Hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Nhật Bản tại các khu vực phía Bắc Việt nam - Thực trạng và triển vọng - Pdf 10


P
8
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
=1
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
mi
tát:
HOẠT
ĐỘNG ĐẦU

TRỰC
TIẾP
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHẬT

Quyên

Nội,
tháng
05/2009
MỤC LỤC
DANH
MỤC
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
Chương
ì:

LUẬN
CHUNG VỀ
ĐẦU

TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
(FDI)



tìm
kiếm
lợi
nhuận
7
2.2.
Giành quyền kiếm soát
đối
tượng
đáu

thông
qua

lệ
vốn
góp
7
2.3.
Chủ đẩu
tư tự
quyết định
đầu
tu,
quyết định
sàn
xuất kinh
doanh và tự

Theo quy định
của
pháp
luật Việt
Nam 10
in.
MÔI
TRƯỜNG
ĐẦU TƯ 12
1.
Khái
niệm
12
2.
Các yêu
tôi
câu
thành
13
2.1.
Khung
chính sách liên
quan đến FDI
13
2.1.1.
Các chính sách
liên
quan
trực
tiếp

Seeking)
16
2.2.2.
FDI
định
hướns
nguồn
lực
(Resource/Asset
Seeking)
16
2.2.3.
FDI
định
hướng
hiệu
quả
(Efficiency
Seeking)
17
2.3.
Các
yếu
tố hỗ
trợ
kinh
doanh
17
IV.
VAI TRÒ

nâng
cao hiậu
quả
sử dụng vốn

tỷ suất lợi nhuận, khắc
phục được
tình
trạng thừa vốn tươìĩg đối
19
1.3.
FDI
tạo điếu kiận
mớ
rộng thị trườììg tiêu
thụ sản phẩm,
tránh
được
hàng
rào thương
mại
20
1.4.
FD1
kéo dài vòng đời sản
phẩm
20
1.5.
Các
chủ đầu

FD1
tạo viậc làm, phát triển nguồn
nhàn
lực trong nước
22
2.4.
FDI
góp
phần
chuyển dịch ca cấu kinh tếtheo
hướng
tích
cực
23
2.5.
FDI
góp
phẩn
tích cực vào các cân đối lớn
của
nền kinh tế.
23
2.6.
FDI
tạo điều kiận
mở
rộng thị trường xuất
khẩu và nâng cao năng
lực
cạnh

DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN TẠI KHU vực
PHÍA
BẮC
VIỆT
NAM
26
ì.
Cơ SỞ
PHÁP

ĐIỂU
CHữNH
HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP
CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN
TẠI
VIỆT
NAM 26
1.
Luật
đầu

năm
2003
27
4.
Hiệp
định
đòi
tác
kinh

Việt
Nam
-
Nhật Bản (VJEPA)
29
li.
TỔNG
QUAN
HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN
TẠI
VIỆT
NAM 29
1. Quy

đầu tư

NGHIỆP
NHẬT
BẢN
TẠI
KHU vực
PHÍA
BẮC
VIỆT
NAM 39
1.
Mỏi
trường
đầu tư khu vực
phía
Bác
Việt
Nam
hấp dẫn các
doanh
nghiệp
Nhặt Bạn
39
1.1. Giới thiệu chung
về khu vực
phía
Bắc
Việt
Nam 39
Ì
.ĩ.

nguồn
nhãn
lực
42
1.2.3.
Tiềm
năng
về thị
trường
tiêu
thụ
42
1.2.4.
Các khu công
nghiệp
ngày càng đáp ứng được yêu
cẩu sản xuất kinh
doanh
của
nhà
đầu tư
Nhật
Bản
43
1.2.5.
Hot
động xúc
tiến
đầu


46
2.2.2
Theo
địa
phương
49
2.2.3
Theo
hình
thức
đầu tư
53
3.
Chiên lược đầu tư
trực
tiếp
của các doanh
nghiệp
Nhật
Bạn
tại
khu
vực phía
Bấc
Việt
Nam
thông qua các
đại gia:
Canon,
Honda

doanh
55
3.1.3.
Hot
động xã
hội
56
3.1.4.
Chiến
lược
đầu
tư của
Canon vào
khu vực
phía Bắc
Việt
Nam 57
3.2.
FDI
của các doanh
nghiệp
Nhật
Bản
tập
trung
vào khu
vực
phía
Bắc
Việt

tư của
Honda
vào
khu vực
phía Bấc
Việt
Nam 62
3.3.
FDI
của Nhật
Bản
tập
trung
vào khu
vực
phía
Bắc
Việt
Nam
thông
qua
câu
chuyện
của
Toyota
63
3.3.1.
Giới
thiệu
về

