Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Mục Lục
Mục Lục 1
Lời Mở Đầu 2
Chơng I:
Một số nét đặc trng của thị trờng và của doanh
nghiệp Nhật Bản trong mối quan hệ thơng mại
Việt Nam Nhật Bản 4
Chơng II:
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng
với các doanh nghiệp Nhật Bản 29
Chơng III:
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đàm phán ký kết
hợp đồng ngoại thơng với doanh nghiệp Nhật Bản 55
Kết luận 77
Danh mục Tài liệu tham khảo 79
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
1
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Lời Mở Đầu
Hiện nay toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu khách quan đối với mọi
quốc gia trên thế giới. Việt Nam là một nớc đang phát triển nên để hội nhập
vào nền kinh tế thế giới thì Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu thế này.
Hoạt động xuất nhập khẩu chính là cầu nối có thể giúp Việt Nam trong bớc
đầu của quá trình hội nhập, do vậy Đảng và Chính Phủ Việt Nam hiện nay rất
chú trọng tới hoạt động này. Mà hoạt động xuất nhập khẩu sẽ không thể diễn
ra đợc nếu nh thiếu đi một tiền đề là công tác đàm phán ký kết hợp đồng.
Chính vì vậy, công tác đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Mỗi một quốc gia khác nhau có một nền văn hoá khác nhau do vậy đã
hình thành nên những phong cách đàm phán khác nhau. Vì có những điểm
nên trong quá trình hoàn thành khóa luận do gặp khó khăn về nguồn tài liệu
cũng nh thiếu kinh nghiệm thực tế nên khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
sinh viên để đề tài đợc hoàn thiện hơn góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả
của hoạt động đàm phán nói chung và hoạt động đàm phán với đối tác Nhật
Bản nói riêng trong những năm tới.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2002.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Vân Ngọc
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
3
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Chơng I:
Một số nét đặc trng của thị trờng và của doanh
nghiệp Nhật Bản trong mối quan hệ thơng mại
Việt Nam Nhật Bản
I. Quan hệ kinh tế, thơng mại Việt Nam Nhật Bản
1. Sự phát triển quan hệ thơng mại giữa hai nớc
Cùng nằm trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng, với nhiều nét tơng
đồng về văn hóa phong tục đã tạo tiền đề cho mối quan hệ thơng mại Việt
Nam và Nhật Bản phát triển không ngừng trong nhiều năm qua. Bên cạnh đó
chính phủ và nhân dân hai nớc đều nhận thức đợc tầm quan trọng của mối
quan hệ này do đó mà nó ngày càng đợc thúc đẩy phát triển mạnh mẽ trong t-
ơng lai.
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Nhật Bản sau thời gian dài chỉ
dừng ở con số rất thấp và Việt Nam thờng xuyên nhập siêu thì từ năm 1988
lần đầu tiên Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang thị trờng Nhật Bản thì Việt
Nam bắt đầu xuất siêu và mức xuất siêu ngày càng tăng lên. Đặc biệt từ sau
năm 1989, với việc thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thơng
mại và thu hút đầu nớc ngoài, quan hệ thơng mại Việt Nam-Nhật Bản đã có
chung trong những năm qua kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản vào Việt Nam
tuy có xu hớng tăng nhng không ổn định, luôn có sự biến động qua các năm.
Mặc dù xuất khẩu của Nhật Bản có vai trò quan trọng đối với ngoại th-
ơng của Việt Nam nhng vị trí của thị trờng Việt Nam trong xuất khẩu của
Nhật Bản còn rất khiêm tốn. Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản vào
thị trờng Việt Nam luôn ở mức dới 1%, tuy nhiên tỉ trọng này đã dần tăng lên
trong các năm gần đây và thị trờng Việt Nam đang ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong xuất khẩu của Nhật Bản.
