay
tại các ngân hàng thơng mại Việt Nam. Trong những năm gần đây, thanh toán
tín dụng chứng từ đã đạt đợc những kết quả đáng kể, đặc biệt phí dịch vụ thu
từ TDCT chiếm tỷ trọng lớn trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng. Tuy nhiên không ít những tranh chấp rủi ro phát sinh do không am hiểu
về thông lệ quốc tế một cách tờng tận, do thực hiện không chính xác một số
công đoạn cụ thể có liên quan đến quy trình thanh toán, do trình độ, do đạo
đức của các chủ thể tham gia thơng mại và TTQT, đã gây ra nhiều tổn thất
cho đất nớc, cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, các doanh nghiệp
XNK. Trách nhiệm này một phần thuộc về các ngân hàng thơng mại. Trong
thời gian qua, bản thân Ngân hàng TMCP Ngoại thơng, một đơn vị dẫn đầu
trong lĩnh vực TTQT, đã có rất nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu tìm giải
pháp giúp hạn chế rủi ro trong thanh toán XNK, nhng trên thực tế những giải
pháp này vẫn cha tơng xứng với tiềm năng của ngân hàng, với những rủi ro
ngày càng phức tạp trong hoạt động TTQT đặc biệt là phơng thức thanh toán
TDCT. Xuất phát từ những lý do trên Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro toán tín dụng chứng từ đối với Sở giao dich Ngân hàng Thơng mại cổ
phần Ngoại thơng Việt Nam c chn làm đề tài nghiên cứu của khóa
luận.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Khóa luận nhằm hệ thống hóa và làm sáng tỏ những rủi ro và những
nhân tố tác động đến rủi ro trong hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT của
ngân hàng TMCP Ngoại Thơng Việt Nam.
TDCT - UCP No.600, 2007, c Phũng thng mi quc t (ICC) son tho
2
v ban hnh nhm ỏp dng cho phng thc thanh toỏn TDCT da trờn c s
sa i UCP No.500 (ban hnh nm 1993):
TDCT là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù đợc gọi tên hay mô tả nh thế
nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát
hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
Thanh toán nghĩa là:
- Trả tiền ngay, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay
- Cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn nếu tín dụng có giá trị thanh
toán trả chậm
- Chấp nhận hối phiếu do ngời thụ hởng ký phát và trả tiền hối phiếu khi
đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận
Từ định nghĩa trên có thể thấy, TDCT thực chất là phơng thức thanh toán
dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng. Điều kiện ở đây
chính là việc ngời xuất khẩu phải xuất trình đợc bộ chứng từ đầy đủ và phù
hợp với các quy định của th tín dụng (L/C) cho NHPH thì mới đợc thanh toán.
1.1.2. u nhc im i vi cỏc bờn tham gia trong phng thc
thanh toỏn tớn dng chng t.
1.1.2.1 i vi ngõn hng
a. i vi ngõn hng phỏt hnh
* u im:
- NHPH thu phớ t phỏt hnh L/C v cỏc khon phớ khỏc liờn quan n
giao dch L/C, cỏc khon thu nhp liờn quan n chuyn i tin t.
- Trong vic cung cp dch v thanh toỏn giỳp khỏch hng phỏt trin
kinh doanh thỡ cỏc hot ng khỏc ca NH cng phỏt trin theo.
- Tng cng mi quan h vi cỏc NH i lý, lm tng tim nng kinh
doanh i ng gia cỏc NH vi nhau.
* Nhc im
3
* Ưu điểm
- Thu phí từ việc thông báo/ thanh toán/ xác nhận L/C và các khoản thu
nhập khác liên quan đến chuyển đổi tiền tệ.
- Thông qua việc cung cấp dịch vụ thông báo/thanh toán/chấp nhận
giúp khách hàng phát triển kinh doanh thì các hoạt động khác của NH cũng
phát triển theo.
- Tăng cường mối quan hệ với các NH đại lý, làm tăng tiềm năng kinh
doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau.
