nghiên cứu chọn tạo giống lạc có kích thước hạt lớn và năng suất cao - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LẠC
CÓ KÍCH THƯỚC HẠT LỚN
VÀ NĂNG SUẤT CAO
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 199.RD/HĐ-KHCN

CHỦ TRÌ THỰC HIỆN: KS. THÁI NGUYỄN QUỲNH THƯ Chủ trì thực hiện: KS. Thái Nguyễn Quỳnh Thư

Tham gia thực hiện: KS. Phạm Phú Thịnh
TS. Ngô Thị Lam Giang
ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang
KS. Thạch Sơn

TP. H
ồ Chí Minh, tháng 12/2011
ii
LỜI NÓI ĐẦU

Lạc (tên khoa học Arachis hypogaea L.) là một trong những cây trồng
truyền thống của Việt Nam. Tuy nhiên, năng suất lạc của Việt Nam hiện nay còn
thấp so với nhiều nước trên thế giới và một số nước trong khu vực, điều này đã
làm tăng giá thành sản phẩm và giảm khả năng cạnh tranh của cây lạc.
Đại hội X của Đảng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát tri
ển kinh tế-
xã hội 5 năm 2006-2010, trong đó đã nêu rõ cần đẩy mạnh thâm canh các loại
cây trồng trên cơ sở áp dụng các loại quy trình sản xuất đồng bộ và tiên tiến.
Phát triển mạnh công nghệ bảo quản, chế biến, giảm nhanh tổn thất sau thu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1. Tình hình nghiên cứu cây lạc trên thế giới 2
1.2. Tình hình nghiên cứu cây lạc ở trong nước 4
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 10
2.1. Vật liệu nghiên cứu 10
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1. Thu thập giống và đánh giá đặc tính nông sinh học 10
2.2.2. Tuyển chọn giống theo phương pháp lai tạo 10
2.2.2.1. Tạo hạt lai 10
2.2.2.2. Khảo sát, đánh giá, chọn lọc dòng lai qua các thế hệ F1-F6 12
2.2.3. So sánh các giống lạc triển vọng 12
2.2.4. Xây dựng mô hình 13
2.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá 13
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 13
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 14
3.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2011 14
3.1.1. Khảo sát, chọn lọc dòng lai qua các thế hệ 14
3.1.1.1. Khảo sát, chọn lọc dòng lai thế hệ F4 14
3.1.1.2. Khảo sát, chọn lọc dòng lai thế hệ F5 14
3.1.1.3. So sánh các dòng lai thế hệ F6 14
3.1.2. So sánh các giống lạc triển vọng 15
3.1.3. Xây dựng mô hình trình diễn các giống mới triển vọng 17
3.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2009-2011 18
3.2.1. Thu thập bổ sung các giống lạc và đánh giá đặc tính nông sinh học 18
3.2.1.1. Thu thập bổ sung các giống lạc trong và ngoài nước 18
3.2.1.2. Một số đặc tính nông sinh học của các giống lạc thu thập 18
3.2.2. Tuyển chọn giống theo phương pháp lai tạo 21
3.2.2.1. Lai tạo các tổ hợp lai 21
3.2.2.2. Khảo sát, đánh giá các tổ hợp lai thế hệ F1 22
3.2.2.3. Khảo sát, đánh giá các quần thể lai thế hệ F2 23

Bảng 3. 10: Các cá thể lai chọn lọc ở thế hệ F3 30
Bảng 3. 11: Một số đặc điểm nông sinh h
ọc và yếu tố cấu thành năng suất của
các dòng lai thế hệ F4 31
Bảng 3. 12: Các cá thể lai chọn lọc ở thế hệ F4 33
Bảng 3. 13: Một số đặc điểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của
các dòng lai thế hệ F5 35
Bảng 3. 14: Danh sách mã hóa các dòng lạc lai tuyển chọn đến thế hệ F6 37
Bảng 3. 15: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính của các dòng lạc thế hệ F6 38
B
ảng 3. 16: Năng suất, yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lai thế hệ F6 39
Bảng 3. 17: Tỷ lệ nhân của các giống lạc triển vọng 40
Bảng 3. 18: Tỷ lệ hạt chắc của các giống lạc triển vọng 41
Bảng 3. 19: Khối lượng 100 hạt, hàm lượng dầu các giống lạc triển vọng 42
Bảng 3. 20: Năng suất của các giống lạc triển vọng 43
Bảng 3. 21: Chi
ều cao cây và yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 44
Bảng 3. 22: Hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng các giống lạc mới 44
Bảng 3. 23: Chiều cao cây và yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 44
Bảng 3. 24: Hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng các giống lạc mới 45

vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

ACIAR: Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia
Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CTV: cộng tác viên
CS: cộng sự
Đ/C: đối chứng
FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

n thể thông qua lai
tạo từ năm 2009-2011 tại một số tỉnh như Đồng Nai, Tây Ninh và Trà Vinh, đề tài
đã có những kết quả như sau:
- Đã thu thập bổ sung trong và ngoài nước được 20 mẫu giống lạc, gồm có 7 mẫu
trong nước, 7 mẫu từ Ấn Độ và 6 mẫu từ Hàn Quốc.
- Đã khảo sát, đánh giá được đặc tính nông sinh học của 25 giống lạc thu thập và
hiện có của Viện, từ
đó chọn lọc được 10 giống lạc phục vụ cho công tác lai tạo.
- Thực hiện 25 tổ hợp lai lạc (thu được hạt lai của 21 tổ hợp), tỷ lệ đầu quả lai biến
động từ 12,6-44,1%.
- Qua khảo sát, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai, dòng
lai từ thế hệ F1 đến F5, đã chọn lọc được 16 dòng lai triển vọng phục vụ cho thí
nghiệm so sánh dòng
ở thế hệ F6.
- Đã chọn lọc được 3 dòng lạc thế hệ F6: L0924-19, L0929-26 và L0935-28 có
khối lượng 100 hạt lớn (trên 48g), năng suất đạt 3250-3350 kg/ha (vượt đối chứng
VD2 từ 10-13%).
- Đã tuyển chọn được 3 giống lạc: L9803-7, L9804 và ĐB3 có khối lượng 100 hạt
lớn (trên 48g), năng suất cao (trên 3700 kg/ha) và hàm lượng dầu trên 50%.
- Đã xây dựng 2 mô hình trình diễn cho các giống lạc L9803-7, L9804 và ĐB3, có
khối lượng 100 hạt lớn (trên 48g), nă
ng suất từ 3220-3550 kg/ha, vượt đối chứng
VD2 từ 6-11%.

1
MỞ ĐẦU

* Cơ sở pháp lý/xuất xứ của đề tài:
Đề tài được thực hiện theo hợp đồng số 199.RD/HĐ-KHCN ngày
16/03/2009 của Bộ Công Thương ký với Viện. Báo cáo dưới đây trình bày kết quả

- Triển khai và xây dựng 2-3 mô hình trình diễn 2-4 dòng/giống lạc mới có năng
suất cao, chất lượng tốt với quy mô 0,5 ha/mô hình.
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu về giống lạc ở các tỉnh phía Nam.

2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu cây lạc trên thế giới
Lạc (tên khoa học là Arachis hypogaea L.) là loại cây có dầu và cây thực
phẩm cổ truyền được trồng ở 115 nước trên thế giới với tổng diện tích trồng là
23.951.156 ha và năng suất bình quân là 1522 kg/ha. Nước trồng nhiều lạc trên thế
giới là Ấn Độ kế đến Trung Quốc (-2011
), sản lượng dầu lạc
chiếm vị trí thứ năm sau dầu đậu tương, dầu cọ, dầu cải và dầu hướng dương
(http://world
vegetable oil).
Theo Faostat (2011), trong khu vực Châu Á, với 30 nước sản xuất lạc, Việt
Nam xếp thứ 5 về diện tích sau Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Myanma, thứ 17 về
năng suất và thứ 5 về sản lượng sau Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ, Myanma.
Châu Á đứng hàng đầu thế giới cả về diện tích và sản lượng (chiếm 56% diện tích
trồng và 76% sản lượng lạc của thế giới).
Trên phạm vi toàn cầu, 50% sản lượ
ng lạc được sử dụng chủ yếu để ép dầu,
12% được sử dụng dạng hạt, 37% để làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất
bánh kẹo, còn lại sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Năng suất lạc ở mỗi vùng và quốc gia khác nhau tùy vào quy mô sản xuất,
điều kiện sinh thái và trình độ canh tác, các quốc gia có năng suất lạc vỏ đạt cao
nhất là: Israel (6660 kg/ha), Malaysia (4850 kg/ha), Nicaragoa (4750 kg/ha),
Mauritius (4360 kg/ha),