Bảng 2
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
5
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản vào Việt Nam
Giai đoạn 1995-2001
Đơn vị: Triệu USD
N
Năm
Kim ngạch XK
của Nhật Bản
vào Việt Nam
Tổng kim ngạch XK
của Nhật Bản
Tổng kim ngạch NK
của Việt Nam
Giá trị
Tỉ trọng
(%)
Giá trị
Tỉ trọng
(%)
giảm 390 triệu USD (giảm 17.41%) so với năm 1997, năm 1999 giảm 231.7
triệu USD (giảm 12.52%) so với năm 1998. Đến năm 2001 nền kinh tế Nhật
Bản lại lâm vào tình trạng suy thoái nên kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng
này tiếp tục giảm 195.43 triệu USD (giảm 9.7%) so với năm 2000. Tuy vậy thị
trờng Nhật Bản vẫn luôn chiếm vị trí quan trọng đối với Việt Nam, chiếm tỷ
trọng thấp nhất cũng trên 10% và cao nhất là gần 34% vào năm 1995 trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Mặc dù vậy nhng đối với nhập khẩu
của Nhật Bản thì thị trờng Việt Nam mới chiếm tỉ trọng rất nhỏ cha đầy 1%
trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản, tuy nhiên tỉ trọng này đang có
xu hớng gia tăng trong thời gian tới khi nền kinh tế Nhật Bản phục hồi và phát
triển.
Bảng 3
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
7
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Giai đoạn 1995-2001
Đơn vị: Triệu USD
N
Năm
Kim ngạch XK
của Việt Nam
vào Nhật Bản
Tổng kim ngạch XK
của Việt Nam
Tổng kim ngạch NK
của Nhật Bản
Giá trị
Tỉ trọng
(%)
hơn nữa. Kết quả đạt đợc nh trên là do chính sách kêu gọi, thu hút đầu t nớc
ngoài của Việt Nam với chủ trơng hớng vào xuất khẩu, từ đó không những có
vốn để mở rộng sản xuất mà trang thiết bị cũng đợc cải tiến khiến cho hàng
hóa đợc sản xuất ra với chất lợng cao hơn. Mặt khác không thể không kể đến
về phía Nhật Bản đã thực hiện chính sách mở rộng đầu t vào Việt Nam trong
chính sách phân công lao động theo mô hình đàn nhạn bay nên trong số
hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật có những mặt hàng thực chất là Nhật
tái nhập về nớc sau khi đã đầu t và chuyển giao sản xuất tại Việt Nam.
Không chỉ dừng lại ở những gì đã đạt đợc trong quan hệ thơng mại giữa
hai nớc, hiện nay hai nớc đang không ngừng nỗ lực xúc tiến các hoạt động th-
ơng mại, dần khắc phục những gì còn tồn tại cản trở sự phát triển quan hệ th-
ơng mại Việt Nam-Nhật Bản để nhằm thúc đẩy mối quan hệ này trong tơng lai
tiến tới hai nớc trở thành những bạn hàng quan trọng của nhau trong mối quan
hệ thơng mại với các nớc.
2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) của Nhật Bản vào Việt Nam
Nh chúng ta đã biết đầu t nớc ngoài là một trong ba hình thức quan trọng
của quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia nói chung và trong quan hệ
giữa Việt Nam và Nhật Bản nói riêng. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế khu vực
t nhân của Việt Nam cha phát triển, cha đủ tiềm lực để đầu t sang thị trờng
Nhật Bản vì vậy chúng ta chỉ đề cập đến quan hệ đầu t một chiều từ phía các
doanh nghiệp Nhật Bản vào thị trờng Việt Nam. Bên cạnh đó do còn nhiều
hạn chế trong hệ thống tài chính ngân hàng mà hiện nay ở Việt Nam mới chỉ
tồn tại hình thức đầu t trực tiếp còn hình thức đầu t gián tiếp cha xuất hiện.
