Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Thị trờng ngân hàng tài chính ngày một trở nên mang tính toàn cầu
hoá cao độ. Sự chu chuyển dòng tiền ngày càng gia tăng không chỉ về tốc độ,
số lợng mà còn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Những biến động về kinh tế,
chính trị ngày càng lớn và khó dự doán. Cơ chế thị trờng cũng tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhng để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt.Ngân
hàng cũng là một doanh nghiệp nên cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thơng mại là đòn
bẩy cho các hoạt động kinh doanh khác. Tín dụng ngân hàng là một trong
những hoạt động chính và tạo ra thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thơng
mại. Với vai trò là ngời dẫn vốn lớn nhất trong nền kinh tế, tín dụng ngân
hàng đang ngày càng phát huy hiệu quả. Bên cạnh những thành công đạt đ-
ợc thì trong xu thế hội nhập, ngân hàng thơng mại đang phải chịu nhiều áp
lực cạnh tranh từ các ngân hàng nớc ngoài. Thêm vào đó là các rủi ro nh
biến động tỷ giá, giá vàng tăng mạnh, các loại hình kinh doanh còn nhiều
hạn chế đã và đang làm hiêụ quả hoạt động của ngân hàng cha cao.
Trong bối cảnh đó, việc các ngân hàng duy trì và quản lý một cách
tích cực cũng nh tăng cờng đa dạng hoá hoạt động tín dụng nhằm hạn chế
rủi ro đã trở thành vấn đề nóng bỏng.
Trong quá trình quản rủi ro tín dụng ở nớc ta vẫn còn nhiều khó khăn,
việc nhìn nhận lại, đánh giá và đa ra và đa ra những ý tởng mới luôn đợc
quan tâm. Chính vì vậy, Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Th-
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ơng Hoàn Kiếm, dói sự hớng dẫn của cô giáo Lê Phong Châu và sự giúp đỡ
của các anh chị trong Phòng khách hàng số 1 cũng nh sự quan tâm của ban
lãnh đạo ngân hàng, em đã chọn đề tài: rủi ro tín dụng tại ngân hàng công
thơng hoàn kiếm-giảI pháp phòng ngừa và hạn chế để làm chuyên đề tốt
nghiệp, phục vụ mục đích học tập và nghiên cứu của bản thân.
cho việc mua bán diễn ra nhanh chóng, ngời mua đã sử dụng tờ giấy chứng nhận
khi thanh toán tiền hàng, sau đó ngời bán sẽ tới rút tiền ở chỗ các thơng gia tiền tệ.
Nh vậy, các thơng gia tiền tệ đã thực hiện công việc chi trả hộ cho khách hàng.
Trong quá trình nhận gửi và chi trả hộ, một số tiền lớn luôn đọng lại ở chỗ
các thơng gia tiền tệ. Điều này đã làm nảy sinh các khả năng có thể sử dụng số tiền
này. Trong khi đó, các thơng gia khi hoạt động kinh doanh luôn có nhu cầu mua
hàng đột xuất đồng thời cũng cần những khoản đầu t lớn cho phát triển. Từ đó các
thơng gia tiền tệ bắt đầu hoạt động cho vay đối với nền kinh tế.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khi cho vay, các thơng gia tiền tệ đã thu đợc lãi nhiều hơn là lệ phí nhận
gửi. Để tăng thêm lợi nhuận qua lãi cho vay, các thơng gia tiền tệ đã bỏ không thu
phí tiền gửi, hơn nữa còn trả lãi cho tiền gửi với mục đích thu hút đợc số lợng lớn
tiền gửi để có thể tăng các hoạt động cho vay. Lúc này các thơng gia tiền tệ đợc
gọi là các nhà ngân hàng, chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo
thời gian các tổ chức ngân hàng đã phát triển nhanh chóng và mở rộng thêm nhiều
nghiệp vụ mới nh: chiết khấu, bảo lãnh, t vấn, uỷ thác, đầu t, mua bán chứng
khoán,...
Dựa vào tính chất, mục đích, đối tợng hoạt động của các NHTM chúng ta
có một định nghĩa về NHTM nh sau:
NHTM là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, kinh doanh tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu t, chiết khấu, đồng thời thực hiện
các nghiệp vụ thanh toán, t vấn, môi giới và một số dịch vụ khác cho khách hàng
1.1.2 Vai trò, chức năng
1.1.2.1Vai trò
- Trung gian tàI chính: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình,
thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần
kinh tế khác để đầu t vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác.
- Thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng
trực tiếp. Cơ chế hoạt động của trung gian tài chính sẽ có hiệu quả khi nó gánh
chịu rủi ro và sử dụng cá kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi
phí giao dịch.
Hầu hết các lí thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng
cách chỉ ra sự không hoàn hảo trong hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản tín
dụng và chứng khoán không thể chia nhỏ để mọi ngời có thể mua. Ngân hàng cung
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia nhỏ chứng khoán đó thành các chứng
khoán nhỏ hơn phục vụ cho hàng triệu ngời. Một đóng góp khác của ngân hàng là
họ sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành các
chứng khoán ít rủi ro cho ngời gửi tiền. Thực tế các ngân hàng tham gia vào kinh
doanh rủi ro. Ngân hàng cũng thoả mãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách
hàng. Một lí do nữa để chức năng này phát triển là khả năng thẩm định thông tin,
do khắc phục đợc yếu tố thông tin không cân xứng, ngân hàng có thể thẩm định đ-
ợc khách hàng của mình một cách tốt nhất, vì vậy mà giảm đợc rủi ro trong tín
dụng.
- Tạo phơng tiện thanh toán
Tiền có một chức năng quan trọng là phơng tiên thanh toán. Các ngân hàng
đã không tạo đợc tiền kim loại. Các ngân hàng thợ vàng tạo phơng tiện thanh toán
khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành
với u điểm nhất định đã nhanh chóng trở thành phơng tiện thanh toán rộng rãi đợc
nhiều ngời chấp nhận. Nh vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phơng tiện thanh
toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lợng tiền kim loại đang nắm giữ. Với nhiều
u thế dần dần giấy nợ do ngân hàng phát hành đã thay thế tiền kim loại làm phơng
tiện lu thông và phơng tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy.
Việc in tiền giấy mang lại lợi nhuận lớn, đồng thời với nhu cầu về một đồng
tiền duy nhất của quốc gia đã dẫn đến việc Nhà nớc tập trung quyền in tiền giấy
vào một tổ chức nhất định hoặc là Ngân hàng Trung ơng hoặc là Bộ Tài chính. Từ
đó chấm dứt việc các ngân hàng thơng mại phát hành các giấy bạc của riêng mình.
trung tâm thanh toán quan trong và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
toàn cầu.
1.1.3 Các nghiệp vụ chính
1.1.3.1Huy động vốn
Đây là một nghiệp vụ quan trọng của NHTM và chính là thực hiện chức
năng tạo tiền, chức năng này đợc thực hiện thông qua hoạt đông tín dụng và đầu t
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
của các NHTM trong mối quan hệ với hệ thống liên hàng, và đầu t của các NHTM
nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to lớn.
Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế
theo một hệ số tăng trởng vững chắc, nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền đề
để mở ra những điều kiện thuận lợi cho qúa trình sản xuất và những hoạt động của
nó thì trong nhiều trờng hợp sản xuất không thực hiện đợc. Nguồn tích luỹ từ lợi
nhuận và các nguồn khác sẽ bị hạn chế. Hơn nữa các đơn vị sản xuất có thể phải
gánh chịu tình trạng ứ đọng vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình
sản xuất. Một thực tế nh thế có thể không mang lại hiệu quả trong khi xuất hiện
tình trạng vốn không đợc sử dụng vào giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất. Nh-
ng trong các thời kỳ cao điểm mang tính chất thời vụ và các hoạt động doanh
nghiệp lại không trả vốn để thúc đẩy nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Sự ra đời của NHTM đã tạo ra bớc phát triển về chất trong quá trình kinh
doanh tiền tệ và hoạt động bằng cách đi vay để cho vay. Khoản chênh lệch lãi
suất sau khi đã trừ đi những chi phí khác là lợi nhuận của ngân hàng. NHTM có
thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các doanh
nghiệp và các cá nhân với các mức lãi suất khác nhau nh tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm. Ngoài ra khi cần thêm vốn ngân hàng có thể
huy động thêm bằng cách phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vay vốn của Ngân
hàng Trung ơng hoặc các tổ chức tín dụng khác.
1.1.3.2Cho vay
- Cho vay thơng mại
càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thờng bảo lãnh cho khách hàng
của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn
của tổ chức tín dụng khác...
1.1.3.5Mua bán, trao đổi ngoại tệ
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi ngoại
tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hởng phí dịch vụ.
