Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 1 -- Trường ĐH KTQD
Thực trạng về công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần sản xuất và Thương mại Việt hưng phát
1/ Tổng Quan về công ty may Việt Hưng Phát
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Đặc điểm hoạt động của công ty may Việt Hưng Phát.
- Tên đơn vị : Công ty may Việt Hưng Phát
- Trụ sở chính của công ty : Km1- Quốc Lộ 3- Yên Viên - Gia
Lâm - Hà Nội
- Hình thức sở hữu vốn : Cổ phần
- Hình thức hoạt động : Sản xuất kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất, gia công hàng may mặc xuất
khẩu
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty may Việt Hưng Phát được thành lập theo quyết định số
147/QĐ-TCLĐ ngày 25/11/2000 của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Trong
những ngày đầu mới thành lập công ty gặp không ít khó khăn với 264 cán
bộ công nhân viên được phân thành hai phân xưởng may và bốn phòng ban
nghiệp vụ. Số cán bộ tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ còn ít, số công nhân có tay nghề cao chưa nhiều. Do đó trong quá trình
hoạt động Công ty đã phải cử người đi học nâng cao nghiệp vụ, đồng thời
mở các lớp đào tạo tay nghề cho công nhân viên.
Về cơ sở hạ tầng lúc ban đầu hầu hết các thiết bị máy móc đều là cũ
kỹ, lạc hậu. Và với tổng diện tích sử dụng là 1280m
2
bao gồm cả nhà làm
việc, nhà xưởng, kho hàng. Do vậy kho hàng thiếu thốn chật trội.
Tuy vậy với sự nỗ lực của tập thể công nhân viên và đường lối chỉ đạo
đúng đắn của công ty nên chỉ sau một thời gian ngắn công ty không những
vượt qua khó khăn mà còn thu được những kết quả đáng kể. Tổng doanh
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
2
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 3 -- Trường ĐH KTQD
+ Sản xuất và gia công hàng may mặc xuất ra thị trường quốc tế
+ Thiết kế mẫu mã để chuẩn bị tung ra thị trường hàng đại trà theo
nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
+ Thêu Logo, biểu tượng cho các mặt hàng may mặc của công ty và
nhận thêu gia công cho các đơn vị dệt may khác trong ngành.
1.2.2. Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là may gia công hàng may mặc xuất
khẩu. Tỷ trọng hàng may mặc xuất khẩu chiếm trên 90% tổng sản phẩm
công ty sản xuất, số còn lại phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa. Các loại mặt
hàng chủ yếu của Công ty là các loại Jacket, sơ mi, complê, váy, quần áo
cho người lớn và trẻ em.
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty thường xuyên đảm bảo
cung ứng hàng hoá cho các khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời, đúng quy
cách chủng loại và chất lượng, do đó đã tạo được sự uy tín đối với khách
hàng. Các khách hàng thường xuyên của công ty bao gồm Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan, Singapo và một số nước ở khu vực EU như Thụy Điển, Tây
Ban Nha. Ngoài ra còn một số bạn hàng khác ở Châu Mỹ như Canada...
Việc coi trọng uy tín đối với khách hàng luôn được lãnh đạo Công ty
đặt lên hàng đầu vì nó rất quan trọng, nó tác động đến sự tồn tại và phát
triển của công ty. Bên cạnh đó vấn đề chất lượng sản phẩm hàng hoá, giá
cả, dịch vụ sau bán hàng, điều kiện giao hàng và đặc biệt thời gian giao
hàng cũng được công ty luôn quan tâm, theo dõi. Công ty luôn thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đối với NSNN, tìm tòi những hướng đi mới trong việc
nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại và không ngừng cải
tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao thu nhập của người lao động. Nhờ vậy
Công ty Cổ Phần SX và TM Việt Hưng Phát đã và đang đạt được những
vào sự nghiệp đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước nói chung và sự nghiệp
của ngành Dệt may nói riêng.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
4
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 5 -- Trường ĐH KTQD
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương Mại Việt Hưng Phát là đơn vị
sản xuất kinh doanh độc lập, được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản
lý của doanh nghiệp mình. Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh
nghiệp mình và hoạt động có hiệu quả nhất Công ty đã tổ chức bộ máy
quản lý theo mô hình quản lý tập trung. Theo mô hình này thì mọi hoạt
động của toàn công ty đều chịu sự chỉ đạo thống nhất của ban giám đốc.
Với cán bộ công nhân viên Công ty thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ
chức sản xuất. Hình số 01
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
5
Giám đốc Công ty
Phòng Kế toánPhòng KD
Phòng kỹ thuật - KCSPhòng tổ chức hành chínhPhòng bảo vệ
Phó giám đốc Công ty
Phân xưởng I
Tổ 1 Tổ là, thêu đóng góiTổ 7Tổ5Tổ3 Tổ9
Phân xưởng II
Tổ cắt Tổ 2 Tổ6 Tổ8 Tổ 10Tổ 4
Phòng KH -XNK
doanh của công ty, nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho người quản
lý để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho công ty.