Năm 1989, một năm sau khi Luật Đầu t có hiệu lực là năm khởi đầu cho
hoạt động đầu t trực tiếp của các doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam, với 6
dự án đầu t mang tính chất thăm dò, khảo sát trong các ngành cơ khí, chế biến
thực phẩm và khách sạn. Các năm tiếp theo, có nhiều doanh nhân tham gia
khảo sát thị trờng Việt Nam, tuy nhiên họ vẫn còn tỏ ra dè dặt. Tính đến cuối
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
9
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
10
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
Nhật Bản đã thực hiện một trong những biện pháp đạt hiệu quả cao đó là
sự ra đời của tổ chức xúc tiến thơng mại Nhật Bản JETRO tại Việt Nam vào
tháng 10/1993, đây là một tổ chức giữ vai trò quan trọng nh một cầu nối giữa
doanh nghiệp Nhật Bản với thị trờng Việt Nam. Ngợc lại, các doanh nghiệp
Việt Nam thông qua JETRO cũng có thể tiếp cận thị trờng Nhật Bản một cách
hiệu quả. Doanh nghiệp hai nớc có đợc những thông tin đầy đủ và bổ ích từ tổ
chức này hơn thế JETRO còn tổ chức các buổi hội thảo hay những khóa học
do các chuyên gia Nhật Bản hớng dẫn, góp phần phát triển mối quan hệ hợp
tác kinh tế với Việt Nam trên nhiều phơng diện. Nhờ đó mà các dự án đầu t
của Nhật Bản vào Việt Nam đợc thực hiện khá tốt, tỉ lệ dự án bị rút giấy phép
rất thấp. Một số dự án đạt hiệu quả cao, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh
tế của Việt Nam, trong đó có việc cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, hiện
đại hóa một số ngành công nghiệp dầu khí, ôtô, điện tử, xe máy , làm tăng
khối lợng hàng xuất khẩu và thu hút lc lợng lao động đáng kể ở Việt Nam.
Tuy nhiên, đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam vẫn cha tơng xứng với tiềm
năng của Nhật Bản cũng nh nhu cầu phát triển của hai nớc, do vậy để thúc đẩy
mối quan hệ kinh tế này Nhật Bản cần mạnh dạn đầu t vào Việt Nam hơn nữa
để khẳng định vai trò vị thế của mình trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt
Nam. Bên cạnh đó thì Việt Nam cũng cần phải tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ
tầng, đặc biệt là hệ thống pháp luật cũng nh phải đào tạo đội ngũ cán bộ có
trình độ trong lĩnh vực này
Tóm lại, cho đến nay mối quan hệ kinh tế-thơng mại giữa Việt Nam và
Nhật Bản đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể, chính vì lẽ đó mà nó đã tác động
tốt tới tình hình đàm phán ký kết Hợp đồng ngoại thơng giữa hai nớc và ngợc
lại tình hình đàm phán ký kết Hợp đồng buôn bán cũng tác động trở lại mối
quan hệ kinh tế và thơng mại này.
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
) khoảng15%.
Dân số Nhật Bản hiện nay khoảng 130 triệu dân, gấp khoảng 2 lần dân số Việt
Nam và đứng thứ 6 trên thế giới. Mật độ dân số khoảng 350 ngời/km
2
gấp 10
lần mức trung bình trên thế giới. Hơn nữa đa số dân c (khoảng 90%) tập trung
ở vùng đồng bằng và khu đô thị lớn (khoảng 1/4diện tích cả nớc) và mật độ
dân c ở đây cao nhất trên thế giới. Trong đó, 49% dân số sống ở 3 thành phố
lớn là Tokyo, Osaka, Nagoya và các thành phố xung quanh đó. Điều này đã
tác động đến kinh tế và xã hội Nhật theo nhiều cách khác nhau. Diện tích đất
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
12
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
trồng vì thế mà bị hạn hẹp đã buộc ngời dân Nhật ngay từ thời tiền sử đã phải
dốc sức ra để cải tạo đất đai. Nhờ đó mà tính cần cù của ngời Nhật đợc hình
thành và củng cố. Mặt khác, đất chật nên sự tiếp xúc giữa ngời với ngời càng
thờng xuyên hơn khiến cho khả năng đạt đến sự nhất trí ý kiến của nhân dân,
cũng nh việc phổ biến công nghệ nhanh chóng trong nông nghiệp ngày càng
phát triển. Đồng thời nó cũng tạo cho Nhật một lợi thế rất lớn trong việc hoàn
thành các dự án quốc gia .
