kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
MỤC LỤC
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
KD Kinh Doanh
NVL Nguyờn vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
DN Doanh nghiệp
QĐ Quyết định
GTGT Giá trị gia tăng
VNĐ Việt nam đồng
BTC Bộ tài chính
NVL Nguyên vật liệu
NKC Nhật ký chung
TK Tài khoản
TT Thông tư
TSCĐ Tài sản cố định
HĐKD Hoạt động kinh doanh
DN Doanh nghiệp
CP Cổ phần
ĐK Đầu kỳ
CK Cuối kỳ
CT Công trình
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trích một số hạng mục công trình Error: Reference source not
found
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ

được chính xác cũng như để bảo toàn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thì kế toán nguyên vật liệu phải là một công cụ phục vụ đắc
lực cho công tác quản lý. Và để thực hiện được vai trò kiểm tra, giám sát chi
phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì kế toán cần thiết phải thực
hiện tốt chế độ kế toán hiện hành phù hợp với doanh nghiệp mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu,
trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán nguyờn
vật liệu với mục đích nhằm nâng cao hiểu biết về công tác kế toán nguyờn vật
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
liệu và có cơ hội để so sánh đối chiếu thực tế với những kiến thức lý thuyết
chuyên ngành đã được học.
Dưới sự quan tâm, giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mỹ cựng cỏc cụ chỳ, anh
chị trong Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật, Em đã hoàn thành
bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần
thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần
thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYấN VẬT LIỆU

STT Nhóm NVL Mã NVL Tên NVL Ghi chú
I Phần Điện
1 DAY1 Dây 1 x 6mm2
2 DAY2 Dây 1 x 2,5mm2
3 DAY3 Dây 2x1mm2
4 DAY4 Dây cáp 2x6mm2
5 TUYP1 Bóng tuyp đôi 40W
6 TUYP2 Bóng tuyp đơn 40W
7 QUAT1 Quạt trần vinawind
8 QUAT2 Quạt tường vinawind
9 OCAM1 Ổ cắm đôi
10 OCAM2 Ổ cắm đơn
11 CTAC1 Công tắc đơn
12 CTAC2 Công tắc đôi
13 BANG1 Bảng nhựa 20x30
14 BANG2 Bảng nhựa 10x15
15 TU1 Tủ điện tôn
16 CAU1 Cầu dao
17 PHAO1 Phao điện
… … … …
II Phần nước
1 ONGNHUA1 Ống nhựa ỉ 75
2 ONGNHUA2 Ống nhựa ỉ 48
3 ONGNHUA3 Ống nhựa ỉ 34
4 ONGNHUA4 Ống nhựa ỉ 27
5 CUT1 Cút ren 75
6 CUT2 Cút ren 48
7 CUT3 Cút ren 34
8 CUT4 Cút ren 27
9 TE1 Tê 48

+ Nguyờn vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.
Các nguyên vật liệu chính của công ty bao gồm: Các loại bóng đèn, dây cáp
điện, công tắc, ổ cắm, quạt điện, atomat,…
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu
chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu
cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Các vật liệu phụ của Công ty như:
Ren trong, ren ngoài, van, keo, vít nở, băng dớnh,…
+ Vật liệu khác: Là những vật liệu được loại ra từ quỏ trình sản xuất
( các phế liệu thu hồi từ quá trình thi công).
1.1.4 Phương pháp tớnh giỏ nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần thiết bị
Điện – Điện tử Việt Nhật
1.1.4.1 Giá thực tế vật tư nhập kho
Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật là doanh nghiệp xây
lắp với quy mô rộng nên việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra một cách
thường xuyên, liên tục đối với từng thứ, từng loại nguyên vật liệu. Nguyên vật
liệu ở Công ty được hình thành từ mua ngoài, kế toán của Công ty đã sử dụng
giá thực tế để hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình nhập - xuất kho nguyên
vật liệu.
Giá gốc
NVL =
Mua ngoài
Giá mua
ghi trên +


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
Ví dụ:
- Tồn đầu tháng 11/ 2011 của thiết bị Quạt điện là: 20 chiếc, thành tiền là
5.800.000 VND
- Ngày 03/11/2011, nhập: 50 chiếc, đơn giá 280.000 VND, thành tiền
14.000.000 VND
- Ngày 24/11/2011 nhập: 30 chiếc, đơn giá 290.000 VND, thành tiền
8.700.000 VND
5.800.000 + 14.000.000 + 8.700.000
= > Đơn giá bình quân = = 285.000 VND
hàng xuất kho trong kỳ 20 + 50 + 30
=> Giá trị thực tế xuất kho ngày 03/11/2011:
= 24 x 285.000 = 6.840.000 VND
=> Giá trị thực tế xuất kho ngày 20/11/2011:
= 32 x 285.000 = 9.120.000 VND
=> Giá trị thực tế xuất kho ngày 26/11/2011:
= 18 x 285.000 = 5.130.000 VND
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần thiết
bị Điện – Điện tử Việt
1.2.1 Tổ chức công tác thu mua nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần thiết
bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Ở Công ty Cổ phần thiết bị Điện - Điện tử Việt Nhật, kế hoạch thu mua
nguyên vật liệu được xây dựng dựa trên các hợp đồng mà công ty đã ký kết
được. Do vậy căn cứ vào hợp đồng mà bộ phận thu mua vật tư tiến hành thu
mua vật tư phục vụ kịp thời cho đội thi công hoàn thiện công trình.
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ

hoá đơn GTGT do bộ tài chính phát hành kèm theo, trong ít trường hợp mua
của cá nhân không có hoá đơn đỏ thì người bán phải viết giấy biên nhận ghi
rõ loại vật liệu mua về, số lượng, đơn giá, thành tiền
Phòng kế hoạch kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp, đảm
bảo nguyên vật liệu đúng chất lượng, đủ số lượng và hợp lý về giá cả:
- Giao dịch, thu mua nguyên vật liệu theo yêu cầu
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu
- Đưa hàng về kho hoặc về chân công trình.
- Theo dừi các đơn đặt hàng và tình hình thanh toán cho các nhà cung cấp
1.2.2 Tổ chức sử dụng nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện –
Điện tử Việt Nhật
Mỗi công trình đều đã có hạng mục riêng dựa trên hợp đồng và thiết kế
của khách hàng. Từ các hạng mục này, bộ phận kỹ thuật thi công tiến hành
thiết lập các mẫu mã chủng loại các loại vật tư – thiết bị cần sử dụng cho mỗi
công trình. Theo đó, vật tư được đưa vào sử dụng hợp lý và đáp ứng đúng nhu
cầu công trình.
1.2.3 Tổ chức hệ thống kho tàng, bến, bãi tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện
– Điện tử Việt Nhật
Nếu như khâu thu mua ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm được sản xuất
ra, nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng đến giá thành, lợi nhuận, thì nhân tố kho
tàng cũng tác động đến chất lượng của công trình hoàn thành. Chính vì vậy, tổ
chức hệ thống kho tàng để bảo quản vật tư là điều kiện cần thiết và không thể
thiếu được ở bất kỳ doanh nghiệp nào. Ở Công ty cổ phần thiết bị Điện – Điện
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
tử Việt Nhật vật tư mua về đưỡc chuyển về kho công ty hoặc chuyển thẳng
về công trình. Đối với kho công ty hay kho công trỡnh thỡ đều được để riêng
rẽ giữa vật liệu ngành điện và vật liệu ngành nước. Kho công ty do thủ kho có

nhập kho
- Nhập kho
- Bảo quản
và kiểm kê
kho
- Tập hợp PNK,
Hóa đơn, chứng từ
- Lập sổ chi tiết và
tổng hợp NVL
1 2 43
11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
Sơ đồ 2: Quy trình quản lý nguyờn vật liệu xuất kho
Nhìn vào 2 sơ đồ trên, ta có thể thấy được chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ
phận, cán bộ nhân viên trong công ty trong quá trình quản lý nguyờn vật liệu.
Từ đó cho thấy, mỗi cán bộ phòng ban liên quan đều phải hoàn thành đúng
nhiệm vụ của mình. Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và việc quản lý
nguyờn vật liệu đạt hiệu quả cao nhất:
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận trực tiếp tìm hiểu nhà cung cấp nguyên
vật liệu cho công ty. Sau khi đó có các thông tin đầy đủ về nhà cung cấp,
phòng kinh doanh căn cứ vào báo cáo tồn kho cho các công trình, hạng mục
công trình để báo cáo lên Giám đốc, Giám đốc duyệt thì sẽ làm hợp đồng kinh
tế mua bán nguyên vật liệu với nhà cung cấp. Đồng thời, thu mua và cung ứng
nguyên vật liệu về kho và tới công trình.
- Bộ phận kỹ thuật – thi công: Có nhiệm vụ thiết kế các cụng trỡnh, hạng
mục công trình theo hợp đồng với khách hàng, từ đó đưa ra số lượng nguyên
vật liệu cần thiết và lập phiếu yêu cầu cấp vật tư, sử dụng nguyên vật liệu một
cách tương đối chớnh xỏc. Đồng thời phải có trách nhiệm bảo quản những
nguyên vật liệu tại công trình, hạng mục công trình đang thi công.