1.3.4. Phòng kỹ thuật - KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm):
Phòng kỹ thuật xây dựng, quản lý và theo dõi các quy trình, quy phạm kỹ
thuật trong quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Khi có kế
hoạch thì triển khai giác mẫu, thử mẫu thông qua khách hàng duyệt sau đó
mới đem xuống sản xuất hàng loạt, xác định mức hao phí nguyên vật liệu,
hướng dẫn cách đóng gói cho các phân xưởng sản xuất. Đồng thời kiểm tra
chất lượng sản phẩm từ các kho ở các phân xưởng.
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
7
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 8 -- Trường ĐH KTQD
1.3.5. Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo,
điều động tiến độ sản xuất, bố trí tuyển dụng lao động và giải quyết các vấn
đề tiền lương đồng thời lập các kế hoạch đào tạo tiếp nhận nhân sự và nâng
cao tay nghề công nhân.
1.3.6. Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ gìn anh ninh
trật tự trong công ty.
1.3.7. Phân xưởng I:
- Tổ may 1, tổ may 3, tổ may 5, tổ may 7, tổ may 9 chuyên may các
loại áo váy cho trẻ em và người lớn.
- Tổ thêu, là, đóng gói thực hiện các chức năng hoàn thiện sản phẩm .
1.3.8. Phân xưởng II :
- Tổ may 2, tổ may 4, tổ may 6, tổ may 8, tổ may 10 chuyên may các
loại quần, complê, jacket.
-Tổ cắt thực hiện công đoạn cắt vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật mà
phòng kĩ thuật đề ra.
Khi có đơn đặt hàng của khách hàng hai phân xưởng có thể cùng kết
hợp để sản xuất các loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
9
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 10 -- Trường ĐH
KTQD
động vật tư tài sản, theo dõi các khoản thu, chi và hoàn thành nghĩa vụ với
Nhà nước.
1.4.1.2. Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm: Có nhiệm vụ theo
dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
thành phẩm cả về số lượng và giá trị. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tập hợp và
kê khai thuế hàng tháng.
1.4.1.3. Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về tính
lương thời gian và lương sản phẩm theo nguyên công của từng công đoạn
sản xuất sản phẩm, tính bảo hiểm xã hội cho từng đối tượng và kiêm thủ
quỹ chịu trách nhiệm việc quản lý về tiền của công ty trong két.
1.4.1.4. Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu, chi sử
dụng quỹ tiền, mặt tiền gửi ngân hàng của công ty, có quan hệ giao
dịch với ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội và ngân hàng ngoại
thương. Hàng tháng căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh lập kế
hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng giao dịch, hạch toán doanh thu
bán hàng của Công ty.
1.4.1.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập
hơp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng sản phẩm.
1.4.2. Chính sách kế toán tại Công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh hiện nay, nên phương pháp kế toán
mà công ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, với niên
độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 hàng năm và kỳ hạch
toán được tính theo quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt nam đồng (VNĐ).
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi sang các đồng tiền khác: Theo tỷ
cả các phần hành kế toán, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời, phục vụ nhạy
bén yêu cầu quản lý.
Tương ứng với 2 loại hình sản xuất trên, công tác tổ chức kế toán vật
liệu cũng có sự khác nhau nhất định đối với 2 loại hình thức đó.
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
11
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Bảng kê
Nhật ký - chứng từ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo T chính
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 12 -- Trường ĐH
KTQD
Hình số 02
Khái quát quá trình ghi sổ kế toán:
Ghi ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu & kiểm tra
1.4.3. Tổ chức các phần hành kế toán tại công ty
1.4.3.1. Đặc điểm thành phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ thành
phẩm:
Công ty may Việt Hưng Phát mặc dù còn non trẻC, song bước đầu
Công ty đã khẳng định được sức mạnh của mình trong ngành dệt may Việt
Nam. Sản phẩm của Công ty không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn
xuất khẩu ra nước ngoài. Điều đó đã khẳng định được chất lượng sản phẩm
của Công ty trong sự cạnh tranh gay gắt với các công ty may lớn trong
nước như Công ty 10, Công ty may Thăng Long...
cấp.
1.4.3.3. Kế toán thành phẩm tiêu thụ
Yêu cầu thành phẩm là phải đảm bảo theo dõi chặt chẽ cả về lượng và
giá trị theo từng loại sản phảam để phản ánh kịp thời tình hình nhập - xuất-
tồn kho đồng thời tránh tình trạng mất mát hư hỏng. Công ty may Việt
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
13
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 14 -- Trường ĐH
KTQD
Hưng Phát hạch toán chi tiết thành phẩm kết hợp giữa kho và phòng kế
toán.
