Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
FDI :§Çu t trùc tiÕp níc ngoµi
§TNN : §Çu t níc ngoµi
TNCs : C«ng ty xuyªn quèc gia
KCN : Khu c«ng nghiÖp
KCX : Khu chÕ xuÊt
V§T : Vèn ®Çu t
VP§ : Vèn ph¸p ®Þnh
§TTH : §Çu t thùc hiÖn
TV§T : Tæng vèn ®Çu t
FVP§ : Vèn ph¸p ®Þnh do bªn níc ngoµi gãp
F§TTH : Vèn ®Çu t thùc hiÖn do bªn níc ngoµi gãp
SDA : Sè dù ¸n
1
Lời mở đầu
Trong lịch sử, đặc biệt là trong thập kỷ 60,70 rất nhiều quốc gia do cha
nhận thức đầy đủ về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong tiến trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá và thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc gia nên đã sử
dụng chính sách tẩy chay, áp chế đối với các công ty xuyên quốc gia hoạt động
trên lãnh thổ nớc mình. Từ thập kỷ 80 trở lại đây, nền kinh tế thế giới đã có
nhiều biến đổi sâu sắc. Cơ cấu nền kinh tế thế giới đã thay đổi, làn sóng cải cách
điều chỉnh thể chế lan tràn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ...Kết quả là tất
cả các quốc gia đều thực hiện chiến lợc mở cửa nền kinh tế và chính sách thu hút
đầu t nớc ngoài phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
quốc gia. Chính vì vậy mà nửa sau thập kỷ 80 tốc độ của luồng đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào mỗi quốc gia không ngừng tăng lên. Tốc độ này thậm chí đã vợt
quá tốc độ tăng trởng của sản xuất và thơng mại quốc tế. Tiến trình toàn cầu hoá
sản xuất kinh doanh đợc thúc đẩy nhanh chóng. Nhờ có đầu t trực tiếp của các
TNCs nhiều nớc trên thế giới đã có thêm nguồn lực để phát triển. Thực tế đó đã
buộc nhiều nhà kinh tế chính trị đứng đầu các quốc gia nhận thức lại vai trò của
Với tất cả những lý do trên, sau khi kết thúc kỳ thực tập tốt nghiệp tại Viện
kinh tế thế giới, em chọn đề tài Hoạt động đầu t trực tiếp của các TNCs tại
Việt Nam- Thực trạng và giải pháp nhằm nghiên cứu sâu hơn hoạt động đầu t
tại Việt Nam của các TNCs bên cạnh đó đa ra một số giải pháp nhằm tăng cờng
thu hút FDI tại Việt Nam thời gian tới.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu t trực tiếp của
các TNCs tại Việt Nam từ năm 1988 đến nay. Vì các TNCs hoạt động ở những
ngành nghề mang tính cạnh tranh cao, nên số liệu của chúng đợc công bố không
cập nhật (để đảm bảo tính cạnh tranh, mong bạn đọc thông cảm và góp ý thêm.
3
Kết cấu của bài viết, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham
khảo, thì nội dung chính gồm có ba chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài và công ty xuyên quốc gia
Ch ơng II : Tình hình đầu t trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt
Nam thời gian qua
Ch ơng III : Quan điểm và một số giải pháp nhằm thu hút đầu t trực tiếp của các
công ty xuyên quốc gia
Chơng I
Lý luận Chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài và các
công ty xuyên quốc gia
I. Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
1. Khái niệm và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1 Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn đầu t và ngời
sử dụng vốn là một chủ thể. Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc
ngoài (các chủ đầu t) trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu t và
vận hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi vốn đã bỏ ra.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình đầu t quốc tế đợc thực hiện thông
qua việc thành lập các công ty con để mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của
các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ra toàn cầu. Việc mở rộng sản xuất thông qua các
*- Cùng với việc cung cấp vốn thông qua hoạt động đầu t trực tiếp ra nớc ngoài,
các công ty chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia đã chuyển giao công nghệ từ n-
ớc mình hoặc các nớc khác sang các nớc nhận đầu t. Chính nhờ sự chuyển giao này
mà nớc chủ nhà nhận đợc kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, năng lực
Marketing, đội ngũ lao động đợc đào tạo rèn luyện về nhiều mặt.
*- Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào làm cho các hoạt động đầu t trong nớc phát triển,
tính năng động và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nớc ngày càng đợc tăng
5
cờng, các tiềm năng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nớc có điều kiện để khai
thác và đợc khai thác. Điều đó có tác động mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh
thổ đợc thay đổi theo chiều hớng ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc, phù hợp với xu thế chung của thời đại, của các nớc
trong khu vực; nớc chủ nhà có thêm điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế,
có chỗ đứng trong thị trờng quốc tế.
*- Với việc tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà không phải lo trả nợ.
Thông qua hợp tác với chủ đầu t nớc ngoài, nớc chủ nhà có điều kiện thâm nhập
vào thị trờng thế giới nơi chu đầu t có chỗ đứng.
*- Trờng hợp sản xuất hàng thay thế nhập khẩu, nớc nhận đầu t có đợc hàng hoá
cần thiết với giá cả thấp hơn giá nhập từ nớc ngoài nhờ tiết kiệm đợc chi phí vận
chuyển và những lợi thế về lao động, về nguồn nguyên liệu trong nớc.
Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế hoá nền sản xuất lu thông. Có thể nói, hiện nay không một quốc
gia nào nào dù phát triển theo con đờng t bản chủ nghĩa hay định hớng xã hội chủ
nghĩa lại không cần đến nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài và coi đó là một
nguồn lực cần khai thác để hoà nhập vào cộng đồng quốc tế.
2.2 Những tác động tiêu cực
- Nếu nớc nhận đầu t không có một chiến lợc đúng đắn và quản lý chặt chẽ sẽ dẫn
đến nguồn FDI tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên dễ bị khai thác quá
mức và gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng.
kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một pháp nhân mới
- Hình thức đầu t này không thành lập một pháp nhân mới ở nớc nhận đầu t, và vậy
các bên tham gia vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình và chụi trách nhiệm tài
chính độc lập
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên ký. Thời
hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và đợc cơ quan có thẩm quyền
của nớc nhận đầu t chuẩn y.
7
- Hîp ®ång hîp t¸c kinh doanh rÊt ®a d¹ng, kh«ng ®ßi hái vèn lín, nh÷ng nhµ ®Çu
t níc ngoµi cã Ýt tiÒm lùc thêng thÝch lo¹i nµy.
8
3.2 Doanh nghiệp liên doanh:
Do các bên nớc ngoài và nớc chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh , cùng
hởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật pháp nớc nhận đầu t. Mỗi bên liên doanh
chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh theo tỷ lệ vốn góp.
Đây là loại hình đợc nớc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện để học hỏi kinh
nghiệm quản lý, đào tạo lao động, gián tiếp nhanh chóng có chỗ đứng trên thị tr-
ờng thế giới. Loại hình đầu t này đợc nớc chủ nhà áp dụng đối với công cuộc đầu t
phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vì sự phát huy tác dụng của các kết quả đâu t này
đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chễ. Tuy nhiên áp dụng hình thức đầu t này đòi hởi
phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý doanh nghiệp với ngời
nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt đợc hiệu quả mong muốn.
3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc
ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quả lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật nớc chủ
nhà.
ớc đang phát triển ở Châu á
4.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến FDI vào các nớc đang phát triển
Hoạt động FDI chỉ đợc tiến hành khi xuất hiện những điều kiện khách quan
của nó. Các điều kiện đó chung quy lại là giữa các nớc tồn tại sự khác nhau về khả
năng tích luỹ, huy động vốn, trình độ công nghệ và khả năng quản lý, giá nhân
công, giá cả các hàng hoá dịch vụ, số lợng và chất lợng các nguồn lực của sản
xuất, thể chế chính sách...
10
Mục đích cơ bản của các nhà đầu t khi thực hiện FDI là tối đa hoá lợi ích, vì
thế việc thực hiện FDI vào các nớc đang phát triển chịu ảnh hởng của các yếu tố
sau:
Môi trờng đầu t của nớc nhận đầu t:
Có thể nói rằng môi trờng nớc nhận đầu t ảnh hởng rất lớn đến việc thu hút
FDI vào nớc đó. Cụ thể nh là : Nếu nớc nhận đầu t có một môi trờng hấp dẫn (ổn
định chính trị, các chính sách pháp luật thông thoáng, nhiều điều kiện u đãi đầu t-
) thì chắc chắn sẽ thu hút đ ợc nhiều FDI hơn.
