Hoạt động đầu tư trực tiếp của các TNCs tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
FDI :Đầu t trực tiếp nớc ngoài
ĐTNN : Đầu t nớc ngoài
TNCs : Công ty xuyên quốc gia
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
VĐT : Vốn đầu t
VPĐ : Vốn pháp định
ĐTTH : Đầu t thực hiện
TVĐT : Tổng vốn đầu t
FVPĐ : Vốn pháp định do bên nớc ngoài góp
FĐTTH : Vốn đầu t thực hiện do bên nớc ngoài góp
SDA : Số dự án
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
1
Luận văn tốt nghiệp

Lời mở đầu
Trong lịch sử, đặc biệt là trong thập kỷ 60,70 rất nhiều quốc gia do cha
nhận thức đầy đủ về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong tiến trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá và thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc gia nên đã sử
dụng chính sách tẩy chay, áp chế đối với các công ty xuyên quốc gia hoạt động
trên lãnh thổ nớc mình. Từ thập kỷ 80 trở lại đây, nền kinh tế thế giới đã có
nhiều biến đổi sâu sắc. Cơ cấu nền kinh tế thế giới đã thay đổi, làn sóng cải cách
điều chỉnh thể chế lan tràn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ...Kết quả là tất
cả các quốc gia đều thực hiện chiến lợc mở cửa nền kinh tế và chính sách thu hút
đầu t nớc ngoài phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
quốc gia. Chính vì vậy mà nửa sau thập kỷ 80 tốc độ của luồng đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào mỗi quốc gia không ngừng tăng lên. Tốc độ này thậm chí đã vợt
quá tốc độ tăng trởng của sản xuất và thơng mại quốc tế. Tiến trình toàn cầu hoá

quan đến các TNCs. Nhng nhìn chung các công trình đều chỉ nghiên cứu về các
TNCs nói chung trên thế giới hoặc có đề cập đến hoạt động của các công ty này
ở Việt Nam nhng còn mang tính chất nêu sự kiện mà cha có những đánh giá thật
sát các vấn đề, tìm ra nguyên nhân và đa các giải pháp nhằm thu hút đợc nhiều
hơn nữa các TNCs vào Việt Nam.
Với tất cả những lý do trên, sau khi kết thúc kỳ thực tập tốt nghiệp tại Viện
kinh tế thế giới, em chọn đề tài Hoạt động đầu t trực tiếp của các TNCs tại
Việt Nam- Thực trạng và giải pháp nhằm nghiên cứu sâu hơn hoạt động đầu t
tại Việt Nam của các TNCs bên cạnh đó đa ra một số giải pháp nhằm tăng cờng
thu hút FDI tại Việt Nam thời gian tới.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu t trực tiếp của
các TNCs tại Việt Nam từ năm 1988 đến nay. Vì các TNCs hoạt động ở những
ngành nghề mang tính cạnh tranh cao, nên số liệu của chúng đợc công bố không
cập nhật (để đảm bảo tính cạnh tranh, mong bạn đọc thông cảm và góp ý thêm.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
3
Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham
khảo, thì nội dung chính gồm có ba chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài và công ty xuyên quốc gia
Ch ơng II : Tình hình đầu t trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt
Nam thời gian qua
Ch ơng III : Quan điểm và một số giải pháp nhằm thu hút đầu t trực tiếp của các
công ty xuyên quốc gia
Việc nghiên cứu hoạt động đầu t của các công ty xuyên quốc gia tại Việt
Nam là một vấn đề khó và cha đợc nghiên cứu rộng rãi. Đồng thời hiện nay vì
các công ty xuyên quốc gia hoạt động ở những lĩnh vực mang tính cạnh tranh
rất cao nên số liệu về các công ty xuyên quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam
không đợc thống kê một cách đầy đủ và cập nhật, nên trong khi hoàn thành đề
tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô và bạn đọc

