Tìm hiểu về các phím tắt trong visual studio - Pdf 13

Tìm hiểu về các phím tắt trong Visual Studio
- “code like wind” là câu nói mà Microsoft đã nói dành cho những lập trình viên dùng
Visual Studio. Nhưng điều này chỉ thực sự đúng nếu chúng ta dùng hết tính năng của
Visual Studio. Và việc sử dụng phím tắt là một trong những mấu chốt quan trọng quyết
định tốc độ lập trình. Trong bài viết này mình tổng hợp một số những phím tắt quan
trọng.
(Do thời gian có hạn nên tạm thời mình để nguyên bản tiếng Anh)
1. Coding
2. Manage Visual Studio
3. Bookmark
4. Code Editor
5.Build and Debug
6. Tool Windows
Phím tắt trong Visual Studio
Ctrl-X or Shift-Delete : Cắt mục được chọn Ctrl-C or Ctrl-Insert :Copy mục được chọn
Ctrl-V or Shift-Insert :Dán
Ctrl-Z or Alt-Backspace : Quay lại một bước
Ctrl-Y or Ctrl-Shift-Z : Ngược lại với hành động trước
Esc Đóng một menu, hủy bỏ một thao tác trong cửa sổ hiện thời.
Ctrl-S : Lưu một file hoặc một cửa sổ trong dự án mà bạn đang làm ( thông thường là cửa sổ
bạn đang làm việc)
Ctrl-Shift-S : Lưu tất cả các tài liệu trong dự án
Ctrl-P : In tài liệu mà bạn đang trình bày
F7 Chuyển từ design view sang code view
Shift-F7 : Chuyển từ Code view sang Design view
F8 : Di chuyển con trỏ sang mục tiếp theo, nó được sử dụng trong cửa sổ TaskList hoặc trong
cửa sổ tìm kiếm
Shift-F8 : Di chuyển con trỏ sang trước đó, nó được sử dụng trong cửa sổ TaskList hoặc
trong cửa sổ tìm kiếm
Shift-F12 : Tìm một reference tới mục đang được chọn hoặc mục tại vị trí con trỏ
Ctrl-Shift-G : Mở file với tên đang được chọn tại vị trí con trỏ

Ctrl-Up Arrow : Ngược lại với hành động trên. Thêm một chú ý nữa là: khi dịch chuyển quá
một màn hình thì con trỏ sẽ dịch chuyển theo và vị trí của con trỏ luôn là dòng đầu hoặc dòng
cuối của màn hình tương ứng với việc chuyển lên hay xuống.
Ctrl-Right Arrow : Dịch chuyển con trỏ đến từ tiếp theo ở bên phải
Ctrl-Left Arrow : Dịch chuyển con trỏ đến từ tiếp theo ở bên trái
Ctrl-Shift-1 : Chuyển hướng con trỏ đến vị trí của Định nghĩa hàm,khai báo hàm hoặc tham
chiếu của đối tượng
Ctrl-Shift-2 : Tương tự như trên (Ctrl – Shift – 1).
Backspace or Shift-Backspace : Xóa một kí tự bên trái của con trỏ
Ctrl-K, Ctrl-C : Đánh dấu một dòng hay môt đoạn code thành một “Comment” – Dòng chú
thích
Ctrl-K, Ctrl-U : Ngược lại với hành động trên, Xóa bỏ định dạng chú thích của dòng hoặc
đoạn code trở lại ban đầu
Ctrl-T or Shift-Enter : Đảo kí tự vị trí của 2 kí tự sát cạnh con trỏ. (Ví dụ, AC|BD sẽ trở thành
AB|CD.) Chỉ thích hợp cho các văn bản định dạng Text.
Ctrl-K, Ctrl-L : Xóa bỏ những BookMarks không được đánh dấu tên trong văn bản hiện tại.
Ctrl-M, Ctrl-O : Tự động thu gọn các đoạn mã trong một hàm và ẩn chúng đi.
Alt-Right Arrow or Ctrl-Spacebar : Hiển thị những gợi ý và cú pháp dựa trên từ đang viết
dở.
Ctrl-K, Ctrl-\ : Xóa bỏ những khoảng trống trên cùng một hàng ngang của dòng bôi đen hoặc
những khoảng trông liền kề với con trỏ nều không bôi đen.
Ctrl-K, Ctrl-F : Đặt một khung định dạng ở ngoài lề đối với đoạn văn bản được lựa chọn. Khi
đó ta sẽ không thể đặt được điểm BreakPoint cho dòng đó.
Ctrl-L : Lưu Dòng hiện tại hoặc vào bộ đệm.
Ctrl-Shift-L :Xóa tất cả dòng đã chọn hoặc dòng hiện tại.
Ctrl-Enter : Thêm một dòng trống ở ngay dưới vị trí con trỏ
Ctrl-Shift-Enter : Thêm một dòng trống ở trên vị trí con trỏ
Shift-Alt-T : Đổi chỗ dòng chứa con trỏ với dòng ngay bên dưới nó.
Ctrl-J : Lên danh sách các thành viên cho sự hoàn thành câu lệnh khi sửa mã.
Ctrl-U : Biến các kí tự được chọn thành các kí tự thường.

Phần 5:
class="bi x0 y65 w5 h13"
class="bi x0 y1c w6 h14"
phần 6:
Be the first to rate this post


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status