Quần đảo Nhật Bản nằm ở vành đai núi lửa Thái Bình Dơng, nên hiện
nay Nhật chiếm 1/10 tổng số núi lửa đang hoạt động trên thế giới. Động đất
khá thờng xuyên gây tổn thất không nhỏ cho đất nớc, vì vậy việc làm thế nào
để có thể phát triển đợc trong điều kiện khắc nghiệt này luôn là mối quan tâm
hàng đầu của ngời dân Nhật từ xa đến nay.
1.2. Yếu tố kinh tế và chính trị
Về kinh tế:
Nhật Bản là nớc có rất ít tài nguyên nguyên liệu, lợng ma dồi dào song
lại tập trung trong những thời gian tơng đối ngắn, độ dốc của đất lớn nên hầu
hết lợng ma này lại đổ nhanh ra biển và không thể sử dụng trong các công
trời đang lên và cho rằng kinh tế Nhật Bản sẽ còn phát triển hơn nữa.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, nhiều vấn đề đã nảy sinh có tác
động tiêu cực đến nền kinh tế Nhật Bản và buộc Nhật Bản cần phải có những
giải pháp thích hợp điều chỉnh gấp. Những nhu cầu về tổng vốn xã hội có lợi
cho cuộc sống của nhân dân (điều kiện y tế, giáo dục, công viên ) và về phúc
lợi xã hội đã tăng lên, tuy nhiên vấn đề dân số ngày càng một già đi gọi là
koreika khiến cho xã hội có nguy cơ không thể chịu đợc gánh nặng xã hội do
nó gây ra. Việc tập trung quá mức dân số vào các thành phố và tăng trởng
kinh tế nhanh đã khiến cho nạn ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, hiện tợng
đồng Yên lên giá và hiện tợng xung đột, mâu thuẫn buôn bán giữa Nhật Bản
với các bạn hàng chủ chốt khác đang gây khó khăn cho cạnh tranh của hàng
Nhật Bản trên thị trờng thế giới, buộc Nhật Bản phải quốc tế hóa nền kinh tế
của mình. Tốc độ tăng trởng kinh tế giảm trong nhiều năm nay không phải là
một hiện tợng tạm thời và đi kèm theo đó là nhiều căn bệnh kinh tế đã và đang
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
14
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
có nguy cơ xảy ra cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đã thực sự bớc vào giai đoạn
khó khăn, giai đoạn tăng trởng thấp buộc Nhật Bản phải có nhiều cải cách căn
bản và táo bạo cả về kinh tế lẫn chính trị, cả về cơ cấu lẫn thể chế để tồn tại và
tiếp tục phát triển, giữ vững vị thế của mình trên thơng trờng quốc tế.
Bảng 4
Tốc độ tăng trởng kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1995-2001
Năm
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tốc độ tăng
trởng kinh tế
(%)
2.5 3.4 0.2 -0.8 1.9 1.7 -1.9
Nguồn: Thống kê Bộ thơng mại Nhật Bản
song song các yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại. Các lý tởng của ngời
Nhật Bản bị ảnh hởng đáng kể cua các giáo lý Khổng Giáo trong thời kỳ
Tokugawa, đến nỗi ngay cả ngày nay những lợi ích của nhóm vẫn còn đợc coi
trọng hơn lợi ích cá nhân. Lòng trung thành với gia đình mở rộng và với chủ
gia đình, với công ty và với đất nớc, tất cả đều đợc bắt nguồn từ t tởng Khổng
giáo. Chính những giáo lý Khổng giáo cũng đã khuyến khích ngời Nhật tiết
kiệm hơn là tiêu dùng vì vậy mà đã đóng góp phần đáng kể vào mức tiết kiệm
cao của ngời Nhật Bản. Sau phục hng Minh Trị, các lý tởng phơng Tây đã du
nhập sang song cho đến chiến tranh thế giới lần thứ hai khi các lý tởng này bổ
sung cho nhau, thì chúng vẫn cha phát triển lắm.
Sự tồn tại của các yếu tố cũ và mới cũng có thể thấy đợc qua lối sống.
