Phát triển hoạt động cho vay với các doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải ( ngân hàng Hàng Hải) là
một trong những ngân hàng cổ phần thương mại thành lập đầu tiên, qua hơn
15 năm phát triển ngân hàng đã đạt được không ít thành công và đang đạt
mục tiêu là đến năm 2010 trở thành một trong 10 ngân hàng lớn nhất của đất
nước .Với mục tiêu cụ thể ngân hàng đã không ngừng phát triển đa dạng các
dịch vụ và các hoạt động kinh doanh sao cho thu hút nhiều khách hàng. Cụ
thể một ngân hàng Hàng Hải mà công chúng biết đến là trong hoạt động
chuyển tiển và thanh toán quốc tế tài trợ thương mại .Điều này đã tạo dựng
được hình ảnh và uy tín của ngân hàng không chỉ trong nước mà còn trên thị
trường quốc tế vì thế trong giai đoạn gần đây và định hướng trong tương lai
ngân hàng không chỉ phát huy thế mạnh của mình mà còn phát triển hoạt
động tín dụng sao cho có hiệu quả và ngày càng trở thành ngân hàng có uy tín
trong lĩnh vực tín dụng. Dựa trên mối quan hệ tổt của ngân hàng với các
doanh nghiệp trên trong lĩnh vực chuyển tiền và thanh toán quốc tế ngân hàng
đã có những bước tiến tích cực trong hoạt động cho vay với các doanh nghiệp
cả trong và ngoài nước.Đây là bước đi đúng hướng là một bộ phận quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Do vậy em xin lựa chọn đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay với các
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải” để thực hiện
chuyên đề thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Xuân Quế đã giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này.
Chuyên đề của em gồm ba phần chính:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp của NHTM.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay tại NHTMCPHH
Chương III: Giải pháp và định hướng phát triển hoạ̣t động cho vay
đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C

Chuyờn thc tp tt nghip
v tụt nht i sng nhõn dõn.
- Th nht cỏc doanh nghip tham gia sn xut, phõn phi cú hiu qu
quỏ trỡnh lu thụng hng húa. Cỏc doanh nghip khai thac tt nht mi ngun
ti nguyờn thiờn nhiờn tin hnh sn xut ch bin ỏp ng nhu cu nhõn dõn.
- Th hai cỏc doanh nghip to ra mt lng ln ca ci vt cht tỏc
ng mnh m n tt c cỏc ngnh trong nn kinh t giỳp quỏ trỡnh lu thụng
thỳc y sn xut phỏt trin ng thi khụng ngng ci tin mnh m ch to
cỏc sn phm dch v hin i thỳc y quỏ trỡnh cụng nghip húa hin i
húa phc v tụt nhu cu nhõn dõn.
* Doanh nghip cú vai trũ quan trng trong gii quyt vn cụng n
vic lm, thu hỳt ngun vn nhn ri trong dõn c.
- Thc vy cỏc doanh nghip ngy cng phỏt trin v cựng vi ú nú
gii quyt vn tht nghip mt cỏch cú hiu qu. Doanh nghip tham gia
vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thơng mại đến dịch vụ, với đặc
tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút đợc rất nhiều lao động có trình độ
khác nhau. Xu hng chung ca nn kinh t l phỏt trin ngy cng mnh m
cỏc doanh nghip cú trỡnh cụng ngh hin i tham gia vo cỏc linh vc
nh cụng ngh thụng tin, dch v .. ũi hi hm lng cht xỏm cao. Khụng
phi vỡ th m ngun nhõn lc cho hot ng sn xut s gim do yu t trỡnh
m cỏc lnh vc ny cng ũi hi nhiu nhõn cụng cú kinh nghim v c
o to k lng.
- Nc ta ang trong quỏ trỡnh cụng nghip húa hin i húa , chớnh
vỡ th yu t lc lng sn xut cha thc s ỏp ng vi yờu cu phỏt trin
kinh t. c bit cỏc ngun lc nh ti nguyờn thiờn nhiờn, vn nhn ri trong
dõn c cha thc s c thu hỳt mt cỏch cú hiu qu...s lng cỏc doanh
nghip vn cũn quỏ nh bộ so vi yờu cu t ra ú l cha k n tớnh hiu
qu ca cỏc doanh nghip. Vỡ th ch cú phỏt trin cỏc doanh nghip ngy
SV. V Vn Phỳ Lp: Ngõn hng 46C
3

Chuyờn thc tp tt nghip
nghip l chớnh. Cỏc doanh nghip thng vay vi s lng ln nờn nh th
li nhun ca cỏc ngõn hng thu c cng ln ỏng k. Với tốc độ phát triển
nhanh chóng cả về quy mô và chất lợng các DN đã tạo ra một nhu cầu lớn cho
Ngân hàng cả về vốn, thanh toán và các dịch vụ qua Ngân hàng.