- Thủ kho, kế toán vật tư: Cú trách nhiệm báo cáo lên kế hoạch hàng tháng
về tỡnh hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty, luụn phải nắm bắt một cách
kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý và thu mua nguyên vật liệu. Đặc biệt
là thủ kho phải có độ nhanh, nhạy, chính xác cao về tổng số nguyên vật liệu
nhập – xuất – tồn trong ngày, tháng, qua đó là căn cứ báo cáo lên kế toán vật
tư. Còn kế toán vật tư thì kiểm tra độ chính xác các hóa đơn chứng từ của bộ
phận thu mua nguyên vật liệu, kết hợp với các phiếu nhập kho – xuất kho bên
thủ kho căn cứ vào đó để hạch toán và thanh toán tiền hàng.
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT
2.1. Kế toán chi tiết nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Điện –
Điện tử Việt Nhật
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
Để tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và
kế toán chi tiết vật liệu nói riêng, thì trước hết phải bằng phương pháp chứng
từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất vật
liệu. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán. Tại Công ty cổ
phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật chứng từ kế toán được sử dụng trong
phần hạch toán kế toán chi tiết vật liệu là:
- Phiếu nhập kho vật liệu.
- Phiếu xuất kho vật liệu.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
2.1.2 Thủ tục nhập - xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thiết bị

Mã số thuế : 0100100449
Hình thức thanh toán : TM/CK
STT Tên hàng hóa ,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 =1x2
01 Quạt treo tường Vinawind C 50 280.000 14.000.000
Cộng tiền hàng 14.000.000
Thuế GTGT : 10% 1.400.000
Tổng tiền thanh toán : 15.400.000
Viết bằng chữ : Mười lăm triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng Kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Sau khi đó cú hoỏ đơn bán hàng, giấy báo nhận hàng về bộ phận thu mua
tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sau đó thủ kho nhập kho vật tư. Ban kiểm
nghiệm gồm có người phụ trách vật tư và kế toán trên công ty và thủ kho.
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là thi công lắp đặt hệ thống
điện – hệ thống cấp thoát nước cho cả công trình nên hầu hết các vật tư mua
về đến đâu sử dụng hết đến đó. Đội luôn hạn chế tối đa việc tồn vật liệu.
Biểu 2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 02/11/2011
Ban kiểm nghiệm gồm :
Ông : Nguyễn Minh Hà - Phó Giám Đốc - Trưởng ban
Bà : Nguyễn Ngọc Lan - Kế toán vật tư - Thành viên
Bà : Cao Thị Huyền - Thủ kho - Thành viên
STT

Ngày 02/11/2011
số : 5838
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Minh Tuấn
Theo hoá đơn số : 0052728 ngày 02/11/2011
Nhập tại kho : Công ty
STT Tờn nhãn hiệu,quy cách
phẩm chất vật liệu

số
ĐVT Số lượng
theo
CT
Thực
nhập
01 Quạt treo tường vinawind Chiếc 50 50 280.000 14.000.000
Tổng cộng 14.000.000
Viết bằng chữ : Mười bốn triệu đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 hóa đơn GTGT
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.2.2 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch thi công công trình, các bộ phận quản lý thi công
công trình viết phiếu yêu cầu cấp vật tư, căn cứ vào đó thủ kho viết phiếu xuất
kho và tiến hành xuất kho cho bộ phận thi công.
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ
Chứng từ xuất kho có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đích xuất kho ở bộ

Bảng điện 3
Atomat 2
2 Phòng chờ
Bóng đèn tuyp đôi 2 Gồm 3 phòng chờ
Quạt treo tường 4
Ổ điện 2
Atomat 1
3 Hành lang
Bóng điện ốp tường 8 Gồm 3 dãy hành lang
Công tắc 3
4 Cầu thang
Bóng đèn ốp tường 2 Cho 3 tầng
Công tắc 2
Atomat 5
5 Nhà vệ sinh
Bóng đèn ốp tường 2 Gồm 6 nhà vệ sinh ( 3 cho
nam, 3 cho nữ)
- Đối với Phòng vệ sinh của
Nữ là bệ xổm
- Đối với Phòng vệ sinh nam
là bệ đứng
Bồn cầu 2
Bệ tiểu tiện 5
Chậu rửa mặt 1
Gương 1
… … … …
Và lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước cho toàn công trình ( dãy nhà C)
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
19


07 Bóng ốp tường Bộ 38 38
18 Quạt treo tường Chiếc 24 24
09 Ổ cắm đôi Chiếc 24 24
10 Bảng điện 20 x 30 Cái 15 15
11 Bảng điện 10 x 15 cái 27 27
12 Ghen nhựa mét 1000 1000
13 Vít nở cái 1000 1000
14 Công tắc Cái 115 115
… … … …
Tổng cộng
Kính mong Công ty cấp vật tư kịp thời để chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ.
Trân trọng cảm ơn!
Trưởng bộ phận Thủ kho Người yêu cầu
Nhận được phiếu yêu cầu cấp vật tư đã được ban quản lý ký duyệt, Thủ
kho tiến hành kiểm tra số lượng tồn trong kho. Đối với các nguyên vật liệu
đang có sẵn trong kho, thủ kho tiến hành nhập kho. Còn những nguyên vật
liệu hiện không có trong kho, thủ kho thông báo với bộ phận kế hoạch kinh
doanh để nhập nguyên vật liệu. Do số lượng và mẫu mã nguyên vật liệu cồng
Đoàn Thị Thanh: LT – KT11B
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status