* Nhược điểm
- Đối với NHTB: NHTB chịu trách nhiệm phải có sự “quan tâm hợp
lý” để đảm bảo rằng L/C là chân thật, bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khóa
mã, mẫu điện trước khi gửi thông báo cho nhà XK, do đó, nếu kiểm tra không
chính xác và đưa ra những quyết định sai lầm thì NHTB phải chịu trách
nhiệm về sai phạm của mình.
- Đối với NHCĐ: Trừ khi là NHXN, NHCĐ không có một trách nhiệm
nào phải thanh toán cho người XK trước khi nhận được tiền từ NHPH, tuy
nhiên trong thực tế, trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình, các NHCĐ thường ứng
trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợ giúp cho nhà
XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH hoặc nhà XK.
- Đối với NHXN:
+ Nếu bộ chứng từ là hoàn hảo thi NHXN phải trả tiền cho người XK
bất luận là có truy hoàn được tiền từ NHPH hay không, như vậy NHXN chịu
rủi ro tín dụng đối với NHPH cũng như rủi ro cơ chế của nước NHPH.
+ Nếu NHXN trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà
không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi,
NHPH không chấp nhận thì không thể đòi tiền NHPH
5
1.1.2.2 Đối với khách hàng
a. Đối với người làm đơn (nhà nhập khẩu)
* Ưu điểm:
- Nếu không quy định “bộ vận đơn đầy đủ ” thì một người khác có
thể lấy được hàng hóa khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong
khi người trả tiền lại là người NK.
b. Đối với người thụ hưởng (nhà xuất khẩu):
* Ưu điểm:
- Được NHPH L/C (không phải nhà nhập khẩu) đảm bảo thanh toán
chắc chắn nếu xuất trình chứng từ xuất khẩu phù hợp. Không cần phải chờ
đến khi người nhập khẩu chấp nhận hàng hóa hay chấp nhận bộ chứng từ hay
lµ phô thuéc vµo tình trạng tài chính của người mua.
- Một L/C không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm thanh toán
không những cho NHPH mà còn cho NHXN, do đó, nó cung cấp sự an toàn
tốt nhất cho người XK.
- Nhà XK có thể có ưu thế trong việc lý kết hợp đồng ngoại thương qua
việc đồng ý để nhà NK trả chậm trên cơ sở NHPH chấp nhận thanh toán hối
phiếu kỳ hạn, nhà XK có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến bất cứ NH
nào để chiết khấu nhận tiền tức thời.
* Nhược điểm:
- Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà XK và nhà
NK phải tiến hành thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C.
- Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi
khoản thanh toán/ chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý
hàng hóa (dỡ hàng, lưu kho, tìm người mua mới,…) hoặc chịu các chi phí
7
như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm cho hàng hóa… trong khi
chờ đợi động thái từ phía nhà NK.
- Trường hợp L/C không có xác nhận, nếu NHPH mất khả năng thanh
toán thì dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì nhà XK cũng không được
thanh toán, hoặc NH chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối
phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền.
- Nếu nhà XK nhận được một L/C trực tiếp từ NHPH (không gửi qua
Thời hạn trả tiền của L/C: Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả
chậm được quy định trong hợp đồng ngoại thương. Thời hạn trả tiền ngay
phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C. Nếu trả tiền có kỳ hạn, tức L/C trả
chậm (Usance / Deferred L/C) thì thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn
hiệu lực của L/C, nhưng điều quan trọng là những hối có kỳ hạn phải được
xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Ngày giao hàng (Shipment Date): Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương
và thời hạn hiệu lực của L/C.
Tên hàng, số lượng, trong lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì,
ký mã hiệu.v.v.
Điều kiện cơ sở giao hàng, nơi gửi và giao hàng, cách vận chuyển và
giao hàng.v.v
Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình để chứng minh người
xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C đã quy định.
Sự cam kết trả tiền của NHPH ràng buộc trách nhiệm của NHPH phải
thanh toán tiền cho nhà XK nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp với
những quy định của L/C.
Phân loại L/C.