Môi trờng đầu t của nớc nhận đầu t bao gồm
- Sự ổn định về chính trị;
- Môi trờng chính sách, pháp luật của nớc nhận đầu t nh các chính sách về sở hữu
vốn, về lĩnh vực ngành nghề hoạt động. Theo các nhà phân tích thì một quốc gia
với một chính sách không có giới hạn trên và giới hạn dới của tỷ lệ vốn sở hữu thì
đợc đánh giá là thu hút đầu t nớc ngoài thuận lợi nhất.
- Các chính sách về thuế và định mức thuế
- Các quy định về lệ phí và giá cả
- Các chính sách về quản lý ngoại hối: nếu nớc nhận đầu t có các chính sách thông
thoáng về việc chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài thì thu hút đợc lợng FDI nhiều hơn
- Các chính sách liên quan đến quản lý đầu t nớc ngoài: Thể hiện ở mức độ can
thiệp của nớc chủ nhà đến sự hoạt động của FDI, phải đảm bảo không có sự chồng
chéo, gây phiền hà cho chủ đầu t
- Các chính sách và quy định khác: nh chính sách liên quan đến vấn đề bảo về môi
Nhóm yếu tố thứ nhất - Là các loại hàng hoá thông thờng. Chúng đợc tự do
vận chuyển, mua bán trên một thị trờng cạnh tranh tơng đối hoàn hảo với quy mô
toàn cầu. Do đó, nhu cầu của một công ty, thậm chí đôi khi của cả một ngành sản
xuất tăng lên ít có ảnh hởng tới giá cả của chúng.
Đối với yếu tố thứ hai lao động, vấn đề hoàn toàn khác. Lực lợng lao động
ở những nớc có mức lơng thấp không đợc phép tự do di c sang những nớc có mức
lơng cao hơn. Điều này làm cho thị trờng sức lao động, xét trên phạm vi toàn cầu
12
là loại thị trờng không có cạnh tranh. Kết quả tạo ra sự chênh lệch lớn về mức lơng
giữa các nớc có trình độ phát triển khác nhau.
Vì công nhân không thể tự do di chuyển do các qui định về nhập c nên công
ty buộc phải tìm đến ngời lao động địa phơng. Mặt khác, trong nhiều trờng hợp
việc làm này sẽ giúp đem laị lợi nhuận cho nhà đầu t qua việc sử dụng nguồn nhân
lực với mức lơng rẻ. Đây là một trong những lý do chính để giải thích việc FDI và
các nớc đang phát triển nh Mehico, Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan, Malaysia nơi
có mức lơng thấp nếu so sánh với năng suất lao động.
Bảo vệ tài sản vô hình
Là một việc làm sống còn của mọi công ty. Tài sản vô hình thực sự tạo nên
lợi thế tuyệt đối cho công ty. Nó không chỉ là một bí quyết nào đó trong sản xuất
mà còn gồm cả khả năng nghiên cứu và phát triển, công nghệ quảng cáo, chiếm
lĩnh thị trờng và nhãn hiệu sản phẩm. Nhà sản xuất chỉ chịu chuyển giao hoặc bán
tài sản vô hình với một số điều kiện nhất định nào đó. Ngoài ra, cũng cần phải lu ý
rằng, tài sản đó khó có thể đợc bảo toàn ở nớc ngoài, đặc biệt ở những nớc có hệ
thống pháp luật không hoàn hảo hoặc không có ý muốn tôn trọng các hiệp định
quốc tế về quyền sở hữu, bản quyền, phát minh sáng chế Do đó, để thực sự là
chủ sở hữu tài sản vô hình, các nhà đầu t quyết định đầu t trực tiếp ra nớc ngoài.
Liên kết theo chiều dọc
Nhìn chung các nhà sản xuất (bao gồm cả các TNCs) đều phải giải quyết vấn
đề cơ bản của quá trình sản xuất đó là: đảm bảo ổn định các yếu tố đầu vào và có
thị trờng tiêu thụ sản phẩm thuận lợi.
Cho đến nay, trên thế giới ngời ta vẫn cha có một định nghĩa đồng nhất về
công ty xuyên quốc gia. Có rất nhiều cách gọi đợc sử dụng tơng tự nh nhau nh:
công ty quốc tế, công ty toàn cầu, công ty đa quốc gia, công ty siêu quốc gia
Chúng đợc dựa trên những tiêu thức và cách tiếp cận khác nhau.
14
Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation viết tắt là TNCs) là
các công ty có hoạt động xuyên quốc gia và hình thức hoạt động đợc a chuộng
nhất là việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của các công ty này.