- Thông qua FDI nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
học hỏi kinh nghiệm quản lý,...là những mục tiêu mà các hình thức đầu t khác
không giải quyết đợc.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
5
Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dới
hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động nó còn bao gồm cả vốn vay
của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi
nhuận thu đợc.
2. Tác động của FDI đối với nớc nhận đầu t
2.1 Những tác động tích cực
*- Thứ nhất, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã bổ xung một nguồn vốn quan trọng cho
đầu t phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc, tạo
ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế. Điều này dẫn đến việc tác động đến
tăng trởng và phát triển kinh tế.
Ta hãy xem xét chỉ số ICOR- là lợng vốn đầu t cần thiết để làm gia tăng một
đơn vị GDP.
ICOR=Vốn đầu t/ Mức tăng GDP, nên Mức tăng GDP= Vốn đầu t/ ICOR.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. Điều này
có nghĩa là nguồn vốn đầu t nớc ngoài góp phần không nhỏ trong việc bổ xung vào
tổng vốn đầu t để thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc.
*- Cùng với việc cung cấp vốn thông qua hoạt động đầu t trực tiếp ra nớc ngoài,
các công ty chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia đã chuyển giao công nghệ từ n-
ớc mình hoặc các nớc khác sang các nớc nhận đầu t. Chính nhờ sự chuyển giao này
mà nớc chủ nhà nhận đợc kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, năng lực
Marketing, đội ngũ lao động đợc đào tạo rèn luyện về nhiều mặt.
*- Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào làm cho các hoạt động đầu t trong nớc phát triển,
tính năng động và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nớc ngày càng đợc tăng
cờng, các tiềm năng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nớc có điều kiện để khai

những gì có lợi cho mình, dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi tr-
ờng...Điều này đã và đang xảy ra ở nhiều nớc, vì thế ngay từ khi có kế hoạch thu
hút một dự án FDI nào đó, mỗi nớc nhận đầu t phải có một kế hoạch cụ thể về việc
khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng.
- Tăng tính bất ổn định của thị trờng tài chính quốc gia, tăng nguy cơ lạm phát và
thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
7
Luận văn tốt nghiệp
- Giảm khả năng kiểm soát nền kinh tế.
Khi chủ đầu t nớc ngoài thực hiện đầu t theo hình thức FDI tức là họ muốn tự
quản lý và điều hành hoạt động đầu t theo ý của mình. Ngay cả những công cụ vĩ
mô của Nhà nớc cũng chỉ quản lý đợc họ ở một mức độ nhất định (nh thẩm định
ngành nghề để cấp phép đầu t, quản lý hoạt động của dự án thông qua công cụ thuế
quan...), còn nhiều vấn đề trong hoạt động của dự án thì không thể kiểm soát đợc,
chính vì thế nó làm giảm khả năng kiểm soát nền kinh tế là điều tất yếu khi nớc
nhận đầu t không có đủ trình độ quản lý một cách hiệu quả.
- Tăng sự phụ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị bên ngoài. Vì đây là nguồn vốn
của nớc ngoài, nên mỗi sự biến động của nớc đi đầu t cũng làm ảnh hởng đến nớc
nhận đầu t cũng là điều dễ hiểu.
- Nếu nớc nhận đầu t không có trình độ đánh giá công nghệ thì dễ có nguy cơ bị
chuyển giao những công nghệ lạc hậu, trở thành bãi thải của những nớc phát triển
3. Các hình thức FDI
3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t
kinh doanh ở nớc nhận đầu t trong đó quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một pháp nhân mới
- Hình thức đầu t này không thành lập một pháp nhân mới ở nớc nhận đầu t, và vậy
các bên tham gia vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình và chụi trách nhiệm tài
chính độc lập