9
Ta có các loại L/C theo các tiêu chí như sau:
a. Các loại L/C cơ bản:
- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C):
Là L/C mà người mở (nhà NK) có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ
sung, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có cự chấp thuận và thông
báo trước của người thụ hưởng (nhà XK).
Tuy nhiên khi hàng hóa đã được giao, NH mới thông báo lệnh hủy bỏ
hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị, nghĩa là khi đó NHPH L/C
vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có
việc hủy bỏ xảy ra.
- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C) :
trường hợp L/C thanh toán tại NHPH
(3)
(6)
(7)
(9) (8) (2) (10) (7) (6) (4)
(1)
(5)
Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều
khoản thanh toán theo phương thức L/C.
Bước 2: Trên cơ sở hợp HĐNT, nhà NK làm đơn gửi đến NH phục vụ
mình yêu cầu phát hành một L/C.
Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập một L/C
và thông báo qua NH đại lý của mình ở nước người XK để thông báo về việc
phát hành L/C và chuyển L/C đến người XK cho người xuất khẩu hưởng.
Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho
nhà XK
Bước 5: Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì đề nghị người NK thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù
hợp với HĐNT.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình ( thông qua NHTB ) cho NHPH để thanh toán.
12
NHPH
NHTB
Người mở
(Nhà NK)
Người hưởng
(Nhà XK)
Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra BCT, nếu thấy phù hợp với L/C do
mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà XK; nếu thấy không phù hợp
L/C do mỡnh phỏt hnh thỡ t chi thanh toỏn v gi tr li ton b v nguyờn
vn BCT cho NHTB.
Bc 10: NHPH ũi tin nh NK v chuyn BCT cho ngi NK sau
khi ó c nh NK tr tin hoc chp nhn thanh toỏn.
Bc 11: Nh NK kim tra BCT nu thy phự hp vi L/C thỡ tr tin
hoc chp nhn tr tin, nu thy khụng phự hp thỡ cú quyn t chi tr tin.
1.1.5 Cỏc vn bn phỏp lý cú liờn quan n thanh toỏn TDCT
Cỏc vn bn phỏp lý ny chớnh l c s cho hot ng thanh toỏn gia
cỏ nc c nhanh chúng, thun tin v an ton, nht l trong iu kin hi
nhp kinh t quc t.
1.1.5.1. Quy tc v thc hnh thng nht v tớn dng chng t- UCP
(Uniform customs and Practice for Documentary Credits).
Khái niệm:
UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế đợc Phòng th-
ơng mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách
nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện
th tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP.
- UCP đợc phát hành lần đầu vào năm 1933. Đến nay đã qua 6 lần sửa đổi
và bản sửa đổi năm 2007 mang số hiệu UCP.No 600 có hiệu lực từ ngày
1/7/2007 là bản đang đợc áp dụng rộng rãi trong phơng thức thanh toán TDCT
trên phạm vi toàn cầu.
Dẫn chiếu UCP vào L/C:
UCP không phải là một văn bản luật, mà đây chỉ là tập hợp các tập quán
và thực tiễn ngân hàng trong phơng thức tín dụng chứng từ đã đợc quốc tế thừa
nhận, bao gồm những điều khoản mang tính chất hớng dẫn cho ngời sử dụng.
Do đó muốn sử dụng UCP là văn bản pháp lý điều chỉnh mối quan hệ của các
bên khi tham gia vào phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, thì các bên
phải thoả thuận với nhau và dẫn chiếu trong th tín dụng, bằng cách ghi vào
14
cuối th tín dụng câu sau đây: This Credit is subject to UCP DC, 2007
rủi ro lãi suất, rủi ro thừa vốn, ứ đọng vốn,
15
Rủi ro thanh toán: là rủi ro mà ngân hàng gặp phải khi ngân hàng làm
trung gian thanh toán cho các tổ chức kinh tế cá nhân trong xã hội. Một ngân
hàng hoạt động bình thờng phải đảm bảo đợc khả năng thanh toán. Khả năng
thanh toán tức là đáp ứng các nhu cầu thanh toán hiện tại, đột xuất khi có vấn
đề nảy sinh và đáp ứng đợc khả năng thanh toán trong tơng lai. Khi ngân hàng
thiếu khả năng thanh toán, nếu không đợc giải quyết kịp thời sẽ dẫn tới mất
khả năng thanh toán. Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:
- Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Nguồn vốn d thừa
quá lớn trong khi đó thị trờng đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng
vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt
khả năng thanh toán cuối cùng.