Trung Quốc có 60 Viện, Trường, Trung tâm Nghiên cứu triển khai các
hướng nghiên cứu trên cây lạc. Trong vòng 15 năm trở lại đ
ây đã có 82 giống lạc
mới có nhiều ưu điểm nổi bật như: năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh
và các điều kiện bất thuận, thích ứng rộng… được chọn tạo và đưa ra sản xuất đại
trà.
Ở Trung Quốc, từ năm 1980 đã có những nghiên cứu tập trung vào các biện
pháp kỹ thuật để làm tăng năng suất lạc như: cày sâu, bón phân cân
đối, gieo dày
hợp lý, phòng trừ dịch hại và kỹ thuật phủ polyethylene đã làm tăng sản lượng
(Ngô Thế Dân và Phạm Thị Vượng, 1999).
Achentina là nước có diện tích trồng lạc không lớn (257 ngàn ha) nhưng đã
có nhiều thành công trong nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất lạc. Năm 1982 năng suất lạc của Achentina chỉ đạt 1000
kg/ha. Nhờ nghiên cứu
ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất, năm 1991 năng suất lạc
bình quân của Achentina đã đạt 2400 kg/ha, gấp hơn 2 lần so với năm 1980. Các
giống chất lượng cao được trồng trên 70% diện tích lạc cả nước và đưa Achentina
trở thành nước xuất khẩu lạc đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc.
Hàn Quốc là một nước phát triển ở Châu Á, đầu tư cao cho nghiên cứu và
ứng dụ
ng có hiệu quả cơ giới hóa trong nông nghiệp. Năm 1982, đã tạo ra 12 giống
lạc mới, trong đó nổi bật là giống “Shinpung” được lai tạo từ giống Virginia và
Spanish. Những năm gần đây, Hàn Quốc đã tạo ra nhiều giống lạc mới có chất
lượng cao. Năng suất lạc của Hàn Quốc tương đương với Mỹ và cao hơn Trung
Quốc. Việc phát triển các giống mới cùng với vi
ệc cải tiến tập quán canh tác đã làm
tăng sản lượng lạc nhân lên gấp 4 lần trong vòng 30 năm kể từ khi có những
chương trình nghiên cứu khoa học được thực hiện tại Hàn Quốc. Hiện có khoảng
1600 nguồn gen lạc đã được sưu tập và lưu trữ trong Ngân hàng gen của Ban Quản

hàng gen cây trồng từ nhiều quốc gia, Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật
(IBPGR) đang điều phối các hoạt động này. Nếu tính cả nguồn gen lạc hoang dại
và bản địa thì tổng số mẫu đang b
ảo quản tại ngân hàng đến năm 1993 là 18.072
mẫu giống. Viện nghiên cứu Quốc tế cây trồng vùng Nhiệt đới bán khô hạn
(ICRISAT) thực hiện việc thu thập, đánh giá, bảo quản và phân phối đến các quốc
gia thành viên. Theo Rao và Koo (2002), hiện ICRISAT đang giữ một tập đoàn
trên 15.342 mẫu giống được thu thập từ 93 nước trên thế giới (Trích dẫn bởi Trần
văn Sỹ, 2004). Tính đến năm 1996, ICRISAT đã cung cấp 96.656 l
ượt mẫu giống
cho các cơ quan nghiên cứu (Ngô Thế Dân, 2000). Các quốc gia đang lưu giữ, bảo
quản một số lượng các mẫu giống lạc để sử dụng cho chương trình cải tiến giống
là Mỹ, Trung Quốc, Malai, Indonesia, Australia và Việt Nam. Tuy nhiên, tập đoàn
này thường trùng lặp với tập đoàn quốc tế đang bảo quản tại ICRISAT, Ấn Độ.
Trong hai thập kỷ cuối của thế
kỷ 20, sản xuất lạc trên thế giới đã đạt nhiều
thành tựu đáng kể. Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển sản xuất lạc ở
các quốc gia là nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ mới trên
đồng ruộng. Giai đoạn 1995-2000, diện tích lạc trên thế giới đạt khoảng 20,94 triệu
ha, năng suất bình quân 1360 kg/ha, tổng sản lượng 28,5 triệu tấn. Giai đoạ
n 2001-
2007 diện tích lạc trên thế giới tăng không nhiều đạt từ 23,078-23,105 triệu ha, sản
lượng từ 33,07-37,14 triệu tấn, năng suất bình quân đạt từ 1500-1600 kg/ha (FAO,
2008).
1.2. Tình hình nghiên cứu cây lạc ở trong nước
Cây lạc là loại cây có dầu truyền thống ở Việt Nam, diện tích trồng lạc hiện
nay khoảng 249.200 ha, năng suất bình quân 2107 kg/ha (-
2011).
Ở Việt Nam, lạc được trồng từ Bắc vào Nam. Trong đó một số tỉnh có diện
tích trồng lạc nhiều nhất là Nghệ An, Hà Tỉnh, Thanh Hóa, Tây Ninh, Long An,