ĐÁNH
GIÁ
CHUNG
66
1.
Kết quả
đạt
được
66
1.1.
Tạo
nguồn vốn
bổ
sung
quan
trọng
cho
phát triển kinh
tế khu vực
phía
Bắc
Việt
Nam 66
1.2.
Góp
phần
giải quyết việc
làm,
nâng
cao tay

cấu
kinh
tế.
68
2.
Hạn
chê.
69
2.1.
Lượng
vốn
đầu

thiếu
sụ ổn
định
69
2.2.
Việc chuyển giao công nghệ
còn
chậm
69
2.3.
Lượng
vốn
đáu

chưa xứng
với
tiềm

tiêu
thu hút FDI nói
chung,
FDI cậa
Nhặt
Bản nói
riêng
vào
Việt
Nam
giai
đoạn
2006
-
2010 72
1.
Mục
tiêu
thu
hút
FDI
vào
Việt
Nam
giai
đoạn
2006
-
2010 72
2.

đàu

75
2.3.
Định hướng vé
lãnh
thổ
76
n.
CHIÊN
Lược
ĐẦU

CỦA
NHẬT BẢN
VÀO MIỀN
BẮC
VIỆT
NAM
77
1.
Những
thuận
lợi
và khó
khăn
trong
hoạt
động
đầu tư

77
1.1.2.
Môi
trường

hội
và chính
trị
ổn
định
78
1.1.3.
Đường
lối
đối ngoại
mở
rộng

tích
cực,
hơn 35 năm
quan
hệ
ngoại
giao với
Nhật
Bặn thúc đẩy
quan
hệ đầu


điểm
đến
thuận
lợi
cho
Nhật
Bặn
trong
chiến
lược
Trung
Quốc
+
Ì
80
1.2
Khó
khăn
81
1.2.1.
Nền
kinh

thị
trường
còn

khai
với
nhiều

nhiều
thiếu
sót
82
1.2.4.
Những
yếu
kém
trong

sờ
hạ
tầng
kỹ
thuật
83
2.
Triển
vọng
thu
hút đầu

trực
tiếp
của
Nhật
Bản
tại
khu
vực phía

Bắc
87
2.
Đẩy
nhanh việc thực hiện Sáng kiến chung Việt
Nam
-
Nhật
Bàn
87
3.
Xây
dỉpig chiến lược
xúc
tiến
đẩu
tư đối với các
nhà đàu

Nhật
Bàn
88
4.
Sử
dụng
và quản

hiệu
quả
nguởn

6.
Phát triển,
thu hút

sử
dụng công nghiệp
phụ
trợ
91
KẾT
LUẬN
93
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
DANH
MỤC
VIẾT
TẮT
STT
Từ
viết
tát
Tiêng
Anh
Tiêng
Việt
1

GI
Greeníield
Investment
Đẩu

mới
5
IMF
International
Monetary Fund
Quỹ
tiền
tệ thế
giới
6
M&A
Cross-border
Merger
and
Acquisition
Mua
lại
và sáp
nhập
qua
biên
giới
7
ODA
Official

ty
xuyên
quốc
gia
10
UNCTAD
United
Nations
ôn
Trade
and
Developement
Hội
nghị
Liên hợp
quốc
về
thương mại và phát
triển
li
JETRO
Japan
External
Trade
organization
Tổ
chức
xúc
tiến
thương

nghĩa
15
KCN
-
Khu
công
nghiệp
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Biểu
đồ
1:
FDI
của
Nhật
Bản vào
Việt
Nam
theo từng
năm
(1997
-
2008)
30
Biểu
đồ
2:
Số dự án
FDI

của
Nhật
Bản vào một
số địa
phương khu
vực
phía Bác
51
Biểu
đỉ
6:

lượng
dự án FDI mới của
Nhật
Bản vào
4
địa phương tiêu
biểu
2003-2008
52
Bảng
Ì
:
FDI của
Nhật
Bân phân
theo
ngành tính đến
hết

lực)
36
Bảng
3: FDI của
Nhật
Bân
theo
hình
thức
đầu tư tính đến
hết
năm
2003, hết
năm
2005

tính
đến ngày ngày
22-8-2008
(chỉ
tính
các dự án còn
hiệu
lực)
37
Bảng
4
:Quy

FDI của Nhật

Bảng
7:
FDI
của Nhật
Bản vào một
số
tỉnh
khu
vực
phía Bắc
50
Bảng
8:

cấu
FDI
theo
hình
thức
đầu tư
của
các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản vào khu
vực
phía Bắc
53
LỜI