ởng lợi nhuận do kết quả đầu t tạo ra.
Một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài là: Hợp đồng
xây dựng kinh doanh chuyển gia (BOT), hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh
doanh(BTO), Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT). Đây là các dạng đầu t áp dụng
đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
4. Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến FDI vào các nớc đang phát triển
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
9
Luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, nhu cầu vốn đầu t phát triển của các quốc gia rất lớn và ngày một
tăng nhng khả năng thanh toán cung cấp vốn đầu t rất hạn chế, do đó quan hệ cung
cầu về vốn trên thế giới trở nên căng thẳng. Khả năng thu hút vốn đầu t của các
quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ta xem xét các vấn đề sau đây
4.1. Những xu hớng vận động của vốn FDI trên thế giới hiện nay
Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếu của
các nớc công nghiệp phát triển
Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở
nớc ngoài (M&A) đã bùng nổ trong những năm qua, trở thành chiến lợc hợp tác
phát triển chính của các TNCs.
Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới: trong những năm gần
đây đã xuất hiện những xu hớng mới là đầu t vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh
vực dịch vụ, lĩnh vực khai khoáng và dầu khí vì mục tiêu chủ yếu của các chủ
đầu t là lợi nhuận. Do đó khi đầu t vào những lĩnh vực này, lợi nhuận cao giúp
chủ đầu t thu hồi vốn một cách nhanh chóng.
Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn FDI
(vào, ra) trên thế giới.
Các tập đoàn TNCs đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trực tiếp ra nớc
ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài
Dòng vốn FDI vào các nớc đang phát triển gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là các n-
ớc đang phát triển ở Châu á

- Các chính sách và quy định khác: nh chính sách liên quan đến vấn đề bảo về môi
trờng, đến chuyển giao công nghệ, đến sử dụng lao động, thủ tục hải quan, xuất
nhập cảnh...
ở các nớc đang phát triển, với những chính sách hợp lý về các vấn đề sở hữu
vốn, về thuế, về xuất nhập cảnh... nên việc thu hút FDI ngày càng thuận lợi hơn.
Mặt khác, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều sử dụng thuế quan, hạn
ngạch và các hình thức phi thuế quan khác để kiểm soát việc nhập khẩu các hàng
hoá và dịch vụ, thậm chí đối với một số loại hàng hóa nào đó còn bị cấm nhập
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
11
Luận văn tốt nghiệp
khẩu. Thông thờng, chính phủ của các quốc gia kiểm soát thơng mại quốc tế nhằm
mục đích tăng thu ngân sách, bảo hộ các ngành trong nớc và thực hiện các mục
tiêu chính sách kinh tế của mình. Trong điều kiện đó, các công ty thay vì xuất
khẩu hàng hoá, họ tính tới việc thiết lập một dây chuyền sản xuất ở nớc ngoài
nhằm lẩn tránh các hàng rào thơng mại
Ngoài thuế quan và hạn ngạch, chi phí vận tải cũng là một bộ phận cấu thành
của hàng rào thơng mại. Các loại sản phẩm nh khoáng sản, xi măng, vật liệu xây
dựng... có hàm lợng giá trị tơng đối thấp, lại cồng kềnh nên chi phí vận chuyển
chúng đã thực sự làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất và là trở ngại thực sự cho
việc xuất khẩu. Trong các trờng hợp nh vậy, các nhà sản xuất thay vì xuất khẩu
hàng hoá, họ xuất khẩu t bản hay còn gọi là thực hiện FDI để giảm phí vận chuyển
nhằm tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Nguồn lao động
Điều các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm là số lợng và chất lợng và giá cả
nguồn lao động. ở một nớc mà lao động rẻ, chất lợng tốt thì sẽ nâng cao khả năng
thu hút đợc đầu t nớc ngoài vào nớc mình, còn ngợc lại thì sẽ làm cho các nhà đầu
t nớc ngoài phân vân. Bởi vì khi quyết định đầu t vào một nớc nào đó, ngoài một số
yếu tố nh khai thác đợc nguyên vật liệu rẻ, thì vấn đề giá cả và chất lợng nguồn lao
động là điều mà nhà đầu t nớc ngoài vô cùng quan tâm.