đích chính là để nhân giống. Đây là vùng sản xuất lạc truyền thống, nông dân đã
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất về giống và kỹ thuật canh tác, năng suất
bình quân cao (2990 kg/ha). Trong khi các tỉnh sản xuất nhờ vào nước trời như
Đồng Nai, Bình Thuận thì năng suất thấp (860-1060 kg/ha).
Theo số liệu thống kê năm 2010, Đông Nam Bộ có diện tích trồng lạc lớn
thứ 4, sau vùng
Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ và vùng Duyên hải miền Trung. Diện tích trồng lạc vùng này có 20.500 ha, tập
trung nhiều nhất ở Tây Ninh. Diện tích trồng lạc ở Tây Ninh gia tăng trong giai
đoạn 2002-2004 sau đó giảm dần. Theo số liệu thống kê sơ bộ năm 2010 diện tích
trồng lạc giảm khoảng 42% so năm 2004. Nguyên nhân chủ yếu của suy giảm diện
tích này là do cạnh tranh của một số loại cây trồ
ng khác như khoai mì, cao su và
bắp.
Theo qui hoạch phát triển ngành Dầu thực vật Việt Nam 2001-2010 và tầm
nhìn đến năm 2020 được Bộ Công Nghiệp phê duyệt thì đến năm 2010 diện tích
trồng lạc ở Việt Nam phải đạt 368 ngàn ha, nghĩa là tăng thêm 98,7 ngàn ha so với
hiện nay.

6
Trong 10 năm từ 1981 đến 1990, diện tích tăng bình quân 7%/năm, sản
lượng tăng 9%/năm (Ngô Thế Dân và CLL.Gowda, 1991). Năm 1989, Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm đã ký kết một chương trình hợp tác khoa học
dài hạn với Viện Nghiên cứu Quốc tế các cây trồng vùng Nhiệt đới bán khô hạn
(ICRISAT), ngành sản xuất lạc bắt đầu có chiều hướng phát triển.
Từ năm 1990 đến 1995, sản xuất lạc c
ũng tăng về diện tích và sản lượng,
song năng suất vẫn còn thấp (Ngô Thế Dân và CS., 2000). Giai đoạn 1995-2000,
diện tích lạc toàn quốc bị giảm sút trong 2 năm cuối do sự cạnh tranh của những
cây trồng có giá trị kinh tế khác (từ 259,9 ngàn ha xuống còn 243,9 ngàn ha), giảm

hội chọn giống đột biến châu Á năm 2002, hiện nay ở nước ta có hàng chục giống
được chọn lọc theo phương pháp xử lý đột biến, trong đó có giống lạc (GS.TS
Nguyễn Hữu Đống, Viện Di truyền Nông nghiệp, Thông tin KHCNHN số 1, 2004).
Trước những năm 1985 trong sản xuất chỉ có một số giống lạc nh
ư: Sen Nghệ
An, Chùm Nghi Lộc, Cúc Nghệ An, Giấy Nam Định, Bạch Sa, Trạm Xuyên (phù