1.1.3. c im cỏc khon vay ca doanh nghip
- Mc ớch vay vn: Khỏc vi khỏch hng l cỏ nhõn n vay vn nhm
mc ớch tiờu dựng mua sm thỡ cỏc khỏch hng l doanh nghip thng n
ngõn hng vay vn nhm mc ớch ỏp ng nhu cu sn xut kinh doanh nhu
mua nguyờn vt liu u t xõy dng. chi tin nhõn cụng ..Cỏc ngõn
hng thng chỳ trng phõn tớch mc ớch vay vn ca cỏc doanh nghip
thm nh d ỏn u t xem cú hiu qu hay khụng mi tin hnh cho vay.
- Giỏ tr vn vay: Giỏ tr cỏc khon vay doanh nghip thng rt ln vỡ
h cn vay vn ỏp ng quỏ trỡnh sn xut kinh doanh u t xõy dng
trong c mt thi k, khụng nhng th s lng cỏc khon vay thng ớt hn
khỏch hng cỏ nhõn nhiu.
- Phng thc vay: Cú rt nhiu phng thc tin hnh cho vay i
vi tng loi khỏch hng khỏc nhau ngõn hng s tin hnh ỏp dng phng
thc vay sao cho phự hp. Khỏch hng cỏ nhõn thng ỏp dng cho vay trc
tip tng ln nhng i vi doanh nghip thỡ cỏc phng thc thng ỏp dng
l cho vay theo hn mc, cho vay trc tip nhiu ln, cho vay theo d ỏn u
t, cho vay tr gúp..tựy vo nhu cu quy mụ thi v sn xut ca doanh
nghip.
- K hn: Cỏc ngõn hng cho cỏc doanh nghip vay ch yu l trung v
di hn.
- Lói sut: Xột trờn tiờu chớ an ton thỡ cú th núi cho vay khỏch hng
doanh nghip thỡ cú an ton cao hn cho vay i vi khỏch hng cỏ nhõn
vỡ h cú thu nhp cao n nh hn c th chp bng ti sn cú giỏ tr
SV. V Vn Phỳ Lp: Ngõn hng 46C
5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng, trong đó ngân
hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng kèm theo thời gian
hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ gốc và một phần lãi do hai bên thoả thuận.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu là nợ, có và trung gian, có nghĩa là ngân hàng thường xuyên nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để đầu tư
thu lợi nhuận. Thông thường lượng vốn của ngân hàng rất nhỏ bé so với nhu
cầu vay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng thương mại phải huy động
vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội. Nguồn vốn mà ngân hàng có và
huy động được là cơ sở để ngân hàng thương mại đầu tư lại cho nền kinh tế.
Đây là nguồn gốc của hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.2.2. Nguyên tắc cho vay
1.2.2.1. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa
thuận với ngân hàng, không được trái với qui định của pháp luật và các qui
định của ngân hàng cấp trên.
Mỗi ngân hàng có phạm vi, kế hoạch hoạt động khác nhau. Mục đích
của việc cho vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo ngân
hàng không tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài trợ đó là phù hợp
với cương lĩnh hoạt động của ngân hàng.
1.2.2.2. Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định
được ghi rõ trong hợp đồng cho vay. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách
hàng nhận tiền cho vay của ngân hàng và là điều kiện để ngân hàng tồn tại và
phát triển
Đối với một số món vay ngân hàng có thể không thu lãi (tín dụng ưu
đãi). Tuy nhiên đó chỉ là chính sách ưu đãi của ngân hàng đối với một số
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Phân loại theo thời gian có một ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan đến tính an toàn và sinh lợi của món vay cũng như khả
năng hoàn trả của khách hàng. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở Việt Nam thường
cao hơn cho vay trung và dài hạn. Nguyên nhân: Tiền gửi huy động trung và
dài hạn hạn chế, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng (những khoản
vay ngắn hạn nhanh thu hồi vốn nên mức độ rủi ro thấp hơn), khả năng dự
báo và dự phòng rủi ro trung, dài hạn của ngân hàng thấp...
1.2.3.2. Căn cứ vào hình thức đảm bảo
*Cho vay bảo đảm bằng tài sản:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: là hình thức cho
vay của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được
cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp.
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Khách hàng vay dùng tài
sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính
khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài
sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc
toàn bộ khoản vay.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh)
cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của
mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay (bên được bảo
lãnh) nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ.
*Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
- Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay: Ngân hàng căn cứ vào
uy tín của khách hàng, sự tin tưởng đối với khách hàng, lịch sử tín dụng của
khách hàng, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng có hiệu quả để ra
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
9

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏa
thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể
được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn
mức tín dụng được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu
vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Trong kỳ khách hàng có thể thực
hiện vay trả nhiều lần nhưng không được vượt quá hạn mức tín dụng. Với
trường hợp ngân hàng qui định hạn mức cuối kỳ thì dư nợ trong kỳ có thể lớn
hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao
cho dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức. Đây là hình thức vay thuận
tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia
thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.