chủ sở hữu tài sản vô hình, các nhà đầu t quyết định đầu t trực tiếp ra nớc ngoài.
Liên kết theo chiều dọc
Nhìn chung các nhà sản xuất (bao gồm cả các TNCs) đều phải giải quyết vấn
đề cơ bản của quá trình sản xuất đó là: đảm bảo ổn định các yếu tố đầu vào và có
thị trờng tiêu thụ sản phẩm thuận lợi.
Để đảm bảo ổn định các yếu tố đầu vào trong những ngành có liên kết với nhau
theo chiều dọc, các nhà sản xuất thờng có khuynh hớng đầu t vào các ngành sản
xuất hoặc khai thác kế tiếp phía trớc (forward vertical FDI). Hình thức này có thể
tạm gọi là tiền liên kết theo chiều dọc.
Ngoài mục đích trên, FDi theo hình thức này còn có khả năng tạo nên một liên
kết độc quyền để đảm bảo lợi nhuận tối đa.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
13
Luận văn tốt nghiệp
Một hình thức khác của đầu t liên kết theo chiều dọc là đầu t vào các ngành sản
xuất kế tiếp phía sau (backward vertical FDI), hoặc các ngành dịch vụ phục vụ việc
tiêu thụ sản phẩm. Hình thức này có thể tạm gọi là hậu liên kết theo chiều dọc.
Nh vậy có nghĩa là để quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra một cách
thuận lợi, một trong những hình thức FDI của nhà đầu t là liên kết theo chiều dọc.
Liên kết theo chiều dọc tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm
nguyên nhiên vật liệu, đồng thời còn làm cho quá trình sản xuất diễn ra liên hoàn.
Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm công nghệ
Khi nhu cầu nội địa của sản phẩm nào đó đã trở nên bão hoà hoặc việc xuất
khẩu sản phẩm đó khó có thể thu đợc lợi nhuận nh mong muốn, thì nhà sản xuất
nghĩ đến việc đa sản phẩm công nghệ đó ra nớc ngoài, đặc biệt ở những nớc kém
phát triển hơn để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm công nghệ.
Nhà sản xuất có thể đa sản phẩm công nghệ thông qua nhiều hình thức nh bán
lại hoặc thực hiện đầu t trực tiếp ở nớc ngoài, đồng thời với việc này sẽ làm cho
nhà sản xuất có khả năng và có tiềm lực để đổi mới sản phẩm của mình tại đất nớc
mình. Ngày nay, hầu hết các nớc công nghiệp phát triển đều muốn thanh lý các

mới công nghiệp hóa đã dẫn đến việc tích tụ và tập trung t bản cao vào một số
công ty, làm cho các công ty đó cũng có nhu cầu và khả năng tham gia vào xu h-
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
15
Công ty A
Sản xuất trong nớc
Xuất khẩu trực tiếp (Để thăm dò thị trờng)
Mở văn phòng đại diện
Mở chi nhánh bán hàng
Chi nhánh sản xuất
( Công ty A)
Luận văn tốt nghiệp
ớng xây dựng mạng lới xuyên quốc gia của mình. Có thể kể đến là các công ty
xuyên quốc gia của Hàn Quốc, Hồng Kông...
1.2. Đặc điểm của công ty xuyên quốc gia
-Các công ty xuyên quốc gia có phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Các đặc
điểm u việt của chúng về tổ chức sản xuất, phơng thức tiêu thụ và cấp vốn, nghiên
cứu và phát triển đã trở thành hình thức chủ yếu trong nền kinh tế hiện đại.
- Các công ty xuyên quốc gia có năng lực tổ chức lớn mạnh, chúng đủ sức kiểm
soát hoạt động của hàng chục, thậm chí hàng trăm chi nhánh phân tán ở nhiều nớc,
xử lý đợc các công việc phức tạp có liên quan đến pháp luật và tài chính. Các công
ty xuyên quốc gia có điều kiện thuận lợi cho việc khai thông sự di chuyển quốc tế
về hàng hoá, t bản, tri thức kỹ thuật và lao động có chuyên môn cao. Thông qua
các tổ chức, chi nhánh chúng có thể thực hiện từ xa việc kết hợp các yếu tố sản
xuất trên quy mô toàn cầu. Sự bố trí sản xuất toàn cầu vợt qua các biên giới quốc
gia, sự kết hợp giữa việc sử dụng t liệu sản xuất, lực lợng kỹ thuật tập trung về
không gian với phân đoạn về thời gian là con đờng quan trọng giúp t bản hiện đại
tiết kiệm, hạ giá thành, tăng cạnh tranh và tăng lợi nhuận.
- Công ty xuyên quốc gia có năng lực mạnh về nghiên cứu khoa học và phát triển
sản phẩm. Công tác nghiên cứu và phát triển khoa học của TNCs có kế hoạch đồng