7
hợp cho các tỉnh Phía Bắc); Sẻ, Mỏ két, Lỳ Tây Ninh (phù hợp cho các tỉnh phía
Nam), năng suất thấp, khả năng chống chịu sâu bệnh kém.
Từ năm 1990 trở lại đây, công tác nghiên cứu chọn tạo giống lạc đã đạt được
nhiều thành tựu đáng khích lệ, đã thu thập và nhập nội các nguồn gen phong phú từ
nhiều nước trên thế giới, tiến hành khảo sát và bảo tồn, từ
đó các chương trình lai
tạo và xử lý đột biến đã được triển khai ở các Viện, Trường. Bằng phương pháp
nhập nội, lai hữu tính, xử lý đột biến đã có nhiều giống lạc mới được công nhận
giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao cho sản xuất đại trà
( />).
Hiện nay, ở nước ta đã có 19 giống lạc đang phát triển rộng rãi trong sản xuất
bao gồm 10 giống chọn lọc, nhập nội (L02, LVT, L05, MD7, L14, L08, L18, VD1,
VD6, VD7); 4 giống lai hữu tính (L03, L12, L19, VD5); 5 giống đột biến (V79,
4329, 332, DT1, DT1).
Công tác nghiên cứu giống lạc tại Việt Nam từ lâu vẫn sử dụng phương pháp
khai thác nguồn gen nhập nội, chọn giống truyền thống, lai tạo, đột biến thực
nghiệm và gần đây m
ới bắt đầu phương pháp chỉ thị phân tử để xác định các nhóm
gen điều khiển tính trạng chịu nóng, chịu hạn, tham gia đánh giá đa dạng di truyền,
chọn dòng tế bào dung hợp tế bào trần (Trần Đình Long, 2002). Hiện nay, trên thế
giới việc sử dụng kỹ thuật SSR và RAPD đã giúp nhà chọn giống có thể xác định
được sự đa dạng về di truyền trong tập đoàn giống t

mẫu giống lạc với các đặc tính quí, trong đó có những giống xuất sắc như: năng
suất cao (L14, L15, L02, LVT); giống có thời gian sinh trưởg ngắn (Chico, JL24,
L05); giống có chất lượng xuất khẩu cao (L08); giống kháng bệnh héo xanh vi
khuẩn (MD7); giống kháng bệnh lá cao (ICGV87157, ICGV 87314). Một số giống
nhập nội đã góp phần quan trọng trong công tác cải tiến giống trong nước. Một số
giống khác đã được tuyển chọn trực tiếp và hiện nay đang phát triển rộng ngoài sản
xuất trên qui mô hàng vạn ha như: L02, L14, LVT, L05, MD7. Hiện tại các giống
nhập từ Trung Quốc tỏ ra có nhiều ư
u điểm nổi bật như năng suất cao, khả năng
chịu thâm canh cao và chống chịu sâu bệnh khá. Tại Việt Nam, hiện nay có một số
giống lạc được tạo ra bằng phương pháp đột biến như giống V79 (đột biến từ giống
Bạch Sa), giống 4329 (đột biến từ giống Hoa 17), giống D332 (đột biến từ giống
Sen lai), DT1 và DT2 (đột biến từ giống lạc Sen, Gi
ấy). Bằng phương pháp Lai hữu
tính đã tạo ra một số giống mới năng suất cao: giống L03 (chọn từ tổ hợp lai Sen
Nghệ An/ICGV 87157) cho năng suất 3000-3500 kg/ha; giống L12 (chọn từ tổ hợp
lai V79/ICGV87157); giống L12 quả to, vỏ mỏng, năng suất cao 3500-4500 kg/ha,
có khả năng chịu hạn khá; giống L19 (chọn từ tổ hợp lai L15/V79) có năng suất
4500-5000 kg/ha, vỏ mỏng; giống VD5 (chọn từ tổ h
ợp lai ICGV88396/USA54)
cho năng suất cao 3000-3500 kg/ha, thích hợp cho các tỉnh phía Nam.
( />).
Hiện nay, nước ta có 25 đơn vị nghiên cứu tham gia chọn tạo giống cây trồng
mới. Bên cạnh đó, còn có các công ty nước ngoài, công ty trong nước đang thực
hiện các hoạt động nghiên cứu chọn tạo hoặc nhập nội giống phục vụ sản xuất. Kết
quả nghiên cứu giai đoạn 1986 - 2004 cả hệ thống nghiên cứu của Việt Nam đã
chọn tạo và tuyển chọn được 345 giố
ng cây trồng nông nghiệp mới được công nhận
giống quốc gia, trong đó có 14 giống lạc.
Ở Miền Bắc, Trung tâm Đậu đỗ thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp

10
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM

2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Thí nghiệm đánh giá tập đoàn: gồm có 25 giống lạc tuyển chọn trong nước và
nhập nội, các giống đang sử dụng phổ biến trong sản xuất và giống địa phương làm
đối chứng.
- Tuyển chọn giống theo phương pháp lai: gồm có 10 giống lạc bố mẹ, 25 tổ hợp lai
và các cá thể lai được chọn lọc qua các thế hệ.
- Thí nghiệm so sánh giống: gồ
m có 14 giống lạc triển vọng được chọn lọc kế thừa
từ các nghiên cứu trước của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu.
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thu thập giống và đánh giá đặc tính nông sinh học
- Việc nhập giống từ Ấn Độ và Hàn Quốc thông qua các chuyến công tác tại
nước ngoài và hợp tác với các Viện.
- Việc thu thập giống trong nước thông qua việc hợp tác nghiên cứu với
Trung tâm Nghiên cứ
u và Phát triển Đậu đỗ Hà Nội.
- Thí nghiệm đánh giá tập đoàn gồm có 25 giống được bố trí theo kiểu gieo
tuần tự không lặp lại, so với giống VD2 làm đối chứng, diện tích ô 5m
2
, gieo 2
hạt/hốc, khoảng cách 20 x 20 cm, trong vụ Đông Xuân 2008-2009 tại Gò Dầu, Tây
Ninh.

2.2.2. Tuyển chọn giống theo phương pháp lai tạo
2.2.2.1. Tạo hạt lai
Thực hiện 25 tổ hợp lai giữa 5 giống mẹ và 5 giống bố. Mỗi tổ hợp gồm có 5
chậu giống mẹ (mỗi chậu 2 cây) và 5 chậu giống bố (mỗi chậu 3 cây). Các chậu bố

+ Khi cây mẹ đạt tiêu chuẩn chín sinh lý thì thu hoạch trái lai.
Bảng 2. 2: Bảng ký hiệu các tổ hợp lai
STT Tổ hợp lai(MẸ/BỐ) Ký hiệu tổ hợp lai
1 VD1/L23 L0921
2 VD2/L23 L0922
3 VD4/L23 L0923
4 VD6/L23 L0924
5 VD7/L23 L0925
6 VD1/MD7 L0926
7 VD2/MD7 L0927
8 VD4/MD7 L0928
9 VD6/MD7 L0929
10 VD7/MD7 L0930
11 VD1/ICGV00009 L0931
12 VD2/ICGV00009 L0932
13 VD4/ICGV00009 L0933
14 VD6/ICGV00009 L0934
15 VD7/ICGV00009 L0935
16 VD1/ICGV00017 L0936
17 VD2/ICGV00017 L0937
18 VD4/ICGV00017 L0938
19 VD6/ICGV00017 L0939
20 VD7/ICGV00017 L0940
21 VD1/HQ07-1 L0941
22 VD2/HQ07-1 L0942
23 VD4/HQ07-1 L0943
24 VD6/HQ07-1 L0944
25 VD7/HQ07-1 L0945

12

không lặp lại, diện tích 1-2 m
2
/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm.
* Khảo sát, đánh giá thế hệ F5:
Thí nghiệm khảo sát, đánh giá các dòng lai thế hệ F5 được trồng trong vụ
Đông Xuân 2010-2011 tại xã Ngọc Biên, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Thí nghiệm gồm có 35 dòng lai được chọn lọc từ thế hệ F3, gieo tuần tự
không lặp lại, diện tích 1-2 m
2
/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm.
* So sánh dòng lai thế hệ F6:
Thí nghiệm so sánh dòng lai thế hệ F6 được trồng trong vụ Hè Thu 2011 tại
xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Thí nghiệm so sánh dòng được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên
(RCBD), với 3 lần lặp lại, diện tích ô thí nghiệm 3m
2
, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách
gieo 20x20cm.
2.2.3. So sánh các giống lạc triển vọng
- Các thí nghiệm so sánh giống được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên
(RCBD), với 4 lần lặp lại, diện tích ô thí nghiệm 10m
2
, gieo 2 hạt/hốc.