kinh tế
hấp dứn
nhất
về đẩu tư của các
tập
đoàn xuyên
quốc
gia trong
giai
đoạn 2007
-
2009.
Cũng
theo
báo cáo
này, Việt
Nam xếp
thứ
6
trong
tổng
số
141
nền
kinh tế
được
khảo
sát về
triển
vọng

giới
(WTO),
Việt
Nam đã có
những
bước phát
triển
khá đáng
kể.
Tuy có
những
bước
đột
phá về phát
triển
kinh tế
cũng
như
thu
hút đấu tư nước ngoài nhưng
Việt
Nam vứn đang
trong
quá trình công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa
đất
nước,
vứn còn cần

khu vực Châu Á
-
Thái Bình Dương,
Việt
Nam và
Nhật
Bản

hai
quốc
gia

nhiều
điểm
tương đồng
trona
dòng
chảy
vãn hoa phương Đông
nhưng
lại
hoàn toàn khác
biệt
về điều
kiện tự
nhiên và điều
kiện kinh tế.
Từ một
nước
nghèo

giới.
Việt
Nam và
Nhật
Bản
với
hơn 35 năm
quan
hệ
ngoại
giao
bền
chặt, tốt
đẹp đã
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
quan
hệ thương mại và
quan
hệ đầu tư
giữa hai
nước.
Hơn
hai
thập
kỉ qua đã có

Nam
cũng
được đánh giá
trong
Tóp 4
địa
điểm
đầu tư lý
tường
của các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản
trong
những
năm
tới.
Theo
đó, Việt
Nam và
Nhật
Bản đang
từng
bước
tạo
dựng
mối
quan
hệ

sông Hổng có
điều
kiện
tự
nhiên
thuận
lợi
đã và đang
thu
hút được
nhiều
nhà đầu tư nước
ngoài,
đặc
biệt
là các
doanh
nghiệp
Nhật Bản.
Trong
nhẫng
năm gần đây, các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản đầu tư vào
miền
Bắc
Việt
Nam

thức đối với hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài cùa các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản.

vậy,
nghiên cứu
hoạt
động đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài của các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản
tại
khu vực
phía Bắc
Việt
Nam nhằm phân
tích
thực
trạng
đâu

"Hoại
động
đầu

trực tiếp
của
các
doanh
nghiệp
Nhái Bàn
lại
khu
vực
phía
Bắc
Việt
Nam -
Thực
trạng

triển vọng"

đề
tài khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
2.

Thứ
hai,
phân tích
hoạt
động đầu

trực
tiếp
của Nhật
Bản
tại
Việt
Nam và đi
sâu vào
hoạt
động
tại
miền
Bấc thông qua một số gương mặt
điển
hình như Canon,
Honda,
Toyota
nhằm đánh giá
chung về
thực
trạng
đầu

vào

Việt
Nam.
3.
Đôi tượng và phạm
vi
nghiên cứu
Khoa
luận
tập
trung
nghiên cứu dòng vốn FDI của
Nhặt
Bản vào khu vực
phía Bắc
(hay miền
Bắc)
Việt
Nam và
xin
đi sâu vào
hai
lĩnh
vực chính là
cổng
nghiệp

dịch
vụ
trong
giai

khoa
luận,
phương pháp duy
vật biện
chứng,
duy
vật lịch
sử
được
sử
dụng
kết
hợp
với
quan
điểm
của
Đảng
và Nhà
nước
ta
về đầu tư
trực
tiếp
của
nước
ngoài
tại
Việt
Nam. Bên

kết luận,
phấn
phụ
lục

tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
của
khoa
luận
được
chia
thành 3
phấn
chính tương ứng
với
3 chương:
Chương
ĩ:

luận chung
về đẩu tu
trực tiếp
nước
ngoài
Chương

nước
ngoài
của Nhật Bản
vào khu vực
phía
Bắc
Việt
Nam
Với
những
hạn
chế về
thời
gian, tài
liệu
cũng
như
kinh
nghiệm
nghiên
cứu

kiến
thức
tích
lũy,
khoa
luận
chắc
chấn

-
ThS
Tràn
Thị
Ngọc Quyên đã
tận
tình giúp
đ em
trong
quá
trình thực hiện
khoa
luận
này.
3
Chương
ì:

LUẬN
CHUNG
VẾ ĐÂU TƯ
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI (FDI)
ì.
KHÁI
NIỆM
VÀ ĐẶC
ĐIỂM

với
muôn hình
muôn
vẻ,
đa
dạng

phong
phú nên vẫn chưa có một khái
niệm
chung
nhợt
về đáu

trực
tiếp
nước ngoài
giữa
các
tổ
chức,
các
quốc
gia
trên
thế giới.
Khái
niệm
về "đâu tư" được
nhắc

ra,
sự hy
sinh
những
cái gì đó ờ
hiện
tại
(như
tiền
bạc,
sức
lao
động,
của
cải vật
chợt,
trí tuệ )
nhằm
đạt
được
những
kết
quả có
lợi
cho nhà đẩu tư
trong
tương
lai.
Trên góc độ
kinh

tiếp
các
nguồn
lực

thể
huy động được để đưa vào
sản xuợt
kinh
doanh
nhằm mục đích
sinh
lợi.
Đẩu tư nước ngoài
cũng
chính là
hoạt
động đẩu tư,
tuy
nhiên
điểm
khác ở đây là
xuợt hiện
nhà đầu tư nước
ngoài:
"Đầu tư nước ngoài

việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
Việt

kênh chính phủ và
kênh tư nhân bao 2ồm các hình
thức
đầu tư khác
nhau
nhưng đều là
việc
bỏ vốn
bằng
các
tài sản
hữu hình
hoặc
vô hình vào một
hoạt
động
nhợt
định
nhằm mục đích
tìm
kiếm
lợi
nhuận
hoặc
các
hiệu
quà
kinh
tế


những
khái
niệm
khác
nhau
về đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài nhằm giúp các
quốc
gia
hoạch
định các chính
4
sách
kinh
tế


về FDI
cũng
như giúp ích cho công tác
thống
kẽ
quốc
tế.
Dưới
đây

một

trong
một
doanh
nghiệp hoạt
động trên lãnh
thổ
của một nền
kinh
tế
khác nền
kinh
tế
nước chủ đầu
tư,
mục
đích của chủ đẩu tư là giành được một
mỷc độ
ảnh hưởng
trong
quản

doanh
nghiệp đật
tại
nền
kinh tế
đó"
(BPM5,fifth edition).
IMF đưa
ra

thể
thấy
FDI gắn
liền
với hai
yếu
tố

lợi
ích lâu dài và
quyền quản

thực
sự
doanh
nghiệp.
Lợi
ích lâu dài chính là
mối
quan
tâm
lảu
dài của nhà đầu tư
trong
côrm
việc
đầu tư
kinh
doanh


tiêu
chuẩn
nhà đầu tư nước ngoài ấy có
nắm
giữ ít nhất
10% cổ
phiếu
thường hay
quyền
biểu
quyết
của doanh
nghiệp
đó hay
không.
Điều
này tương ỷng
với
việc
nhà
đầu tư

tiếng
nói
trong
doanh
nghiệp
đó hay
khône.
Quyền


phái triền kinh
tế(OECD)
cũng
đưa
ra
khái
niệm

FDI:
"FDI

hoạt
động đấu

được
thực
hiện
nhằm
thiết
lập
các mối
quan
hệ
kinh tế
lâu
dài
với
một
doanh

một
chi
nhánh
thuộc
toàn
quyền quản
lý của chủ đầu
tư,
mua
lại
toàn bộ
doanh
nghiệp
đã
có,
tham
gia
vào một
doanh
nghiệp mới,
cấp
tín
dụng dài
hạn (trên 5
năm),
nắm
quyền
kiểm
soát (nắm
từ


doanh
nghiệp.
Tuy
nhiên,
OECD
còn
mở
rộng
5
hơn cách
thức
để nhà đầu tư
tạo
ảnh hường
với việc
quản

doanh
nghiệp.
Theo
OECD:
"một
doanh
nghiệp
đẩu tư
trực
tiếp
là một
doanh

Tuy nhiên không
phải
tất
cả các
quịc
gia
đều
sử dụng
mức
10%
làm mịc xác định
FDI.
Trong
thực
tế

những
trường họp
tỷ lệ
sở hữu
tài
sản
của
chủ đẩu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được
quyền
điều
hành
quản

doanh

trực
tiếp
đưa
ra
khái
niệm
"đẩu tư
trực
tiếp
nước
ngoài".
Tuy nhiên thông qua các khái
niệm:
"đầu
tư",
"đầu tư
trực
tiếp",
"đầu

gián
tiếp",
"đầu

nước
ngoài",
"đầu tư
trong
nước",
"đẩu

tiếp tiến
hành các
hoạt
động đẩu
tư.
Như
vậy
điểm
khác
biệt
cẩn nhấn
mạnh
của
đầu

trực
tiếp
nước ngoài chính

nhà đẩu

nước ngoài
"trực tiếp"
tiến
hành các
hoạt
động
sản
xuất
kinh

vậy,
điểm
qua một
sị
khái
niệm
về
FDI, ta

thể
rút
ra
một
sị
kết luận
sau.
Thứ
nhất,
FDI liên
quan
đến một mịi
quan
hệ láu dài và
phản
ánh một mịi
quan
tâm dài hạn
(lợi
ích dài
hạn) của