Các ngôi nhà Nhật Bản truyền thống thờng tồn tại bên cạnh các ngôi nhà
mang phong cách phơng tây. Ngoài ra nó còn đợc thể hiện qua thực phẩm của
ngời Nhật Bản. Ngày nay các gia đình hầu nh ăn kết hợp cả món ăn thuần
Nhật và món ăn theo kiểu Tây. Nhìn chung giới trẻ vẫn thích ăn đồ Tây hơn
vì nó vừa phong phú vừa tiện lợi còn ngời già thì vẫn thích món ăn Nhật hơn.
Về con ngời Nhật Bản mang những nét đặc trng riêng hình thành nên
những nét độc đáo riêng có của văn hoá Nhật, nó mang sắc thái khá rõ ràng và
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
16
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
đồng nhất, có thể nhận thấy qua quá trình lịch sử lâu đời cũng nh có thể quan
sát đợc trong những sinh hoạt hiện tại:
- Tính hiếu kỳ và nhạy cảm với văn hóa nớc ngoài: chúng ta có thể nói
rằng không có dân tộc nào nhạy bén về văn hoá của nớc ngoài nh ngời Nhật.
Họ không ngừng theo dõi những biến động tình hình bên ngoài, đánh giá và
cân nhắc những ảnh hởng của các trào lu và xu hớng chính đang diễn ra đối
với Nhật, và nếu nh họ phát hiện ra trào lu nào đang thắng thế thì họ có xu h-
ớng sẵn sàng học hỏi, nghiên cứu để bắt kịp trào lu đó. Và chính tinh thần
thực dụng, tính hiếu kỳ và óc cầu tiến của ngời Nhật là những động lực thúc
nam nhi, nghị lực của con ngời, coi trọng danh dự cá nhân và ý thức cộng
đồng, coi thờng cái chết cá nhân. Thời phong kiến, Harakiri là cả một nghi lễ
rất trang nghiêm. Samurai tự mổ bụng để tạ ơn nớc hoặc tự trừng phạt do
thua trận hay thất bại chính trị. Một học giả nớc ngoài nghiên cứu về Nhật
Bản đã đối lập văn hóa hổ thẹn của ngời Nhật với văn hoá tội lỗi của ph-
ơng Tây. Theo học giả đó thì văn hoá Phơng tây là dựa trên ý thức cá nhân tự
nhận thấy mình có lỗi với Chúa nên chỉ cần xng tội hay thú tội là nhẹ ngời.
Còn một số nền văn hoá khác giống Nhật thì lấy động cơ là hổ thẹn, sợ chế độ
chê bai là chính chứ không phải vì lơng tâm cắn rứt do đó cá nhân gắn chặt
với chuẩn mực xã hội.
- Suy nghĩ và làm việc có mục tiêu nhất định: Một đặc điểm trong lịch
sử Trung Quốc và Việt Nam là khi triều đại này thay thế triều đại khác thờng
có hai quá trình phá và xây tức là khi xây dựng một chế độ mới thì phải phá
hủy chế độ cũ đi. Nhng ở Nhật Bản thì lại khác, nh vào cuối thế kỷXII khi
giai cấp võ sĩ (bushi hay samurai) nắm đợc quyền binh thì họ cũng không triệt
bỏ chế độ thiên hoàng. Trong gần 700 năm giai cấp võ sĩ nắm quyền cũng là
lúc giai cấp này bắt đầu xây dựng chính quyền bukufu (chính quyền Mạc phủ)
đầu tiên ở Kamakura, cho đến lúc Tokugawa bakufu bị lật đổ vào năm 1968
thì triều đình thiên hoàng vẫn không bị phế bỏ. Đồng thời khi quyền binh đợc
khôi phục lại cho Thiên hoàng thì những ngời trong dòng họ của tớng quân
Tokugawa cũng không bị trừng phạt, hay bị đày ải, mà còn đợc cấp bổng lộc
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
18
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
và nhờ vậy mà có thể đóng góp phần mình vào công cuộc canh tân đất nớc,
xây dựng chính quyền Minh Trị.