- Đến hạn, các khoản vay khó thu hồi, uy tín của ngân hàng bị giảm
sút, ngời gửi tiền và ngời đi vay thờng phản ứng trớc những khó khăn của
ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiền cho nhu cầu
về sau hoặc rút hết số d tiền gửi vì sợ có thể sẽ không rút ra đợc. Tất cả các
khía cạch trên dẫn đến rủi ro trong thanh toán ngân hàng.
Từ những nhận thức chung về rủi ro trong thanh toán, ta có thể quan
niệm về rủi ro trong thanh toán quốc tế là những mất mát, thiệt hải xảy ra cho
các ngân hàng do không thu hồi đợc vốn đã thanh toán cho nớc ngoài, nhiều
khi còn là việc không thu hồi vốn đúng hạn hoặc làm phát sinh chi phí vô ích
1.2.2. Phân loại rủi ro
1.2.2.1. Rủi ro về nghiệp vụ kĩ thuật
Rủi ro kĩ thuật nghiệp vụ là rủi ro hình thành do những sai sót mang
tính kĩ thuật trong quá trình thanh toán. Chẳng hạn sự khách nhau giữa bộ
chứng từ thanh toán với nội dung L/C, hoặc các bên tham gia thực hiện sai 1
khấu nào đó trong quy trình nghiệp vụ thanh toán hoặc trái với điều khoản của
UCP 600.
Nguyên nhân của rủi ro kỹ thuật chủ yếu là do trình độ nghiệp vụ ngoại
tính xã hội hóa cao. Ngày nay không ai phủ nhận quan hệ kinh tế quốc tế
trong hoạt động kinh tế, việc sử dụng đồng tiền nớc ngoài trong quan hệ
TTQT là phổ biến, rộng khắp. Chính nguyên nhân kinh tế đã làm thay dổi giá
trị đồng tiền của mỗi nớc và là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ giá đồng tiền bị
thay đổi. Trên hết là sự ảnh hởng của tỷ giá tới hoạt động kinh doanh của ngân
hàng vì ngân hàng là trung tâm thanh toán của nền kinh tế.
1.2.2.4. Rủi ro đạo đức kinh doanh
Rủi ro đạo đức kinh doanh là rủi ro khi 1 bên tham gia cố tình không
thực hiện đúng nghĩa vụ của mình làm ảnh hởng tới quyền lợi của bên khác.
mặc dù trong hợp đồng thơng mại cũng nh L/C đều quy định rất rõ quyền và
nghĩa vụ của các bên tham gia. Song không phải lúc nào những nguyên tắc đó
cũng đợc tôn trọng. Cụ thể là: Ngời XK phải có nghĩa vụ giao hàng đúng nh
trong hợp đồng và L/C nhng thực tế lại giao hàng xấu, thiếu, thậm chí khác
17
chủng loại mà vẫn lập chứng từ phù hợp nh L/C để thanh toán. Ngời nhập
khẩu có nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng phát hành số tiền đã thanh toán cho
ngời hởng nhng lại cố tình chây ỳ, thậm chí lừa gạt ngân hàng sau khi đã bán
hết hàng mà vẫn không nộp tiền vào ngân hàng mà lại sử dụng vào mục đích
kinh doanh khác; ngân hàng mở thì có thể vi phạm cam kết của mình, đứng về
phía nhà nhập khẩu để cố tình bắt lỗi chứng từ và từ chối thanh toán, Tất cả
những rủi ro do phi phạm đó gây ra đợc gọi là rủi ro đạo đức.