đặc trưng
quan
trọng
nhất
của
FDI,
giúp phân
biệt
giữa
đầu

trực
tiếp
và đẩu tư
chứng
khoán nước
ngoài.
Tuy
nhiên,
tiếng
nói
hiệu
quả
trong
quân

phải
đi
kèm

OECD

Việt
Nam
thì
FDI nằm
trong
kênh đẩu
tư tư
nhân
vì thế
nó có mục đích ưu tiên hàng đẩu

tìm
kiếm
lợi
nhuận.
Khác
với
hỗ
trợ
phát
triển
chính
thảc
(ODA)
lấy sự
phát
triển
kinh

trực
tiếp
vào một
tổ
chảc
trên lãnh
thổ
của một nền
kinh
tế
khác luôn
muốn
tối
đa
hoa
lợi
ích,
muốn
tối
đa hoa
lợi
nhuận.

thế
các nước
nhận
đẩu tư
trực
tiếp
nước

kiểm
soát đôi tượng đầu tư thông qua
tỷ
lệ
vốn
góp
Đây chính

đặc
điểm
quan
trọng
để phân
biệt
FDI
với
các hình
thảc
khác.
Nếu không có đặc
điểm
này thì không
thể
hình thành nên
FDI.
Quyền
kiểm
soát
doanh
nghiệp

hoạch
hoạt
động hàng ngày của
doanh
nghiệp, quyết
định
việc
phân
chia
lợi
nhuận,
quyết
định
phần
vốn góp
giữa
các
bên
đó là
những
quyền
ảnh hưởng
lớn
đến sự phát
triển,
sống
còn cùa
doanh
nghiệp.
Tuy

trong
vốn pháp định
hoặc
vốn
điểu
lệ
tùy
theo
quy định của
luật
pháp
từng
nước.
Luật
cùa Mỹ quy định
tỷ
lệ
này là
10%,
Pháp và Anh

20%,
theo
IMF là 10% các cổ
phiếu
thường
hoặc
quyền
biểu quyết
của

định
sẽ
quy định
quyền

nghĩa
vụ
của mỗi bên,
đồng
thời
kéo
theo
đó

các
quyền
lợi,
sự
phân
chia
lợi
nhuận,
rủi
ro
cũng
theo tỷ
lệ
này.
2.3.
Chủ đầu tư

sự
doanh
nghiệp.
Nhà độu tư

quyền quản lý,
kiểm
soát
tức
là nhà độu tư được
quyền tự
quyết
định các
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh
của
mình.
Theo
đó,
thu
nhập
mà chủ đầu tư
thu
được sẽ
phụ
thuộc
vào

quyền
tự lựa
chọn
lĩnh
vực
đầu
tư,
hình
thức
đầu
tư,
thị
trường đầu
tư,
quy mô đáu tư
cũng
như công
nghệ
cho
mình,
do đó
tự
mình
đưa
ra những
quyết
định đầu tư có
lợi
nhất.


gánh
nặng
nợ nần cho
nén
kinh
tế
nước
nhặn
độu tư.
2.4.
FDI đi kèm vói
hoạt
động chuyên
giao
còng
nghệ
cho các nước
tiếp
nhặn
đầu

Chuyển
giao
công
nghệ
theo
nghĩa
thông thường là
việc
di chuyển

nghệ của
mình ở nước
ngoài,

vậy,
cũng
có ba cách khác
nhau
để
một
nước
tiếp
nhận
công
nghệ.
Những kênh này có
quan
hệ mật
thiết
và hồ
trợ
lẫn
nhau.
Đó
là:
Thứ
nhất

thông qua thương
mại:


tiếp
nhận
công
nghệ
thông qua đầu
tư.
Đẩu

trực
tiếp
nước ngoài
(FDI)

một
trong
những
phương
thức
quan
trọng
nhất
trong việc
chuyển
giao
công
nghệ cho
các nước đang phát
triển.
Trong

cho nước
nhận
đầu tư.
Thứ
ba là
thông qua
li-xăng:
một công
ty

thể
cấp
phép sử
dụng
công
nghệ
(li-xăng)
của
mình
cho
một khách hàng ở nước ngoài để họ nâng
cấp sủn
phẩm.
Trong
ba hình
thức
trên,
chuyển
giao
công