1.1.3.6Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lợng lớn của ngân hàng đã trở
thành trọng tâm chú ý của các chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thờng là cấp
bách trong khi thu không đủ, chính phủ các nớc đều muốn tiếp cận với các khoản
cho vay của ngân hàng. Ngày nay, chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và
kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng đợc cấp giấy phép thành lập với điều kiện
là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và
tài trợ cho chính phủ. Các ngân hàng thờng mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ
nhất định trên tổng lợng tiền gửi mà ngân hàng huy động đợc.
1.1.4 Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động sản xuất kinh doanh có những
sự cố, những tai hoạ, tai nạn bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại về ngời và tài
sản không thể dự báo trớc, những tình huống bất ngờ nh vậy gọi là rủi ro. Khi nói
đến rủi ro ngời ta thờng nghĩ đến điều không tốt lành, hoặc một thiệt hại, tổn thất
nào đó về vật chất hữu hình hoặc vô hình bất ngờ mang đến do những nguyên nhân
khách quan hoặc chủ quan gây nên
Nh vây- Rủi ro là sự việc xảy ra ngaòi ý muốn chủ quan của con ngời, đem
lại những hậu quả mà ngời ta không thể dự doán đợc
Phần lớn nguồn tiền của ngân hàng là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu
cầu. Quá trình gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàng
với các thể chế tài chính khác dới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, cùng với quá
trình toàn cầu hoá, khu vực hoá thị trờng tài chính, nguồn tiền cuả các NHTM
kinh doanh NH.
1.1.4.4Rủi ro lãi suất
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự kiến. Lãi
suất ngân hàng thờng xuyên biến động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến
tổn thất. Nếu NH duy trì tài sản có và tài sản nợ với những kỳ hạn không cân xứng
nhau, thì phải chịu rủi ro lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ. Rủi
ro lãi suất gắn liền với rủi ro tín dụng.
Việc làm cho các kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ cân xứng với nhau là
giải pháp tốt nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất. Tuy nhiên, nó lại đối lập với chức
năng chuyển hoá tài sản của NH. Nghĩa là, tại cùng một thời điểm, NH không thể
vừa là ngời trực tiếp phòng ngừa rủi ro cho bảng cân đối tài sản của mình, vừa là
ngời chuyển hoá tài sản. Khi đó, giảm đợc rủi ro lãi suất đồng nghĩa với việc giảm
khả năng sinh lời của NH, bởi lẽ nó làm cho các cơ hội đầu t vào những lĩnh vực có
rủi ro song khả năng sinh lời lớn.
1.1.4.5Rủi ro hoạt động ngoai bảng
Một xu hớng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của các NH hiện đại
là việc mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng
Các hoạt động ngoại bảng có ảnh hởng đến trạng tháI tơng lai của bảng cân
đối tài sản nội bảng, bởi vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra những tài sản
có và tài sản nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng
Xuất phát từ tính chất của cá hoạt động ngoại bảng là nh thu đợc phí trong
khi không phảI sử dụng đến vốn kinh doanh cho nên đã khuyến khích phát triển
các hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên, những hoạt động này cũng tiềm ẩn rủi ro,
những trờng hợp thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành
nguyên nhân chính khiến cho NH có thể đI đến phá sản.
1.1.4.6Rủi ro công nghệ và hoạt động
Đổi mới công nghệ nh đã trở thành chủ đề đợc các ngân hàng quan tâm hơn
bao giờ hết trong những năm gần đây. Trong những năm 80 và 90 các ngân hàng
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng phản ánh quan hệ vay mợn vốn tiền tệ giữa các ngân
hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế
Tín dụng là quan hệ vay mợn, gồm cả cho vay và đi vay. Tuy nhiên khi gắn
tín dụng với chủ thể nhất định nh ngân hàng (hoặc các tổ chức trung gian khác)- ví
dụ nh ngân hàng- thì chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay. Tín dụng là hoạt
động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng.
1.2.2 Các nghiệp vụ tín dụng
1.2.2.1Theo hình thức cấp TD
- Chiết khấu thơng phiếu
Thơng phiếu đợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch
vụ giữa khách hàng với nhau. ngời bán ( hoặc ngời thụ hởng) có thể giữ thơng
phiếu đến hạn để đòi tiền ngời mua (hoặc ngời phải trả) hoặ mang đến ngân hàng
để xin chiết khấu trớc hạn.
- Cho vay
Thấu chi
Là hoạt động cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngời vay đợc chi trội trên
số d tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn nhất định và trong thời gian
xác định. Giới hạn này đợc gọi là hạn mức thấu chi.