*Cho vay theo dự án đầu tư: Các khách hàng có dự án phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ hay các dự án đầu tư phục vụ đời sống...Nếu tính
được hiệu quả kinh tế, có tính khả thi mà thiếu vốn để thực hiện thì ngân hàng
sẽ xem xét cho vay theo dự án đầu tư giúp khách hàng hoàn thành dự án.
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án – Vốn tự có của chủ dự án
tham gia vào dự án – Vốn khác (nếu có)
*Cho vay thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng
cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến
một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này gọi là
hạn mức thấu chi. Hình thức này áp dụng với những khách hàng có độ tin cậy
cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn hoặc trong trường hợp khách hàng
đặc biệt khó khăn hoặc đặc biệt thuận lợi. Khách hàng phải chịu một mức lãi
suất thấu chi. Các khoản chi quá mức thấu chi đều phải chịu lãi phạt và bị
đình chỉ sử dụng hình thức này.
*Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng, ngân hàng cùng cho
vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng,
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời hạn đã thoả thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: khoản vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng
bất cứ lúc nào khách hàng có thu nhập.
1.2.3.6 Phân loại tín dụng theo rủi ro
Trước hết ngân hàng thường phải tiến hành nghiên cứu phân loại rủi ro
kỹ lưỡng từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản, cho vay, bảo lãnh. chứng
khoán. Các khoản này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn
của các khoản tín dụng.
- Tin dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng chậm tiêu thụ, thiên tai..
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời
gian ngắn tài sản đảm bảo có giá trị lớn..
- Nợ quá hạn khó đòi: Các khoản nợ quá hạn quá lâu khả năng trả nợ
kém...
1.2.3.7. Các hình thức phân loại khác
Cho vay một ngân hàng tài trợ hoặc cho vay hợp vốn (đồng tài trợ)
Cho vay theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay đối với các tổ chức tài
chính nhằm mục đích đảm bảo thanh khoản, Cho vay tiêu dùng, Cho vay
thương mại...
Cho vay theo đối tượng khách hàng: Cho vay cá nhân, cho vay doanh
nghiệp, cho vay các tổ chức chính trị xã hội...
Cho vay theo lĩnh vực kinh tế: Cho vay nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ,...
1.2.4. Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp
cận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
+ Các chứng từ có liên quan( xuất trình khi vay vốn).
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định .
Khi nhận được bộ hồ sơ hợp pháp do khách hàng gửi đến cán bộ tín
dụng tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn. Thẩm đinh cho vay là nội
dung quan trọng nhất trong quy trình cho vay đó chính là việc thẩm định các
điêu kiện vay vốn. Nội dung cơ bản của thẩm định gốm các nội dung sau:
- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
- Thẩm định khả năng tài chính( sức khỏe của khách hàng)
- Thẩm định mục đích vay vốn
- Thẩm định phương án, dự án vay vốn
Thẩm định tài sản là bảo đảm nợ.
Bước 2: Phân tích tín dụng : Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm
năng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng. Nội dung phân tích : đánh giá
tái sản khách hàng( ngân quỹ, các chứng khoán có giá, hàng hóa trong kho, tài
sản cố định), dánh giá các khoản nợ ( về thời gian, các chủ nợ..) phân tích
luồng tiền trong đó cán bộ tín dụng sử dụng các tỷ lệ như nhóm tỷ lệ sinh lời,
thanh khoản, nhóm rủi ro.
Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng
lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường
hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm
định( nếu có) và trình giám đốc quyết định.
Bước 3: Giám đốc ngân hàng nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái
thẩm định do phòng tín dụng trình quyết định cho vay hoặc không cho vay.
Khi tiến hành cho vay ngân hàng tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng . Nội
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá doanh số cho vay đối với doanh nghiệp:
+ Mức tăng doanh số cho vay doanh nghiệp = Tổng DSCVDN năm t -
Tổng DSCVDN năm (t-1).
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô của khoản vay năm trước
so với năm sau là bao nhiêu, thể hiện sự mở rộng cho vay đối với doanh
nghiệp của ngân hàng.
Tỉ lệ tăng DSCVDN =
Mức tăng DSCVDN x 100%
Tổng DSCVDN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ thay đổi DSCVDN năm trước so với năm
sau là bao nhiêu từ đó cho biết xu hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Tỉ trọng DSCVDN
=
Mức tăng DSCVDN x 100%
Tổng DSCVDN
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi DSCVDN so với tổng DSCV của
hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Tỷ trọng dư nợ CVDN
Tỉ trọng dư nợ CVDN
=
Dư nợ CVDN x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ CVDN chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng dư nợ cho vay. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sự phát triển hoạt động
cho vay doanh nghiệp của ngân hàng.