kể
củ
kinh
nghiệm quủn lý

khủ
năng
kinh
doanh
cũng
được
chuyển
giao
qua các chương trình đào
tạo
và phương
thức
học Ihông qua
thực
hành.
Hơn
nữa,
nhiều
công
nghệ

những

quyết
khác được

thị
trường,
thì
chúng
chì

thể
được
sử dụng
một cách có giá
trị
hơn
hoặc ít
tốn
kém hơn ở chính công
ty
đã phát
triển
ra
công
nghệ
đó so
với
các công
ty
khác.
Do đó thông qua
hoạt
động
FDI,

nhập
Hoạt
động FDI được
thực
hiện
dưới
hai
hình
thức
chủ yếu
là:
Đẩu tư mới
(Green-field
Investment
- GI)
và Mua
lại
và sáp
nhập
qua biên
giới
(Cross-border
Merger
and
Acquisition
-
M&A).
Đầu

mới

ủnh hưởng
to lớn
của
đầu
tư mới
với
nền
kinh
tế
nước
nhận
đầu
tư.
Tuy hình
thức
này có
điểm
hạn
chế là
làm mất
thị
phán
của
các công
ty
trong
nước và
lợi
nhuận của
hoạt

vậy
vì đầu tư
theo
hình
thức
này
tạo ra
nhà máy sản
xuất mới, tạo
thêm
việc
làm,
chuyển
giao
công
nghệ

tạo
ảnh hưởng đến thương mại trên
thị
trường
thế
giới.
Mua
lại
và sáp nhập qua
biên giới
(M&A) là một hình
thức
FDI liên

pháp nhân
mới.
Ngược
lại,
mua bán được
hiểu

việc
một công
ty
mua
lại
hoặc
thôn
tính một công
ty
khác và không làm
ra đời
pháp
nhân.
M&A là phương
thức
đằu tư
phổ
biến
với
các công
ty
muốn
bảo

chuộng
hơn, thì
M&A
xuất
hiện
nhiều
hơn ở các nước phát
triển
và được các
chủ
đầu tư ưu tiên hơn.
Ngày
nay,
do quá trình
tự
do hoa
thị
trường
tài
chính và quá trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
phát
triển
nên
tỷ

điều
21,
22,
23,
24 và 25
Luật
đầu

2005
của
Việt
Nam như
sau:
Thứ
nhất
là thành
lập tổ
chức
kinh
tế
100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
Theo
điều
7
nghị
định 108/2006/NĐ-CP
quy
định
chi
tiết

công
ty
hợp
danh,
doanh
nghiệp

nhãn.
Và các
doanh
nghiệp
100% vốn
đầu tư
nước
ngoài được thành
lập
tại
Việt
Nam được hợp
tác với
nhau

với
nhà đằu

nước ngoài để đằu

thành
lập
doanh

nước để thành
lập
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
hai
thành viên
trờ
lẽn,
công
ty
cổ
phần,
công
ty
hợp
danh.
Nếu
như
trong
luật
đầu tư nước ngoài
doanh
nghiệp
liên
doanh
được thành
lập theo

dò, khai
thác dầu khí và một số
tài
nguyên khác là hình
thức
đầu tư được ký
giữa
các nhà đầu tư nhằm hợp tác
kinh
doanh
phán
chia
lợi
nhuận,
phân
chia
sản
phẩm mà không thành
lập
pháp
nhân.
Hợp đổng xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(Hợp đồng

kinh
doanh
công trình
kết
cệu hạ tâng
trong
một
thời
hạn
nhệt
định,
hết
thời
hạn
nhà đầu tư
chuyển
giao
không
bổi
hoàn cõng trình đó cho Nhà nước
Việt
Nam.
Ngược
lại,
với
hợp đổng BTO
sau
khi
xây
dựng

nhuận.
Với
hợp đồng BT
thì sau
khi
xây
dựng
xong
nhà đầu tư
chuyển
giao
công trình đó cho nhà nước
Việt
Nam, đổng
thời
chính phủ
tạo
điều
kiện
cho
nhà đẩu
tư thực hiện
dự án khác để
thu hổi vốn
đầu tư và
lợi
nhuận
hoặc
thanh
toán

kinh
doanh;
hoặc
đổi
mới công
nghệ,
nâng cao
chệt
lượng
sản
phẩm,
giảm
ô
nhiễm
môi trường.
Thứ năm là hình
thức
mua cổ
phần
hoặc
góp vốn đế
tham
gia
quản

hoạt
động
đầu
tư.
Nhà

thực hiện
việc
sáp
nhập
và mua
lại
doanh
nghiệp,

Việt
Nam, mua, bán
doanh
nghiệp chỉ
được áp
dụng
đối với
doanh
nghiệp
tư nhân
theo
quy
định
của Luật
Doanh
nghiệp
và một
số
doanh
nghiệp
nhà

ty
cùng
loại
(công
ty
bị sáp
nhập)
vào một công
ty
khác (công
ty
nhận
sáp
nhập)
trên cơ sờ
chuyển
toàn bộ
tài sản,
quyền

nghĩa
vụ của công
ty bị
sáp
nhập
vào công
ty
nhận
sáp
nhập.