Ba thập kỷ gần đây, các công ty xuyên quốc gia phát triển rất mạnh mẽ với
hàng chục nghìn công ty mẹ và hàng trăm chi nhánh, trở thành lực lợng chi phối
đời sống kinh tế toàn thế giới. Có thể khái quát sự hình thành của TNCs nh sau:
Bản chất của vấn đề là sự tập trung t bản rất cao trong tay một số công ty có t
cách pháp nhân hoạt động ở rất nhiều quốc gia nhằm chi phối nền kinh tế toàn cầu
bằng cách luôn luôn sản xuất ra những khối lợng hàng hóa và dịch vụ ngày càng
lớn với số lợng công nhân ngày càng ít, qua đó thu đợc lợi nhuận độc quyền ngày
càng cao hơn. Điều đó phản ánh tính chất gay gắt của cuộc cạnh tranh là nguyên
nhân làm cho các công ty này không ngừng đổi mới và cải tiến hoạt động. Cuộc
cạnh tranh giữa các công ty xuyên quốc gia cũng tơng tự nh cuộc cạnh tranh giữa
các nớc t bản làm bộc lộ rõ quy luật phát triển không đều nhau trong thế giới t bản
chủ nghĩa. Hầu hết các công ty xuyên quốc gia có trụ sở chính ở các nớc t bản phát
triển nhất nh Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Anh.... Gần đây cuộc cạnh tranh ở một số nớc
mới công nghiệp hóa đã dẫn đến việc tích tụ và tập trung t bản cao vào một số
công ty, làm cho các công ty đó cũng có nhu cầu và khả năng tham gia vào xu h-
15
Công ty A
Sản xuất trong nớc
Xuất khẩu trực tiếp (Để thăm dò thị trờng)
Mở văn phòng đại diện
Mở chi nhánh bán hàng
Chi nhánh sản xuất
16
thờng xuyên nắm đợc tình hình thay đổi về luật pháp chính sách của các nớc, từ đó
phân tích và áp dụng các đối sách phù hợp. Một số tập đoàn còn hình thành các
công ty tài chính và ngân hàng chuyên ngành để huy động vốn kinh doanh.
2. Mục tiêu và những tác động của TNCs tới nền kinh tế thế giới
2.1. Về mục tiêu và những biện pháp thực hiện
Với mục tiêu cơ bản và không thay đổi là tối đa hoá lợi nhuận - đó là lợi ích
kinh tế xuyên suốt và chi phối tất cả mọi hoạt động của các TNCs.
Để đạt đợc các mục tiêu này TNCs sử dụng rất nhiều biện pháp, trong đó có
một số biện pháp phổ biến nh sau:
Giảm thiểu chi phí: để giảm thiểu chi phí về tổ chức quản lý, sản xuất cũng nh
trong lu thông, các TNCs có xu hớng phi tập trung hoá, vừa nhằm tiết kiệm chi
phí vừa tận dụng đợc các lợi thế so sánh về lao động và các nguồn tài nguyên
khác.
Tăng cờng quyền lực chi phối, khống chế: Khoảng cuối thế kỷ XX, trong cơ
cấu vốn của các TNCs số lợng vốn của các cổ phần không có quyền biểu quyết
ngày càng cao, điều đó đồng nghĩa với quyền sử dụng và chi phối vốn tự do
hơn, song quyền lực chi phối vốn lại tăng lên, đặc biệt là đối với các công ty
con. Tất cả cho phép các TNCs có thể mở rộng kinh doanh đa ngành, chấp nhận
kế hoạch hoạt động kinh doanh đa ngành và có độ rủi ro lớn hơn.
Đầu t để sản xuất các linh kiện, phụ kiện, lắp ráp và tiêu thụ sản phẩm tại các
quốc gia chủ nhà
Để khắc phục những rủi ro do cạnh tranh gay gắt cũng nh hàng rào bảo hộ
của các nớc, một giải pháp cho các TNCs là thực hiện lắp ráp , gia công tại các chi
nhánh. Các công ty có thể nhập linh kiện và sử dụng lao động tại nớc nhận đầu t để
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, TNCs có thể nội địa hoá ở mức nào đó nhng không
bao giờ để mất công nghệ chủ chốt có mức sinh lợi cao.