1.2.2.5. Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng: Nh các sự kiện
về thiên tai, nổi loạn, bạo động, chiến tranh, đảo chính, đình công, đóng cửa
hoạt động của các ngân hàng bị khủng hoảng kinh tế,
Những rủi ro trên thờng xảy ra đối với tất cả mọi chủ thể tham gia th tín
dụng. Tuy nhiên, xác về giác độ ngân hàng, thờng xảy ra đối với những chủ
thể sau:
Thứ nhất, rủi ro đối với ngân hàng mở th tín dụng (Issuing bank - IB)
Thứ hai, rủi ro đối với ngân hàng thông báo mở th tín dụng
(Advising bank- AB)
cho ngân hàng mở.
- Rủi ro khi nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản: Đây là loại
rủi ro gây nên thiệt hại nặng nề nhất cho Ngân hàng mở, bởi Ngân hàng mở buộc
phải thanh toán cho ngời bán hàng trong khi không thể thu hồi đợc vốn từ phía
ngời mua. Nguyên nhân có thể là do Ngân hàng mở thực hiện không tốt khâu
thẩm định khách hàng hoặc do trong quá trình sản xuất kinh doanh nhà NK bị
mất khả năng thanh toán do những nguyên nhân bất khả kháng.
- Rủi ro do nhà XK có hành vi lừa đảo: Nhà XK giả mạo chứng từ, ngân
hàng đợc chỉ định mặc dù đã kiểm tra chứng từ với sự cẩn thận hợp lý nhng
không thể phát hiện ra đợc, còn ngân hàng mở thì cho phép ngân hàng chiết
khấu trích tài khoản của mình để thanh toán cho ngời bán hoặc đòi tiền tại
ngân hàng thứ 3. Nếu nh nhà xuất khẩu là 1 tổ chức ma hoặc bị phá sản trong
khi nhà NK không có đủ năng lực tài chính để bồi thờng cho NH mở thì NH
mở cuối cùng là ngời gánh chịu rủi ro đó.
- Rủi ro do ngân hàng mở đã không làm theo đúng UCP mà L/C đã dẫn
chiếu: Theo UCP Ngân hàng mở đợc miễn trách nhiệm thanh toán nếu chứng
từ xuất trình có lỗi. Tuy nhiên nếu ngân hàng mở không hành động theo đúng
những quy định trong UCP thì ngân hàng mở gặp rủi ro trên chính những bộ
chứng từ có lỗi đó, nh: Thông báo từ chối nhng không nói rõ lý do sự bất hợp
lệ của chứng từ hoặc những bất hợp lệ này bị ngân hàng chiết khấu phủ nhận
và trở nên không có giá trị, thông báo những bất hợp lệ và từ chối những
chứng từ vợt quá thời hạn đợc quy định trong UCP- 5 ngày làm việc của ngân
hàng; đã chuyển giao chứng từ cho ngời xin mở, hoặc làm mất không trả lại
chứng từ cho ngời xuất trình nguyên vẹn nh khi nó nhận đợc, hoặc không giao
chứng từ đó cho bên thứ 3 do ngời xuất trình chỉ định.
Thứ hai, rủi ro đối với ngân hàng thông báo mở th tín dụng
(Advising bank- AB)
19
Ngân hàng thông báo là ngân hàng đợc ngân hàng mở yêu cầu thông
báo L/C tới ngời thụ hởng. AB có thể là ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân
negotiation). Rủi ro xảy ra với NHCK phần lớn phụ thuộc vào thiện chí của
ngân hàng mở và nhà NK. Theo UCP600, ngân hàng mở đợc miễn trách
nhiệm trong trờng hợp bộ chứng từ có lỗi mà hầu nh trong nhiều trờng hợp
20
ngân hàng mở từ chối thanh toán hay không là tùy thiện chí của nhà NK. Các
rủi ro mà NHCK có thể gặp:
- Rủi ro do nhà NK trì hoãn thanh toán: Trong phơng thức tín dụng
chứng từ, rủi ro do nhà NK trì hoãn thanh toán thờng là do khả năng thanh
toán của bên mua yếu vì nhiều lý do bên mua không tin tởng bên bán hay vì
giao hàng trễ hoặc không đúng chất lợng, mục đích của ngời mua là muốn
hàng thực sự về cảng nhìn thấy hàng rồi mới yên tâm trả tiền. Để trì hoãn
thanh toán, họ sẽ yêu cầu Ngân hàng mở thông báo lỗi chứng từ trong vòng 5
ngày làm việc (theo quy định UCP600) để dành đợc quyền từ chối thanh toán
này. Đối với NHCK thời gian trì hoãn thanh toán càng dài Ngân hàng càng dễ
bị động về vốn do đã mua bộ chứng từ và đã trả tiền cho nhà xuất khẩu.