13
- Các thí nghiệm thực hiện trong vụ Đông Xuân 2008-2009, 2009-2010 và
2010-2011 tại Tây Ninh.
2.2.4. Xây dựng mô hình
Các mô hình trình diễn giống lạc mới được bố trí trên diện rộng, không lặp
lại, diện tích 5.000m

- Hàm lượng dầu (%): Đo nhanh bằng máy Minispec.
2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập từ các số thí nghiệm được phân tích ANOVA và trắc
nghi
ệm phân hạng LSD ở mức α = 0,05 hoặc α = 0,01 nhờ phần mềm MSTATC
version 1.2 (1991), biểu đồ và đồ thị được vẽ theo phần mềm Excel 6.0.

14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN

3.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2011
3.1.1. Khảo sát, chọn lọc dòng lai qua các thế hệ
3.1.1.1. Khảo sát, chọn lọc dòng lai thế hệ F4
Từ 43 cá thể được chọn lọc ở thế hệ F3 trong năm 2010, tiếp tục bố trí thí
nghiệm chọc lọc các dòng lạc thế hệ F4 trong vụ Thu Đông 2010 tại Trà Vinh.
Kết quả ghi nhận cho thấy các dòng lai có thời gian sinh trưởng (TGST) biến
động từ 93-98 ngày, giống VD2 đối chứ
ng có TGST 90 ngày. Chiều cao cây của
các dòng lai biến động từ 45,5-52,8 cm, số cành trên cây biến động từ 4,0-5,1 cành.
Số trái trên cây của các tổ hợp lai biến động từ 11,2-17,5 trái. Khối lượng 100 hạt
biến động từ 46,2-48,4 g. Năng suất trái trên cây của các tổ hợp lai biến động từ
8,5-13,5 g (Bảng 3.11).
Từ các dòng lai được khảo sát trong thế hệ F4, đề tài chọn lọc 35 cá thể có số
trái trên cây cao, khối lượng 100 hạt lớn, năng suất trái trên cây cao
để bố trí thí
nghiệm chọn lọc dòng ở thế hệ F5 (Bảng 3.12).
3.1.1.2. Khảo sát, chọn lọc dòng lai thế hệ F5
Từ 35 cá thể được chọn lọc ở thế hệ F4, tiếp tục bố trí thí nghiệm chọn lọc
các dòng lạc thế hệ F5 trong vụ Đông Xuân 2010-2011 tại Trà Vinh.
Kết quả ghi nhận, cho thấy các dòng lai có thời gian sinh trưởng (TGST)

động không nhiều giữa các dòng lai (dao động từ 4,0-5,1 cành). Số trái trên cây
biến động từ 11,8-20,3 trái, trong đó dòng L0929-26 có số trái nhiều nhấ
t (20,3
trái), kế đến là dòng L0924-19 (19,8 trái), L0935-28 (19,4 trái) và L0942-29 (18,7
trái) (Bảng 3.15).
Nhìn chung các dòng khảo sát có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây
trung bình, ít đỗ ngã, phù hợp cho điều kiện chăm sóc và thu hoạch.
Kết quả ghi nhận ở Bảng 3.15 cho thấy tỷ lệ nhân của các dòng lai biến động
từ 70,3-72,8%, không khác nhiều so với giống VD2 làm đối chứng, trong đó dòng
L0924-19 có tỷ lệ nhân cao nhất (72,8%), kế đến là dòng L0929-26 (71,8%), dòng
L0926-23 và L0935-28 (71,7%). Tỷ lệ hạt chắc của các dòng lai biến động t
ừ 82,5-
87,5%, trong đó dòng lai L0924-19 có tỷ lệ nhân cao nhất (87,5%), kế đến là dòng
L0935-28 (87,2%), L0942-29 (86,9%) và dòng L0929-26 (86,7%).
Mặc dù thế hệ F6 được trồng trong vụ Hè Thu 2009, thời tiết gặp mưa nhiều
trong giai đoạn chuẩn bị thu hoạch nhưng một số dòng lai có khối lượng 100 hạt
khá cao so với đối chứng. Đặc biệt có 2 dòng lai có khối lượng 100 hạt cao là
L0929-26 (50,7g) và L0924-19 (49,8g) (Bảng 3.16).
Tương tự như khối lượng 100 hạt, mặc dù được gieo trong vụ
Hè Thu nhưng
một số dòng đã thể hiện năng suất cao hơn giống VD2 làm đối chứng (biến động từ
2850-3350 kg/ha). Có 7 dòng lai đạt năng suất trên 3000 kg/ha, vượt đối chứng từ
2-13%. Dòng L0929-26 có năng suất đạt 3350 kg/ha (vượt đối chứng 13%), kế đến
là dòng L0924-19 có năng suất đạt 3310 kg/ha (vượt đối chứng 12%), dòng L0935-
28 đạt năng suất 3250 kg/ha (vượt đối chứng 10%) (Bảng 3.16).
Tóm lại, qua khảo sát các dòng lai được chọn l
ọc ở thế hệ F6 cho thấy dòng
L0924-19, L0929-26 và L0935-28 có năng suất cao, khối lượng 100 hạt lớn, tỷ lệ
nhân và tỷ lệ hạt chắc cao, cần tiếp tục đánh giá, khảo nghiệm để tuyển chọn được
giống tốt nhất phục vụ cho sản xuất.