hơn, song quyền lực chi phối vốn lại tăng lên, đặc biệt là đối với các công ty
con. Tất cả cho phép các TNCs có thể mở rộng kinh doanh đa ngành, chấp nhận
kế hoạch hoạt động kinh doanh đa ngành và có độ rủi ro lớn hơn.
Đầu t để sản xuất các linh kiện, phụ kiện, lắp ráp và tiêu thụ sản phẩm tại các
quốc gia chủ nhà
Để khắc phục những rủi ro do cạnh tranh gay gắt cũng nh hàng rào bảo hộ
của các nớc, một giải pháp cho các TNCs là thực hiện lắp ráp , gia công tại các chi
nhánh. Các công ty có thể nhập linh kiện và sử dụng lao động tại nớc nhận đầu t để
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, TNCs có thể nội địa hoá ở mức nào đó nhng không
bao giờ để mất công nghệ chủ chốt có mức sinh lợi cao.
Tái xuất các sản phẩm ra khỏi các nớc hoặc nhập khẩu trở lại chính quốc
Do nhiều lý do nh bảo hộ mậu dịch, giảm chi phí, tăng cờng các mối quan hệ
truyền thống...mà nhiều TNCs đã tái xuất khẩu sản phẩm từ chi nhánh ra khỏi nớc
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
17
Luận văn tốt nghiệp
chủ nhà. Thậm chí, nếu chi phí sản xuất có sự chênh lệch lớn thì các TNCs lại nhập
khẩu bán thành phẩm hoặc thành phẩm từ các công ty con về công ty mẹ. Sự trao
đổi có tính nội bộ thờng đợc hởng mức thuế nhập, về cơ bản đây là một hình thức
làm tăng lợi nhuận cho các công ty.
2.2 Tác động của các TNCs tới nền kinh tế thế giới
Cuối những năm 90, có hơn 53.700 TNCs với 449.000 chi nhánh trên toàn thế
giới, tổng sản lợng xuất ra bằng 50% sản lợng của toàn bộ thế giới t bản, kiểm soát
hơn 50% mậu dịch thế giới, chiếm hơn90% FDI và khoảng 80% bản quyền kỹ
thuật công nghệ của thế giới t bản chủ nghĩa, lực lợng TNCs có một sức mạnh vô
cùng to lớn, chúng tác động và gây ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hầu hết
mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị của các nớc. Sau đây chúng ta có thể
kể ra những tác động của TNCs đối với nền kinh tế thế giới.
TNCs thúc đẩy quá trình quốc tế hóa sản xuất và quốc tế hoá t bản
Với khả năng huy động vốn và tài chính lớn mạnh cùng hệ thống mạng lới chi