- Rủi ro do nhà NK từ chối thanh toán bộ chứng từ: Đây là rủi ro gây
thiệt hại nặng nề nhất cho ngời bán, nếu ngời bán không có khả năng thanh
toán lại thì NHCK gánh chịu rủi ro. Nguyên nhân của tình trạng này là do nhà
NK bị mất khả năng thanh toán thậm chí bị phá sản trong trờng hợp này, Ngân
hàng mở buộc phải từ chối thanh toán bằng cách cố tình bắt lỗi chứng từ theo
kiểu bới lông tìm vết.
- Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Nh đã nêu trên, trong quá trình vận
chuyển hàng, từ nớc nhà XK đến nhà NK có thể xảy ra 1 số rủi ro mà trách
nhiệm thuộc về nhà NK do không mua bảo hiểm.
- Rủi ro do ngân hàng mở bị phá sản: rủi ro này nhìn chung là ít xảy ra
nhng không phải là không có, trên thế giới đã có nhiều trờng hợp, mà gần đây
nhất là sự kiện sụp đổ gần đây của 1 số Ngân hàng Mỹ là một minh chứng cho
loại rủi ro này.
1.3. S cn thit hn ch ri ro thanh toỏn tớn dng chng t i vi
ngõn hng thng mi.
Nếu tổ chức hoạt động TTQT đợc tiến hành nhanh chóng an toàn chính
xác sẽ giải quyết đợc mối quan hệ lu thông hàng hóa - tiền tệ giữa ngời mua
và ngời bán một cách trôi chảy và hiệu quả. Về mặt kinh doanh, thanh toán
tiền hàng thể hiện chất lợng của kinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài
chính trong hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh XNK.
Trong điều kiện tiền tệ thờng xuyên biến động, khả năng thanh toán của
con nợ rất bấp bênh, rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng mua bán ngày càng
nhiều, vị trí, vai trò của hoạt động TTQT cũng vì thế mà đợc khẳng định hơn
trong đó các yếu tố về tiền tệ, về phơng thức thanh toán, biện pháp đảm bảo
hối đoái và đảm bảo đợc tiền hàng đối với nhà XK cần đợc xem xét, nghiên
cứu kĩ lỡng để lựa chọn áp dụng cho linh hoạt với mỗi trờng hợp.
1.3.2 Với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đối với hoạt động ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là 1 dịch vụ thanh
toán thuần túy mà nó đợc coi là 1 mặt không thể thiếu đợc trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động kinh
doanh khác của Ngân hàng.
22
Hoạt động TTQt của 1 ngân hàng phát triển đáp ứng đợc đòi hỏi của
khách hàng sẽ là điều kiện tốt để thu hút thêm khách về giao dịch trên cơ sở
đó mà ngân hàng có thể tăng quy mô vốn hoạt động của mình. Nhờ đẩy mạnh
hoạt động TTQT mà ngân hàng có thể mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ
XNK cũng nh tăng cờng đợc nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có mối
quan hệ TTQT qua ngân hàng.