Số lãi mà khách hàng phải trả = lãi suất thấu chi * thời gian thấu chi * số
tiền thấu chi
Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử
dụng hình thức này. Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù
hợp về thời gian và quy mô. Thời gian và số lợng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự
đoán ngân quỹ song không chính sác. Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Trong kì khách hàng có thể thực hiện vay
trả nhiều lần, song d nợ không đợc vợt quá hạn mức tín dụng. Một số trờng hợp
ngân hàng quy định hạn mức của kỳ. D nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức. Tuy
nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm d nợ sao cho d nợ cuối kỳ
không đợc vợt quá hạn mức.
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phơng án sử dụng tiền vay, nộp
các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Sau khi
kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ phát tiền cho
khách hàng. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mợn
thờng xuyên, vốn vay tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trớc ngày trả nợ. Khi khách hàng có
thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách
hàng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên
ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát
hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc d nợ lâu không giảm sút.
Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để
mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quý, ngời vay
phải làm đơn xin vay luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau
về phơng thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng
tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể đợc thoả thuận trong một năm hoặc vài năm.
Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối
quan hệ với khách hàng và quyết định có cho vay nữa hay không, tuỳ vào mối
quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng nh tình hình tài chính của khách hàng.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn
doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự đoán
dòng ngân quỹ trong thời gian tới.
Nếu ngời vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của ngân
hàng cũng bị ảnh hởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thờng là lãi
suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
Cho vay gián tiếp
Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đó ngân
hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho vay
thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm
nh nhóm sản xuất, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ Các tổ chức
này thờng liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ
trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Vì vậy việc phát triển kinh tế,
làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn đợc các tổ chức này rất quan tâm.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ
chức trung gian, nh thu nợ, phát tiền vay Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra
bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một
thành viên vay. Điều này rất thuận tiện khi ngời vay không có hoặc không đủ tài
sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngời bán lẻ các sản phẩm đầu vào
của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngời vay sử dụng
tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng đối với thị trờng có nhiều món vay
nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trờng hợp nh vậy cho vay qua
trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ ). Cho vay
qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng. Tuy nhiên nó
cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để
tăng lãi suất cho vay, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lợng hoặc với giá đắt cho ng-
ời vay vốn.
- Cho thuê tài sản
trong nội bảng, cấu thành nợ quá hạn. Chính vì vậy, bảo lãnh chứa đựng các rủi ro
nh một khoản cho vay và đòi hỏi ngân hàng phân tích khách hàng nh khi cho vay.
Có nhiều hình thức bảo lãnh khác nhau:
Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu
Là cam kết của ngân hàng với chủ đầu t về việc trả tiền phạt thay cho bên
dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các qui định trong hợp đồng dự thầu. Trong hoạt
động kinh tế, rất nhiều hoạt động đợc thực hiện thông qua đấu thầu nh đấu thầu
cung cấp thiét bị, xây dựng. Để tìm kiếm đợc các nhà đầu t có đủ năng lực và hạn
chế những rủi ro khi nhà thầu vi phạm các điều khoản tham gia dự thầu nh trúng
thầu song không thực hiện hợp đồng, không kê khai đúng các yêu cầu của chủ đầu
t.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu
khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng nh cam kết, gây tổn thất cho bên thứ
ba. Các hợp đồng đợc bảo lãnh nh hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây dựng, thiết
kế... Việc khách hàng vi phạm hợp đồng nh cung cấp không dúng hạn, không đúng
chất lợng cam kết...đều có thể gây tổn thất cho bên thứ ba. Bảo lãnh của ngân hàng
một mặt bù đắp một phần tổn thất cho bên thứ ba, mặt khác thúc đẩy khách hàng
nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trớc
Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng trớc cho bên mua
( ngời hởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp ( ngời đợc bảo lãnh) không trả.
Nhiều nhà cung cấp yêu cầu khách hàng phải đặt trớc một phần tiền trong giá trị
hợp đồng cung cấp. Tiền đặt cọc vừa giúp bên cung cấp có một phần vốn để sản
xuất kinh doanh, vừa có tác dụng ràng buộc ngời mua phải mua hàng đã đặt. Tuy
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhiên, đề phòng ngời cung cấp không cung cấp hàng đồng thời lại không trả tiền
cọc, bên mua yêu cầu bên cung cấp phải có bảo lãnh của ngân hàng về việc trả tiền
ứng trớc.
cho vay trả góp đối với ngời tiêu dùng.