Với số lợng hàng trăm ngàn chi nhánh cắm sâu vào nền kinh tế thế giới TNCs đã
tạo ra một hệ thống mạng lới bao trùm trong lĩnh vực lu thông. Không một khâu
nào của quá trình lu thông hàng hoá lại không có sự tham gia của TNCs.
Thông qua việc trao đổi nội bộ giữa công ty mẹ và các chi nhánh TNCs đã tạo
ra một kênh lu thông chiếm tới hơn 1/3 thơng mại thế giới. Với khối lợng giao dịch
nội bộ lớn nh vậy, nên khi có khủng hoảng, sự điều tiết của các TNCs đối với các
chi nhánh sẽ góp phần vào sự ổn định, giảm bớt thiệt hại do khủng hoảng. Nhng
bên cạnh đó, có thể vì mục tiêu lợi nhuận mà TNCs làm méo mó quá trình vận
động thơng mại quốc tế.
Tác động tới vấn đề điều tiết nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi
quốc gia
Hầu hết các chi nhánh đều phải hoạt động theo kế hoạch của công ty mẹ đề
ra, thông qua kế hoạch này ở mỗi nớc nhận đầu t lại có sự điều tiết của nớc chủ
nhà, từ đó TNCs tạo ra mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa nớc chủ nhà và nớc
chínhquốc do sự phụ thuộc giữa công ty mẹ và công ty con. Khi thực hiện FDI ở
mỗi nớc thì các TNCs lại có một chiến lợc riêng, tuy nhiên hầu hết các công ty th-
ờng đầu t hoạt động ở các lĩnh vực có lợi nhuận cao nh lĩnh vực dịch vụ và công
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
19
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp...Từ đó các công ty này góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở các
quốc gia đặc biệt là ở các nớc đang phát triển.
Tác động thúc đẩy phát triển các nguồn lực
Để phục vụ mục tiêu lợi nhuận, TNCs thờng quan tâm đến trình độ lao động
và ngay cả khi tuyển dụng lao động thì TNCs cũng phải chọn những đối tác có
trình độ thoả mãn. Thông thờng TNCs thờng tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho
lực lợng lao động của mình ở nớc nhận đầu t để phù hợp với công nghệ áp dụng
nên trình độ lao động hoạt động trongkhu vực có vốn FDI ngày càng đợc tăng c-
ờng.
Kết luận: Nói chung tác động của các TNCs luôn có tính hai mặt, vì vậy các nớc

lĩnh vực. Chính vì vậy, việc hình thành nên TNCs trở thành một cứu cánh hợp lý để
các tập đoàn này có thể thâm nhập và bành trớng, điều này giảm bớt cạnh tranh,
giúp các công ty cùng tồn tại và phát triển.
Ngày nay, TNCs hình thành do xu hớng quốc tế hoá đời sống về mọi mặt, các
quốc gia đều phải mở cửa nền kinh tế để thu hút đầu t, mở rộng thị trờng nếu
muốn tồn tại và phát triển một cách ổn định và thuận lợi. Bên cạnh đó, quá trình
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
21
Luận văn tốt nghiệp
phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc cũng tạo điều kiện cho các TNCs ra
đời để bao quát tìm kiếm lợi nhuận và trợ giúp nội bộ.
- Thứ t: Do sự phát triển của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp ngày càng sản
xuất ra nhiều hàng hoá, từ đó nhu cầu mở rộng thị trờng ngày càng trở nên cấp
thiết để tồn tại và phát triển TNCs phải vơn ra thị trờng nớc ngoài bằng nhiều hình
thức khác nhau nh lập văn phòng đại diện, lập chi nhánh.
Cùng với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ thì máy móc nhanh chóng
trở nên lỗi thời, giá trị hao mòn vô hình của t bản cố định diễn ra nhanh chóng đòi
hỏi các công ty phải mở các chi nhánh ở nớc kém phát triển hơn để chuyển giao
công nghệ kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và làm giảm chi phí do hao mòn vô
hình nhanh gây nên.
Ngay bản thân việc nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải có vốn đầu t lớn, đây
chính là nhân tố làm cho dịch vụ nghiên cứu kỹ thuật phát triển, tạo điều kiện cho
các công ty đầu đàn bành trớng. Sự phát triển khoa học công nghệ vừa là động lực
vừa là điều kiện đối với việc toàn cầu hoá hoạt động của các TNCs.
- Thứ năm: Do thừa vốn và để giảm thiểu rủi ro cũng nh tối đa hoá lợi nhuận
Hiện nay, một số công ty hoạt động trong phạm vi một quốc gia sẽ không thể phát
triển đợc do có quá nhiều công ty cùng lĩnh vực cạnh tranh với nhau, do thị trờng
không đủ sức chứa làm cho công ty vốn của công ty đã tích tụ đợc nhng không đa
vào sử dụng hết, nên đa t bản ra nớc ngoài đầu t là một giải pháp, đồng thời cũng là
một cách để phân tán rủi ro.