-Tôn trọng thứ bậc và địa vị: ý thức tôn trọng thứ bậc có lẽ đã có từ lâu
trong đời sống của ngời Nhật. Thái độ nhún mình trớc những ngời có địa vị,
quyền chức cũng có ở một số nớc khác thời cận đại nhng đặc biệt ở Nhật cho
đến ngày nay vẫn còn đậm nét. Tập quán này đợc nhấn mạnh trong hơn 250
nhuận thì họ còn muốn đạt đợc một mục tiêu khác không kém phần quan
trọng đó là cảm giác thoải mái khi hoàn thành mỹ mãn một công việc dù là rất
nhỏ. Họ luôn tìm kiếm cái đẹp trong công việc của mình, ngời Nhật nổi tiếng
là ngời làm việc cần mẫn, xem công việc của công ty nh là công việc của
mình, luôn tận tâm tận sức, nhiều khi họ làm việc không phải vì lợi ích cá
nhân của mình, họ xem công việc của họ không những là hoạt động kinh tế
mà còn là hoạt động thẩm mỹ
- Đạo đức làm việc tốt: nhắc đến ngời Nhật ai cũng có thể liên tởng tới
những ngời rất ham làm việc, rất say mê với công việc đến mức ngời phơng
Tây đã mô tả với ý mỉa mai là ngời Nhật mắc bệnh Nghiện làm việc hoặc
thậm chí còn gọi là động vật kinh tế . Thái độ này đợc phản ánh qua số giờ
làm việc và nghỉ ngơi. Số giờ làm việc của ngời Nhật khoảng 21000giờ/năm
nhiều hơn so với các nớc khác, ngời Mỹ làm ít hơn khoảng 10%, và ngời Tây
Âu ít hơn khoảng 15%, không những vậy ngời Nhật còn tự nguyện làm thêm
giờ cho công ty dới nhiều hình thức khác nhau. Họ rất ít khi sử dụng hết ngày
nghỉ có lơng, mặc dù số ngày nghỉ này không nhiều, khoảng từ 10 đến 20
ngày tùy vào thâm niên công tác. Về phơng diện hiệu quả công việc thì nhìn
chung ngời Nhật có quyết tâm và đạt đợc kết quả cao trong công việc. Có
nhiều ngời Nhật sẽ cảm thấy không hài lòng khi không hoàn thành tốt công
việc của mình, thậm chí còn có những công nhân đau khổ đến phát khóc vì
chất lợng sản phẩm kém, chính vì vậy mà ngời Nhật luôn nỗ lực, nhẫn nại,
kiên trì trong công việc để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
-Tiết kiệm và căn cơ: Ngời Nhật không chỉ cần cù mà còn rất tiết kiệm,
mức tiết kiệm của ngời Nhật cao nhất thế giới, có những thời điểm chiếm gần
25% thu nhập của mình. Ngời dân Nhật luôn có tâm lý trân trọng những của
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
20
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
cải và luôn cảm thấy phải tiêu dùng đúng mức. Họ sẽ cảm thấy là lãng phí
hay đúng hơn là thiếu sự trân trọng (mottainai) nếu ném bỏ vật gì đi chỉ vì nó
Sự giáo dục của công ty Nhật đối với cán bộ công nhân viên là phải quán
triệt tinh thần tập thể hoặc là một lý tởng. Trớc hết họ nhấn mạnh tinh thần
trách nhiệm với công ty sau đó là mục đích kinh doanh của công ty không chỉ
nhằm vào lợi nhuận mà còn nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa thế giới, họ
mong muốn nội bộ công ty đoàn kết, hòa hợp nhất trí. Tuy nhiên kế hoạch
huấn luyện truyền thống cực đoan này của Nhật hiện nay cũng đang bị phê
bình vì nó không khuyến khích đợc tinh thần sáng tạo của mỗi cá nhân do đó
các công ty Nhật gần đây bên cạnh sự nhất trí trong nội bộ thì họ cũng khuyến
khích từng cá nhân mở rộng tinh thần sáng tạo độc lập và ý thức quyết sách
độc lập.