Hoạt động TTQT tốt giúp cho Ngân hàng phát triển đợc các nghiệp vụ
kinh doanh tiền tệ bảo lãnh, và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác, do có đợc
nguồn vốn ngoại tệ lớn và đa dạng thông qua nghiệp vụ TTQT. Nghiệp vụ
TTQT phát triển sẽ giúp cho NH nâng cao đợc uy tín của mình trên thị trờng
quốc tế, trên cơ sở đó mà có thể khai thác đợc nguồn vốn tài trợ của các ngân
hàng nớc ngoài và vốn trên thị trờng tài chính thế giới nhằm đáp ứng hơn nhu
Ngày 1-4-1963, NHNT VN chính thức ra mắt và đi vào hoạt động, với t cách
một pháp nhân Ngân hàng Thơng mại giao dịch trên thơng trờng trong nớc và quốc tế
(với tên gọi tiếng Anh là: Bank for Foreign Trade of Vietnam, tên tắt là
Vietcombank). Khi đó, NHNT VN là ngân hàng duy nhất phục vụ kinh tế đối ngoại
và cho vay xuất nhập khẩu của cả nớc (độc quyền kinh doanh ngoại hối).
Ngày 1 - 4 - 1991, Sở Giao dịch NHNT đợc thành lập, là đơn vị trực thuộc
NHNT TW, thực hiện các hoạt động của NHNT TW. SGD đóng vai trò là đầu mối
thực hiện chiến lợc phát triển các sản phẩm, dịch vụ của NHNT VN với các khách
hàng của NHNT VN.
Gần 50 năm tồn tại và phát triển, NHNT đã phát triển thành một ngân hàng đa
năng, đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể, hoạt động không ngừng tăng trởng và hiệu
quả, đạt lợi nhuận cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với mạng lới rộng khắp (1 hội
sở chính, 1 Sở GD ở trung tâm thủ đô Hà Nội, 63 chi nhánh và 205 phòng giao dịch
trên toàn quốc, có văn phòng đại diện tại nhiều quốc gia trên thế giới. Hoạt động của
NHNT còn đợc hỗ trợ bởi mạng lới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng
Việt Nam với trên 1400 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Kể từ ngày 1 - 1 - 2006, SGD đợc tách ra khỏi Hội sở chính, đợc đặt tại 31 - 33
Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, hoạt động nh một chi nhánh, có t cách
pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, SGD trở thành một chi nhánh đợc thực
hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng của NHNT VN. Việc tách ra hoạt động độc lập
này, bên cạnh những thuận lợi về thơng hiệu và u thế sẵn có của NHNT VN, SGD
cũng gặp rất nhiều khó khăn do xáo trộn về tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới đợc đa vào
thực hiện. Tuy vậy, trong ba năm qua với nỗ lực cố gắng của Ban Giám đốc và toàn
thể cán bộ nhân viên, SGD đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ. Hiện tại SGD đã
có 15 phòng giao dịch rải rác trên địa bàn TP Hà Nội, có quy mô hoạt động 500 tỷ
VND, quy mô còn lớn hơn cả 1 chi nhánh của 1 ngân hàng TMCP. SGD có doanh số
huy động vốn xấp xỉ 40 ngàn tỷ VND. Cho vay nền kinh tế 4.500 tỷ VND, xuất khẩu,
nhập khẩu hơn 3 tỷ USD, doanh số mua bán ngoại tệ hơn 2 tỷ USD. Nắm giữ hơn 1
24
triệu thẻ tiết kiệm cá nhân. 500 ngàn thẻ ATM, hơn 150 máy ATM, hơn 1200 các
1.D nợ CV NH 698,30 140,34 3.080,91 589,45 117,35 2.480,45
2.D nợ CV TDH 353,28 24,23 764,71 298,33 19,36 610,28
3.D nợ CV ĐTT 443,76 10,85 627,92 262,05 3,15 312,81
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tinh sử dụng vốn tại SGD NHNT Việt Nam)
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế đợc khẳng định là hoạt động trọng tâm,
là hoạt động mang lại nguồn thu lớn cho NHNT Việt Nam cũng nh SGD
NHNT nói riêng.
Biểu đồ 2.2 : Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm của SGD
Đơn vị : triệu USD
25