động của các chi nhánh, mỗi chi nhánh phải đảm đơng ít nhất là một vài khâu
trong quá trình sản xuất. Vào thập kỷ 80, ở các nớc t bản chủ nghĩa nổi lên xu h-
ớng hợp nhất hỗn hợp các ngành nghề, từ đó ngày càng nhiều các TNCs có cơ cấu
kinh doanh đa dạng ra đời.Tuy nhiên, có hai loại TNCs : Một là các TNCs hỗn hợp
khống chế hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của hàng chục ngành nghề
khác nhau thông qua khả năng và tiềm lực về tài chính, kiểu thứ hai là công ty có
tiềm lực hạn chế về tài chính cũng thực hiện thâm nhập thị trờng rộng rãi vào các
ngành nghề khác nhau. Những năm gần đây TNCs sử dụng các loại cơ cấu kinh tế
phát triển vô cùng nhanh chóng, bởi vì ba nguyên nhân chính sau
- Để chuyển một phần năng lực thừa sang sản xuất tại lĩnh vực kinh doanh mới.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
23
Luận văn tốt nghiệp
- Phân tán rủi ro, giảm bớt tổn thất trong kinh doanh.
- Bổ xung vốn cho nhau.
Cả ba nguyên nhân trên đều giúp cho các TNCs chống chọi đợc với điều kiện
cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
4.2 Chiến lợc nhất thể hoá sản xuất quốc tế
FDI của TNCs đợc mở rộng dựa trên cơ sở nội lực các ngành nghề của bản
thân nó và đợc phát triển từ thấp đến cao. Nó từng bớc kết hợp chặt chẽ các công ty
chi nhánh ở khắp mọi nơi lại với nhau, tạo thành một mạng lới để tăng trình độ
nhất thể hoá của sản xuất kinh doanh. Chiến lợc này đợc chia làm hai giai đoạn:
*/ Giai đoạn một: Gọi là chiến lợc nhất thể hoá theo hạng mục đơn lẻ, dựa vào liên
kết kinh tế ta có thể chia làm ba dạng nhất thể nh sau:
- Sản xuất bộ phận rời hoặc những sản phẩm thiết yếu ngay tại nớc tiêu thụ.
- Lắp ráp các bộ phận rời thành sản phẩm cuối cùng để tiêu thụ tại nớc chủ nhà
hoặc các nớc khác.
- Xuất khẩu sản phẩm từ công ty chi nhánh ra thị trờng quốc tế.
Đây là việc chuyển một phần hoạt động sản xuất kinh doanh của các TNCs vào sợi
xích tăng giá trị chung.

kỹ thuật đợc thể hiện theo các sách lợc cụ thể sau:
- Sử dụng kỹ thuật giống nhau: Các hãng sử dụng các kỹ thuật của mình để tăng c-
ờng dây chuyền sản xuất, nhân thêm lợng hàng hóa sản xuất ra.
- Sử dụng kỹ thuật giống nhau trong ngành nghề tơng tự: Các hãng lấy ngành chính
của mình làm gốc hoặc dựa vào nhãn hiệu, uy tín sẵn có để mở rộng kinh doanh
sang ngành nghề khác, dù công nghệ mới có khác hoàn toàn với kỹ thuật của hãng.
- Sách lợc mở rộng sang nhiều chiều với kỹ thuật và ngành nghề hoàn toàn khác
nhau.
Nguyễn Thị Thanh Huyền- Kinh tế Đầu t 41A
25

Trích đoạn Tình hình chung Tìm hiểu một số TNCs lớn hoạt động ở Việt Nam Đánh giá tình hình thu hútFDI của các TNCs vào Việt Nam thời gian qua
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status