Tái xuất các sản phẩm ra khỏi các nớc hoặc nhập khẩu trở lại chính quốc
Do nhiều lý do nh bảo hộ mậu dịch, giảm chi phí, tăng cờng các mối quan hệ
truyền thống...mà nhiều TNCs đã tái xuất khẩu sản phẩm từ chi nhánh ra khỏi nớc
18
Tuy nhiên, trong vấn đề chuyển giao công nghệ, các TNCs chỉ chuyển giao
một phần công nghệ hoặc chuyển giao những công nghệ đã lạc hậu cho các nớc
kém phát triển. Chính điều này tạo ra sự chênh lệch giữa các quốc gia về trình độ
khoa học công nghệ, các nớc kém phát triển hơn mong muốn có đợc công nghệ để
giảm chi phí nghiên cứu nhng cuối cùng lại là bãi thải công nghệ cho các nớc phát
triển. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn đến sâu hơn ở những phần sau.
Tăng cờng sự phân công lao động quốc tế
Các TNCs đa ra những chiến lợc dài hạn, cùng với sự phân công sản xuất cụ thể
cho từng chi nhánh, mỗi chi nhánh đảm nhiệm chuyên sâu về một công đoạn, sự
phân công này tạo điều kiện thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế trên phạm vi
toàn thế giới.
Làm tăng cờng lu thông hàng hoá và dịch vụ quốc tế
Với số lợng hàng trăm ngàn chi nhánh cắm sâu vào nền kinh tế thế giới TNCs đã
tạo ra một hệ thống mạng lới bao trùm trong lĩnh vực lu thông. Không một khâu
nào của quá trình lu thông hàng hoá lại không có sự tham gia của TNCs.
Thông qua việc trao đổi nội bộ giữa công ty mẹ và các chi nhánh TNCs đã tạo
ra một kênh lu thông chiếm tới hơn 1/3 thơng mại thế giới. Với khối lợng giao dịch
nội bộ lớn nh vậy, nên khi có khủng hoảng, sự điều tiết của các TNCs đối với các
chi nhánh sẽ góp phần vào sự ổn định, giảm bớt thiệt hại do khủng hoảng. Nhng
bên cạnh đó, có thể vì mục tiêu lợi nhuận mà TNCs làm méo mó quá trình vận
động thơng mại quốc tế.
Tác động tới vấn đề điều tiết nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi
quốc gia
Hầu hết các chi nhánh đều phải hoạt động theo kế hoạch của công ty mẹ đề
ra, thông qua kế hoạch này ở mỗi nớc nhận đầu t lại có sự điều tiết của nớc chủ
nhà, từ đó TNCs tạo ra mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa nớc chủ nhà và nớc
chínhquốc do sự phụ thuộc giữa công ty mẹ và công ty con. Khi thực hiện FDI ở
mỗi nớc thì các TNCs lại có một chiến lợc riêng, tuy nhiên hầu hết các công ty th-
ờng đầu t hoạt động ở các lĩnh vực có lợi nhuận cao nh lĩnh vực dịch vụ và công
Từ nửa sau thế kỷ XIX, dựa vào đặc điểm kỹ thuật chính của mình, các xí nghiệp
công thơng có thể bố trí đợc mạng lới, địa điểm sản xuất và tiêu thụ trên một
không gian địa lý tơng đối lớn. Tới khi phân công nội bộ trong xí nghiệp công th-
ơng hiện đại vợt ra ngoài biên giới quốc gia thì TNCs đợc hình thành. Cùng với đó,
các công ty này trợ giúp các công ty ở các lĩnh vực khác nh công nghiệp dịch vụ
phát triển theo.
- Thứ ba: Do tình hình kinh tế chính trị thế giới thay đổi
Trớc đây do các nớc thuộc địa đứng lên giành độc lập nên làm cho các cuộc cạnh
tranh giữa các tập đoàn t bản lớn ngày càng tăng lên trên mọi phơng diện và mọi
lĩnh vực. Chính vì vậy, việc hình thành nên TNCs trở thành một cứu cánh hợp lý để
các tập đoàn này có thể thâm nhập và bành trớng, điều này giảm bớt cạnh tranh,
giúp các công ty cùng tồn tại và phát triển.
Ngày nay, TNCs hình thành do xu hớng quốc tế hoá đời sống về mọi mặt, các
quốc gia đều phải mở cửa nền kinh tế để thu hút đầu t, mở rộng thị trờng nếu
muốn tồn tại và phát triển một cách ổn định và thuận lợi. Bên cạnh đó, quá trình
21
phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc cũng tạo điều kiện cho các TNCs ra
đời để bao quát tìm kiếm lợi nhuận và trợ giúp nội bộ.