1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
1.2.3.1Luân chuyển vốn
Với sự có mặt cua ngân hàng, vốn đợc chuyển từ ngời tạm thời d thừa tới
ngời cần vốn.
Vốn còn đợc luân chuyển từ những vùng có d thừa vốn cao nh các vùng
nông thôn cha có cơ hội đầu t, ra các trung tâm kinh tế, các vùng kinh tế mở.
Trong sự hội nhập kinh tế cao nh hiện nay, vốn không chỉ luân chuyển trong
một quốc gia mà còn trên toàn thế giới. Tận dụng hiệu quả nguồn vốn của quốc tế
với chi phí thấp là một thuận lợi cho Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế.
1.2.3.2Tạo cơ hội kinh doanh
Trong nền kinh tế có rất nhiều các cơ hội kinh doanh khác nhau. Nhng
không phải bất kì ai có thể nắm bắt đợc những cơ hội và có đủ vốn để thực hiện
kinh doanh. Nguồn vốn mà họ tiếp cận đầu tiên chính là vốn vay từ các tổ chức tín
dụng, mà ngân hàng là tổ chức tín dụng lớn nhất.Với chi phí thấp, và thời gian phù
hợp với nhu cầu đầu t, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một
khoản vay phù hợp, phục vụ cho mục đích kinh doanh. Nh vậy, tín dụng ngân hàng
chính là cứu cánh cho họ lúc cần vốn nhất.
1.2.3.3Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Quá trình luân chuyển vốn một cách đều đặn trong toàn bộ nền kinh tế mà
làm tăng hiệu quả sử dụng vốn một cách tốt nhất. Một nề kinh tế sử dụng vốn có
hiệu quả là một nền kinh tế phát triển, bởi chỉ có đầu t thì mới có sự phát triển. Mặt
khác, việc huy động vốn cho một dự án của nhà nớc cung góp phần tạo ra những
sản phẩm chiến lợc trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sự phát triển kinh tế nói chung.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3.4Đối với bản thân NH
- Tạo cho NH khả năng tài chính lớn đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng
- Thông qua nghệp vụ tín dụng, với khả năng chuyển hoá thời hạn ma NH có thể
tạo điều kiện cho ngời tích luỹ vốn và ngời đầu t đợc đáp ứng phù hợp
kinh tế bình đẳng giữa ngời đi vay và ngời cho vay, là sự cam kết thoả thuận bằng
các điều khoản thi hành thể hiện trong các hợp đồng tín dụng. Sự cam kết này
chính là cơ sở pháp lý cơ bản để thực hiện các nghĩa vụ của hai bên tham gia hoạt
động tín dụng. Nó là cơ sở pháp lý để đảm bảo tín dụng. Bên canh đó còn có các
cam kết khác bằng các hành vi hay năng lực kinh tế, thể hiện bằng các hình thức
bảo đảm nợ vay, có thể bằng vật chất hay uy tín nh các tài sản thế chấp, cầm cố, ký
quỹ bảo lãnh.
Các khoản tín dụng giữa ngân hàng và ngời vay đều đợc xác lập theo các
điều khoản của hợp đồng tín dụng, nhng trên thực tế, tình trạng vi phạm các cam
kết đó xảy ra khá phổ biến kể cả trong trờng hợp ngời vay có đủ năng lực tài
chính.. Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất, để đánh giá rủi ro tín dụng là việc
làm rất khó khăn đối với ngân hàng. Rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ món
tiền nào, bất cứ nơi nào, lúc nào. Vì vậy rủi ro tín dụng thờng nằm ngoài khả năng
bình thờng của cán bộ tín dụng. Nó đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp
đồng bộ, hữu hiệu mới có thể ngăn ngừa bớt rủi ro.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phảI chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và
lãI
1.2.4.2Phân hạng rủi ro tín dụng
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tín dụng it rủi ro: Khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng là chắc
chắn, bảođảm việc trả nợ nh đã thoả thuận (có thể có một số khía cạnh yếu nhỏ về
rủi ro).
- Tín dụng rủi ro trung bình: khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của khách
hàng là vững chắc, rủi ro tín dụng trung ở mức chấp nhận đợc, nhng có một khía
cạnh yếu kém trên thực tế về rủi ro tín dụng, cần có sự giám sát và kiểm soát.
- Tín dụng trên mức rủi ro trung bình: khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính
của khách hàng ở mức maọi hiểm do những yếu kém lớn trên vài khía cạnh về rủi
ro tín dụng, (các yếu kém này có dấu hiệu có khả năng sửa chữa đợc) mức rủi ro