1.4.3.4. Trình tự luân chuyển chứng từ nhập - xuất- tồn thành
phẩm.
+ Chứng từ nhập.
Phân xưởng hoàn thành
1
Kho thành phẩm ---
2
--Bên sử dụng chứng
từ phòng kế toán tài vụ
(1) sản phẩm sau khi hoàn thành được phòng KCS kiểm tra, đạt yêu cầu
mới nhập kho - Nhân viên kế toán ở phân xưởng lập phiếu nhập kho rồi
chuyển cho thủ kho.
(2) Thủ kho nhận fiếu nhập kho, kiểm tra hàng và nhập kho, sau đó cùng
người nhập ký vào fiếu. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên. Liên 1 lưu
tại phân xưởng, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng
kế toán để vào sổ, liên 3 lưu lại phòng kế hoạch Công ty may Việt Hưng
Phát.
Thủ kho Người giao Phụ trách cung tiêu
thành phẩm nhập các chứng từ nhập, xuất này vào sổ theo thứ tự thời gian
phát sinh nghiệp vụ.
Cuối quý cộng tổng số nhập - xuất- tồn, lập bảng kê nhập - xuất- tồn
thành phẩm cuối quý.
Việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán: Vào ngày cuối cùng của
tháng, thủ kho lên phòng kế toán để đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi
tiết theo từng mã hàng. Cuối quý đối với thành phẩm nội địa, kế toán tổng
hợp số liệu, nhập- xuất- tồn theo từng mã hàng để lập Bảng kê số 8 (nhập-
xuất- tồn thành phẩm). Đối với thành phẩm xuất khẩu, do khối lượng nhập
- xuất trong kỳ lớn (80-90% tổng số thành phẩm) nên từ sổ chi tiết thành
phẩm kế toán lấy số liệu tổng cộng theo từng mã để lên sổ nhập - xuất
thành phẩm sau đó mới lên Bảng kê số 8.
Cuối quý khi tính được giá thực tế xuất kho và tính ra được tổng nhập -
xuất- tồn trên sổ chi tiết. Kế toán lập Bảng kê số 8. Đồng thời tập hợp trên
cả Bảng kê cho từng loại hàng để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất- tồn kho
thành phẩm hàng hoá.
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
15
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 16 -- Trường ĐH
KTQD
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
16
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 17 -- Trường ĐH
KTQD
1.4.3.6. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Kế toán Công ty may Việt Hưng Phát đang áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho. Căn cứ vào số liệu nhập - xuất-
tồn thành phẩm xuất khẩu và nội địa vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán, kế
xuất khẩu) kế toán vừa ghi theo nguyên tệ vừa ghi theo VNĐ theo tỷ giá
hạch toán. Đến cuối kỳ căn cứ vào nguyên giá thực tế do ngân hàng ngoại
thương công bố, nếu có chênh lệch thì điều chỉnh số chênh lệch để ghi vào
TK 413.
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ ở Công ty may Việt Hưng
Phát chỉ có giảm giá hàng bán. Giảm giá hàng bán được trừ trên giá thoả
thuận hoặc tính theo tỷ lệ nào đó trên giá bán.
1.4.3.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của công ty. Đây
là quá trình quan trọng kế toán phải tập hợp tất cả các khoản chi phí liên
quan đến quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản doanh thu ...
* Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh và liên quan đến quá
trình tiêu thụ hàng hoá. CPBH cao hay thấp ảnh hưởng đến việc tính kết
quả của quá trình kinh doanh.
+ Chi phí bán hàng được tập hợp theo quý do kế toán chi phí và giá
thành thực hiện.
Khi các chi phí bán hàng phát sinh từ các chứng từ gốc và bảng
chấm công, bảng thanh toán lương, BHXH, hoá đơn vận chuyển, phiếu
chi...
Kế toán ghi trên sổ chi phí bán hàng. Cuối kỳ kế toán lập Bảng kê
chi phí và lấy số liệu tổng hợp ghi và Nhật ký chứng từ số 8.
1.4.3.10. Kế toán Tài Sản Cố Định.
_ Kế toán TSCĐ.
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài (trên 1 nămt).
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
18
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 19 -- Trường ĐH
KTQD
KTQD
_ Quá trình tập hợp các loại chi phí.
Các loại chi phí liên quan đến 2 sản phẩm ở Công ty bao gồm chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh
doanh. Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty,
kế toán sử dụng các loại chứng từ:
- Bảng định mức nguyên vật liệu
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng kê số 4 (Tập hợp chi phí sản xuấtT)
- Bảng phân bổ chi phí sản xuát chung cho sản phẩm
- Bảng phân bổ chi phí SXC cho sản phẩm, Nhật ký chứng từ số 7 và
Sổ cái các tài khoản
Trên cơ sở các phiếu xuất kho vật liệu, Bảng phân bổ tiền lương và
BHXH, các chứng từ khác có liên quan kế toán tập chi phí vào TK 154 sau
đó lập Nhật ký chứng từ số 7 (trên cơ sở Bảng kê số 4 đã được lậpt), sau
đó lên Sổ cái TK 154.
_ Đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty.
Sản phẩm ở Công ty bao gồm:
- Dở dưới dạng nguyên liệu (chưa cắt, hoặc do cắt không đồng bộ)
- Dở dưới dạng bán thành phẩm cắt (chưa may xongc)
- Dở dưới dạng bán thành phẩm may (chưa làc)
- Dở dưới dạng là (chưa đóng hòmc)
Do Công ty thực hiện chế độ khoán tiền lương khi có sản phẩm hoàn
thành nhập kho mới được tính và thanh toán lương. Do vậy sản phẩm dở
cuối kỳ ở Công ty may Việt Hưng Phát là ít do vậy không tổ chức công
tác đánh giá sản phẩm làm dở ở cuối kỳ.
1.4.3.13. Tính giá thành sản phẩm.
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
A3
21
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 22 -- Trường ĐH
KTQD
Cuối quý tính ra số tiền và quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố.
Các sổ chi tiết được kế toán mở riêng cho từng loại khách hàng
- Kế toán các khoản thanh toán với người bán.
Để theo dõi tình hình các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, kế toán theo
dõi trên TK 331. Kế toán cũng mở các sổ Kế toán chi tiết cho từng đối
tượng nợ mà công ty cần phải thanh toán và cũng được theo dõi chặt chẽ
như theo dõi các đối tượng phải thu trên TK 131.
Từ các phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT mua hàng kế toán lập Nhật biên
mua hàng, từ nhật biên mua hàng kế toán lập Nhật ký chứng từ số 5- TK
331 và các Sổ chi tiết cho từng đối tượng nợ. Sau đó lập Sổ cái TK 331
1.4.3.16. Kế toán các khoản phải trả CNV
Công ty may Việt Hưng Phát có đội ngũ cán bộ công nhân viên
đông. Tiền lương được tính cho từng bộ phận. ở bộ phận sản xuất, công
nhân trực tiếp sản xuất được áp dụng chế độ lương tính theo sản phẩm của
từng khâu hoàn thành, cụ thể:
Lương sản phẩm Số lượng sản Đơn giá từng
Của từng công = phẩm hoàn x công
Nhân thành của từng công nhân đoạn
Các phần khác như tiền lương nghỉ phép, lễ, học... được tính căn cứ
theo hệ số lương cấp bậc đã được quy định, phụ cấp của công nhân bao
gồm phụ cấp dạy nghề, phụ cấp tổ trưởng, phụ cấp đánh số...
Lương cấp Hệ số lương cấp bậc x 350.000
Bậc tính =
Theo ngày 26
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
Để phản ánh một cách chính xác tình hình biến động vốn ở Công ty và các
nguồn hình thành nên vốn ở công ty kế toán phần sẽ hạch toán nguồn vốn
căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến các TK như TK 111, 112... để
làm căn cứ lập sổ cái.
1.4.3.19. Công tác kế toán và quyết toán.
Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh, kế toán cũng đã phản
ánh khá chính xác các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến việc xác
định kết quả kinh doanh. Kế toán phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản
lý được kế toán phản ánh chính xác. Việc xác định doanh thu thuần dựa
trên các chứng từ đầu ra. Còn các khoản thu nhập hoạt động tài chính ở
Công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng ngoài ra không có hoạt động tài
chính nào khác, còn thu nhập bất thường ở Công ty thì chủ yếu là do
nhượng bán tài sản cố định, hoặc thanh lý TSCĐ...
Phùng thị Khanh Lớp: Kế toán
A3
24
Chuyên Đề Thực TậpTốt Nghiệp - 25 -- Trường ĐH
KTQD
2/ Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công tyCổ phần
sản xuất và thương mại Việt hưng phát.
Công ty Cổ phần Việt Hưng Phát có 2 loại sản xuất kinh doanh chủ
yếu là:
- Sản xuất, gia công hàng may mặc cho khách hàng theo đơn đặt hàng
được ký kết giữa công ty và khách hàng.
- Sản xuất theo hình thức “Mua đứt, bán đoạn” (hay còn gọi là hình
thức “FOB”). Hình thức này có nghĩa là công ty tìm nguồn nguyên, vật
liệu trong và ngoài nước đồng thời tìm thị trường để tiêu thụ sản phẩm.
Tương ứng với 2 loại hình sản xuất trên, công tác tổ chức kế toán vật
liệu cũng có sự khác nhau nhất định đối với 2 loại hình thức đó.
2.1. Đặc điểm công tác Nguyên vật liệu