số
hình
thức
đỜu

trực
tiếp
nước ngoài khác.
ra. MÔI
TRƯỜNG
ĐẦU TƯ
1.
Khái niệm
Theo
cách hiếu
chung
nhất,
Môi trường đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài là
tổng
hòa các
yếu tố
kinh tế,
chính
trị,
văn
hóa,


thể
thay
đổi
tùy
theo
chính sách của nước
tiếp
nhận
đẩu tư
đối với hoạt
động đỜu tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Môi trường đẩu tư
nước
ngoài
chủ yếu
được xác
định
theo
hai
cách
tiếp
cận sau:
Thứ
nhất,
Môi trường đẩu tư
trực

tố sau:
khung
chính sách
liên
quan
đến
hoạt
động đỜu tư
trực
tiếp
nước ngoài (chính sách ưu đãi đỜu
tư,
chính sách thương
mại,
chính sách tư nhân
hóa);
nhóm nhãn tố về
kinh
tế
(thị
trường,
nguồn
tài
nguyên,
hiệu
quả
kinh
doanh)
và nhóm các nhân
tố

gồm toàn bộ các
yếu
tố,
chính sách có tác động
trực
tiếp
hay gián
tiếp
tới
hoạt
động đẩu tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Các yếu
tố
đó bao gồm: yếu
tố
chính
trị,
kinh
tế,

hội,
vãn
hóa, tự
nhiên,
pháp
luật

hỏi
các nhà đẩu tư
phải
tự

những
điều
chỉnh
về mục
đích,
hình
thức
và phạm
vi
của hoạt
động đỜu tư
sao
cho phù hợp
với
12
môi trường đẩu tư của nước sở
tại
để

thể
thu
được
kết
quả
tốt

trực
tiếp
A.
Tìm
kiếm
thị
trường
đến
hoạt
động đầu tư
-
Quy mỏ

tốc
độ tăng trưởng
- Chính sách cỒ phán
hóa,
tư nhân
- Thu
nhập
bình quân
hoa
/
- Khả năng
tiếp
cận
thị
trường
- Chính sách thương mại
/

B. Tìm
kiếm
nguồn
lực
n. Yếu

kinh
tế
\
B. Tìm
kiếm
nguồn
lực
IU.
Yếu tố hỗ
trợ
trong kinh
\
- Nguyên
vật
liệu
ihô
\
- Lao động
doanh
\
- Lao động
-
Hoạt
động xúc

-
Biện
pháp ưu đãi đầu tư
c.
Tìm
kiếm
hiệu
quả
- Phụ phí và
dịch
vụ
tiện
ích
c.
Tìm
kiếm
hiệu
quả
- Phụ phí và
dịch
vụ
tiện
ích
-
Chi
phí các yếu
tố
đáu vào
- Dịch vụ hỗ
trợ

thống chính
sách,
pháp
luật
điều chỉnh hoạt động
FDI
FDI
hình thành mối
quan
hệ
với
một
tỒ chức
trẽn
lãnh
thỒ
của một nền
kinh
tế
khác,

thế
các chủ đầu tư nước ngoài
cũng
phải
chịu những
quỵ
định,
điều
chỉnh

bao
gồm
13
luật
đầu
tư,
luật
doanh
nghiệp,
luật
thương
mại,
luật
thuế
Các chính sách
quốc
gia

thể là từ
cấm FDI thâm
nhập
vào
thị
trường
trong
nước cho đến không phân
biệt
đối
xử
giữa

dụng
các chính sách
điều
chỉnh
trực
tiếp
FDI,
các nước thường sử
dụng
kèm các chính sách khác để cùng
tạo
ựnh
hưởng
tới
quyết
định
đẩu
tư của chủ
đầu tư.
Ngày nay
khi
sự toàn
cầu
hoa
kinh tế
được tăng
cường,
hợp tác
kinh tế
quốc

nước.
Tuy nhiên mỗi nước đều có
những
chính sách khác
nhau
để
thu
hút
FDI
phù hợp
với
định hướng phát
triển
của
mình.
Thứ
hai,
các
hiệp định
đầu