- Thứ t: Do sự phát triển của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp ngày càng sản
xuất ra nhiều hàng hoá, từ đó nhu cầu mở rộng thị trờng ngày càng trở nên cấp
thiết để tồn tại và phát triển TNCs phải vơn ra thị trờng nớc ngoài bằng nhiều hình
thức khác nhau nh lập văn phòng đại diện, lập chi nhánh.
Cùng với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ thì máy móc nhanh chóng
trở nên lỗi thời, giá trị hao mòn vô hình của t bản cố định diễn ra nhanh chóng đòi
hỏi các công ty phải mở các chi nhánh ở nớc kém phát triển hơn để chuyển giao
công nghệ kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và làm giảm chi phí do hao mòn vô
hình nhanh gây nên.
Ngay bản thân việc nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải có vốn đầu t lớn, đây
chính là nhân tố làm cho dịch vụ nghiên cứu kỹ thuật phát triển, tạo điều kiện cho
các công ty đầu đàn bành trớng. Sự phát triển khoa học công nghệ vừa là động lực
lợng thao túng chủ yếu đối với sự vận động t bản quốc tế trên phạm vi toàn cầu.
4. Chiến lợc khai thác và chiếm lĩnh thị trờng quốc tế của các TNCs ở thế kỷ
thứ XXI
4.1 Chiến lợc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế
Để tối đa hoá lợi nhuận, buộc các TNCs phải chuyên môn hóa sâu các hoạt
động của các chi nhánh, mỗi chi nhánh phải đảm đơng ít nhất là một vài khâu
trong quá trình sản xuất. Vào thập kỷ 80, ở các nớc t bản chủ nghĩa nổi lên xu h-
ớng hợp nhất hỗn hợp các ngành nghề, từ đó ngày càng nhiều các TNCs có cơ cấu
kinh doanh đa dạng ra đời.Tuy nhiên, có hai loại TNCs : Một là các TNCs hỗn hợp
khống chế hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của hàng chục ngành nghề
khác nhau thông qua khả năng và tiềm lực về tài chính, kiểu thứ hai là công ty có
tiềm lực hạn chế về tài chính cũng thực hiện thâm nhập thị trờng rộng rãi vào các
ngành nghề khác nhau. Những năm gần đây TNCs sử dụng các loại cơ cấu kinh tế
phát triển vô cùng nhanh chóng, bởi vì ba nguyên nhân chính sau
- Để chuyển một phần năng lực thừa sang sản xuất tại lĩnh vực kinh doanh mới.
23
- Phân tán rủi ro, giảm bớt tổn thất trong kinh doanh.
- Bổ xung vốn cho nhau.
Cả ba nguyên nhân trên đều giúp cho các TNCs chống chọi đợc với điều kiện
cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
4.2 Chiến lợc nhất thể hoá sản xuất quốc tế
FDI của TNCs đợc mở rộng dựa trên cơ sở nội lực các ngành nghề của bản
thân nó và đợc phát triển từ thấp đến cao. Nó từng bớc kết hợp chặt chẽ các công ty
chi nhánh ở khắp mọi nơi lại với nhau, tạo thành một mạng lới để tăng trình độ
nhất thể hoá của sản xuất kinh doanh. Chiến lợc này đợc chia làm hai giai đoạn:
*/ Giai đoạn một: Gọi là chiến lợc nhất thể hoá theo hạng mục đơn lẻ, dựa vào liên
kết kinh tế ta có thể chia làm ba dạng nhất thể nh sau:
- Sản xuất bộ phận rời hoặc những sản phẩm thiết yếu ngay tại nớc tiêu thụ.
- Lắp ráp các bộ phận rời thành sản phẩm cuối cùng để tiêu thụ tại nớc chủ nhà
hoặc các nớc khác.
khai thác thị trờng quốc tế của các công ty xuyên quốc gia thông qua độc quyền về
kỹ thuật đợc thể hiện theo các sách lợc cụ thể sau:
- Sử dụng kỹ thuật giống nhau: Các hãng sử dụng các kỹ thuật của mình để tăng c-
ờng dây chuyền sản xuất, nhân thêm lợng hàng hóa sản xuất ra.
- Sử dụng kỹ thuật giống nhau trong ngành nghề tơng tự: Các hãng lấy ngành chính
của mình làm gốc hoặc dựa vào nhãn hiệu, uy tín sẵn có để mở rộng kinh doanh
sang ngành nghề khác, dù công nghệ mới có khác hoàn toàn với kỹ thuật của hãng.
- Sách lợc mở rộng sang nhiều chiều với kỹ thuật và ngành nghề hoàn toàn khác
nhau.
25