(%)
(kg/ha) % so Đ/C
1 L9801-3 71,5 88,5 48,2 52,2 3280 99
2 L9803-7 72,1 89,8 48,5 52,1 3710 112
3 L9803-8 71,0 86,7 48,6 52,9 3310 100
4 L9804 72,8 89,6 48,2 51,0 3690 112
5 VD01-1 71,5 88,0 48,6 51,1 3480 105
6 VD01-2 72,0 88,6 48,8 51,2 3560 108
7 ĐB3 72,6 89,0 48,6 52,3 3760 114
8 L08 71,1 71,3 48,0 47,9 3150 95
9 L24 70,3 80,5 48,3 49,1 3320 101
10 VD2 (Đ/C) 71,5 88,7 46,5 50,7 3300 100

CV (%) 3,7 4,3 7,5 12,8

LSD (0,05) NS 4,5 NS 210
Kết quả ghi nhận ở Bảng 3.1 cho thấy các giống khảo sát đều có tỷ lệ nhân
trên 70%. Trong đó giống ĐB3 có tỷ lệ nhân cao nhất (đạt 72,8%), kế đến là giống
L9804 đạt 72,7% và giống L9803-7 đạt 71,9%. Tỷ lệ nhân của từng giống khảo sát
qua 3 vụ trồng ít biến động. Tỷ lệ nhân của các giống khảo sát trong cùng một vụ
khác biệt nhau không có ý nghĩa về mặt thống kê. Tỷ lệ h
ạt chắc của các giống lạc
triển vọng biến động từ 71,3-89,8%, trong đó giống L9803-7 có tỷ lệ hạt chắc cao
nhất, đạt 89,8%, kế đến là giống L9804 đạt 89,6% và ĐB3 đạt 89% (Bảng 3.1).
Khối lượng 100 hạt trung bình của các giống khảo sát ít biến động, chỉ dao
động từ 46,5-48,8g, trong đó giống VD01-2 đạt cao nhất (48,8g), kế đến là VD01-
1, L9803-8 và ĐB3 (48,6g). Hàm lượng dầu của các giống lạc khả
o sát biến động
từ 47,9-52,9%, trong đó giống L9803-8 có hàm lượng dầu cao nhất (52,9%), kế đến
là giống ĐB3 (52,3%). Có 8 giống lạc đạt hàm lượng dầu trên 50% (Bảng 3.1).

ứng. Mặt dù số liệu khác biệt không nhiều, nhưng nhìn chung, 2 giống lạc được
chọn đưa vào thử nghiệm trên diện rộng đều có ưu thế hơn so với giống VD2
(Bảng 3.23).
Kết quả ở Bảng 3.24 cho thấy, mô hình trình diễn tại Trảng Bàng có năng
suất thấp hơn mô hình tại Gò Dầu. Tuy nhiên, việc sử dụng 2 giống lạc mới cũng
cho năng suất tăng từ 6-10% so v
ới giống VD2 (năng suất tăng từ 170-290 kg/ha).
Lợi nhuận tăng do giống mới mang lại từ 2.550.000 – 4.350.000 đ/ha. Trong đó
giống ĐB3 đem lại lợi nhuận cao nhất (4.350.000 đ/ha), giống L9804 (2.550.000
đ/ha).
Tóm lại, trong quá trình thực hiện mô hình trình diễn, các giống lạc L9803-7,
L9803 và ĐB3 được nông dân đánh giá cao về năng suất cũng như chất lượng. Cần
tiếp tục bố trí khảo nghiệm, xây dựng các mô hình trình di
ễn, công nhận giống mới
góp phần bổ sung nguồn giống lạc phục vụ sản xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status