quốc
tế
cũng

một yếu
tố có vai trò
quan
trọng trong
môi

mại,
quan
hệ chính
trị
cũng
như
quan
hệ đầu tư phát
triển.
Các
hiệp
định đáu

song
phương
(BITs)
vốn được ký
kết giữa
các nước phát
triển
và các
nước
đang phát
triển
với
quan
điểm
xúc
tiến
đầu tư

xử
với
các nhà đầu tư nước ngoài và xây
dựng
thống
nhất
các cơ
chế
giựi
quyết tranh
chấp.
Do đó nó có ựnh hưởng
lớn
đến chính sách
FDI,
góp
phần
cựi
thiện
môi trường đẩu
tư.
Ngoài
ra
cẩn
phựi
kể đến khung
hội
nhập khu vục
(RIFs).
Tác động của

hóa,
củng
cố
các tiêu
chuẩn
về đối
xử và bựo hộ và
khuyến
khích đựm
bựo
các
chức
năng
hoạt
động
của thị
trường.
14
Tóm
lại,
các
quốc
gia
đều đã
nhận
thức
được tầm
quan
trọng
của hành


khắt
khe hơn
khi
xem
xét môi trường đẩu tư
của
nước
nhận
đầu
tư.
Cuộc
cạnh
tranh
gay
gắt giữa
các
quốc
gia
về
thu
hút
FDI cho
thấy chỉ
có các chính sách
tự
do

chưa
đủ, cẩn

đến
sự ổn
đắnh
chính
trắ.
Đây

một
trong
những
nhân
tố
hàng đẩu
trong việc lựa
chọn
đầu
tư của
các nhà đầu

nước
ngoài.
Cho đù
đất
nước

nhiều tiềm
năng
,
dự án có
khả

nhà đầu tư nước
ngoài.
Tính ổn đắnh về
chính
trắ
của
từng
quốc
gia
cũng
như mối
quan
hệ
tốt
về chính
trắ
cùa
quốc
gia
đó
đối với
quốc
gia
khác chính là nhân
tố
quan
trọng
quyết
đắnh độ an toàn của môi
trường

cậy và uy tín hay không
Do
quan
điểm
chính
trắ
không đồng
nhất
nên
sự can
thiệp
cùa chính phủ
sẽ
diễn ra

các mức độ khác
nhau
đối với
các dự án
FDI.
Do đó
khi
tham
eia
vào
kinh
doanh
quốc
tế,
các nhà đầu tư luôn chú ý

môi trường khác
nhau,
đối với
từng
thắ
trường

đối
tác
khác
nhau.
Bên
cạnh
chính sách ổn đắnh chính
trắ
còn
rất nhiều
các chính sách khác có
liên
quan
gián
tiếp
đến
hoạt
động đầu tư như chính sách cổ
phần hóa,
tư nhân hóa;
chính sách thương
mại;
chính sách hỗ

các
yếu
tố
kinh tế
cùa nước
nhận
đầu
tư có ảnh hưởng đến FDI là một yếu
tố
quan
trọng
quyết
định
trong
thu
hút FDI.
Theo
UNCTAD
các
yếu
tố kinh tế
của
môi trường đầu


thể chia
làm 3
loại:
FDI
định

cao,
hấa hẹn
cho
các nhà đầu
tư về
một
nền
kinh tế
phát
triển
và một
thị
trường tiêu
thụ
tiềm
tàng
là một
điểm
vô cùng hấp
dẫn.
Các nhân
tớ
kinh
tế
ảnh hường đến dòng FDI định
hướng
thị
trường chính là
dung
lượng

tiêu
thụ
được
nhiều
sản
phẩm để phát huy tính
kinh tế
cùa quy mô. Hơn
thế
nữa.
các
tổ chấc
liên
minh
mang
tính khu vực hay
mang
tầm
quốc tế
xuất
hiện
càng
nhiều

thế
dung
lượng
thị
trường
không

nghĩa
với việc

thể
mờ
rộng
thị
trường đến khu vực
mà nước đó
tham
gia.
Hơn
thế
nữa,
như đã để
cập

phần
trên về
lợi
ích
của
FDI
với
nước chủ đầu
tư,
các nhà đấu tư có
thể
sử
dụng

quan
trọng
khi
đánh giá môi
trường
đẩu
tư của
một
nước.
2.2.2.
FDI
định
hướng nguồn
lục
(Resource/Asset Seeking)
Trước
đây
khi
các nhà đẩu tư có xu hướng hướng đầu tư vào
những
ngành
khai
thác
tài
nguyên thiên nhiên
thì
các
nguồn
lực tự
nhiên


với
các nhà
đầu
tư.
Họ hướng đến các
quốc
gia
có trình độ phát
triển
khoa
học công
nghệ hoặc
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status