c/ Phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp Nhật
Hình thức tổ chức của doanh nghiệp Nhật có thể coi là do một loạt các
phòng nh nhau tổ chức lại. Các phòng định kỳ gặp các trởng phòng bàn kế
hoạch hoạt động cho từng phòng, do đó khi muốn buôn bán với doanh nghiệp
nào của Nhật thì tạo đợc mối quan hệ tốt với các trởng phòng đó, vì nếu không
có sự giúp đỡ của những ngời này thì công việc không thể tốt đẹp đợc. Những
nhà ngoại thơng nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng cần phải
suy nghĩ và nghiên cứu yếu tố văn hóa trong khi muốn lập quan hệ với doanh
nghiệp Nhật, ngay từ lần gặp đầu tiên trao đổi danh thiếp và quen nhau, phải
duy trì tiếp xúc cá nhân thân thiết và tuân thủ nghi lễ trong các trờng hợp.
d/ Quản lý lao động tại các doanh nghiệp Nhật
Trong vài thập kỷ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các doanh nghiệp
Nhật Bản đã tăng lên nhanh chóng và chứng tỏ sức mạnh của mình trên thị tr-
ờng thế giới. Sự tăng trởng này có đợc không những do đội ngũ quản lý năng
động sáng tạo mà còn là do các doanh nghiệp đã có đợc một hệ thống quản lý
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
22
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản
lao động có hiệu quả. Đây thực sự là một hệ thống quản lý đã lôi kéo đợc ng-
ời làm công nhập sâu vào công ty đến mức họ buộc phải cống hiến hầu nh vô
công nhân tơng tự từ nơi khác đến.
- Chế độ thâm niên:
Hầu hết các nớc phơng Tây, chế độ nâng lơng, đề bạt chủ yếu dựa vào
năng lực và thành tích cá nhân, còn ở Nhật những năm thập kỷ sau chiến
tranh, các doanh nghiệp công ty đều trả lơng và đề bạt theo thâm niên. Chế độ
này dựa trên t tởng trả công xứng đáng với trình độ lành nghề đã đ ợc tích luỹ
lại qua kinh nghiệm
Đối với ngời Nhật, thâm niên tự nó đợc đánh giá là một loại khả năng.
Đây cũng là một khía cạnh kế thừa truyền thống kính trọng ngời lớn tuổi, ở
chức vụ cao hơn sẽ giúp giải quyết khó khăn dễ dàng hơn.
- Việc tham gia quản lý của công nhân:
ở Nhật các công nhân cũng đợc khuyến khích tham gia vào việc quản lý
công ty bằng các hình thức khác nhau:
Chế độ quyết định Ringi
Tại doanh nghiệp lớn thì các nhân viên quản lý cấp thấp thờng đứng trớc
một loạt các quyết định trong việc tiến hành kinh doanh hàng ngày. Khi có
vấn đề nảy sinh thì ngời ta thảo một văn kiện gọi là Ringosho. Trong đó phải
trình bày rõ vấn đề sẽ đợc giải quyết và ý kiến của mình. Khi nó chính thức
sẵn sàng thì nó phải đợc chuyển đi các phòng và các ban hữu quan mà ở đó
quyết định sẽ có tác dụng tới, hoặc đòi hỏi có sự hợp tác cần thiết trong việc
thực hiện. Tất cả mọi ngời có liên quan đều phải tham gia đóng góp ý kiến.
Khi đến ông chủ tịch thông qua bằng cách đóng con dấu của mình thì quyết
định là không thể thay đổi đợc nữa, nó sẽ đợc chuyển lại cho ngời dự thảo ban
đầu để thực hiện. Việc ra quyết định tập thể theo kiểu này, mặc dù tiến triển
chậm song nó lại huy động đợc khả năng đóng góp ý kiến của nhiều ngời, đề
cao và phát huy đợc tinh thần trách nhiệm từ đó củng cố đợc tinh thần tập thể
và lòng trung thành với công ty vì họ cảm thấy mình có vai trò có quyền tham
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thị Vân Ngoc Nhật 1 K37 FTU
24
Nghệ thuật đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thơng với các doanh nghiệp Nhật Bản