1.3.2 Chỉ tiêu về chất lượng
* Doanh số thu nợ (DSTN ): là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân đã
được khách hàng hoàn trả trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Mức tăng DSTNCVDN = Tổng DSTNCVDN năm t - Tổng

thay đổi vòng quay vốn càng lớn doanh số thu nợ càng lớn chứng tỏ chất lượng
cho vay tốt tài sản của ngân hàng có tính thanh khoản cao. Tuy nhiên vòng
quay vốn còn phụ thuộc vào vòng quay vốn của doanh nghiệp. Nếu khách hàng
vay vốn là các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vốn quay vòng nhanh thì
vòng quay vốn của ngân hàng càng lớn. Còn khách hàng là doanh nghiệp sản
xuất do vòng quay vốn chậm dẫn đến vòng quay vốn vay cũng nhỏ.
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tỉ lệ sinh lời của vốn vay
Tỉ lệ sinh lời của vốn vay =
Thu nhập từ CVDN x 100%
Tổng dư nợ CVDN
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên một đồn vốn vay. Tỉ
lệ cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng là có hiệu quả.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến việc phỏt triển hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp
1.4.1 Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xã hội là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế xã hội
tác động lên hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế xã hội có tác động đến hoạt động đầu t, khát vọng
đầu t, khả năng đáp ứng điều kiện tín dụng của doanh nghiệp, tác động vào
ngân hàng và tác động vào mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tìm thâý ở môi trường kinh tế xã hội các vấn đề sau:
- Khả năng tìm kiếm bạn hàng và đối thủ cạnh tranh, các phơng thức
cạnh tranh, khả năng nâng cao sức cạnh tranh.
- Khả năng đáp ứng nhu cầu các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh. Khả năng tìm kiếm đầu ra của sản xuất kinh doanh và thu hồi
vốn.
- Khả năng tìm kiếm công nghệ mới, thay đổi công nghệ sản xuất

thông qua phơng thức tranh chấp của pháp luật:
- Môi trường pháp lý tác động vào năng lực pháp luật của doanh
nghiệp và của ngân hàng thơng mại. Năng lực pháp luật kinh tế của doanh
nghiệp là khả năng hởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của doang nghiệp trong
mối quan hệ kinh tế. Năng lực pháp luật về kinh tế và dân sự của doanh
nghiệp đợc nhà nớc quy định cho từng chủ thể kinh tế
- Năng lực pháp luật kinh tế đựơc ghi trong các văn bản pháp luật về
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh, đầu t nh các luật
doanh nghiệp .Trong quan hệ tín dụng,năng lực pháp luật thể hiện quyền vay
vốn, nghĩa vụ trả nợ, quyền thế chấp tài sản.
- Trong thực tế,năng lực pháp luật kinh tế, dân sự chịu tác động của
nhiều mặt trong đó dặc biệt chịu tác động của các yếu tố quản lý hành chính
để đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện năng lực pháp luật kinh tế,dân sự trên
thực tế đó là hệ thống các thủ tục, giấy tờ và các quy trình làm việc của quản
lý nhà nớc trong việc quản lý quyền sở hữu tài sản, quyền mua bán, quyền đ-
ợc đem tài sản thế chấp, quyền xử lý tài sản khi trả nợ khi vay vốn, các quyền
gắn liền với các thủ tục hành chính, giấy tờ pháp lý. Các giấy tờ thủ tục pháp
lý, quy trình làm việc phức tạp, không thuận lợi sẽ làm ngăn cản việc thực
hiện năng lực pháp luật kinh tế, dân sự của doanh nghiệp trên thực tế và điều
đó làm giảm khả năng mở rộng tín dụng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc xảy ra các tranh chấp trong
kinh tế là điều dễ hiểu, cơ chế xử lý của Nhà nớc không xác định rõ ràng
phạm vi, đối tợng xử lý dễ làm cho việc áp dụng phơng thức xử lý tranh chấp
không phù hợp với bản chất của mối quan hệ pháp luật và làm nhụt ý chí kinh
doanh, ý chí đầu t của doanh nghiệp.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, việc môi trường pháp luật xác định
đúng bản chất quan hệ vay vốn trong trường hợp cụ thể là những vấn đề có

- Quyền sở hữu tài sản: Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lực
pháp luật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản thuôc sở hữu của
mình để thực hiện biện pháp đảm bảo tín dụng.Tài sản làm đảm bảo càng có
tính lỏng cao, sự biến động gía trị thấp, chu kỳ sống càng dài, giá càng cao so
với khối lợng tín dụng càng làm cho việc đáp ứng điều kiện tín dụng của ngân
hàng tạo khả năng mở rộng tín dụng.
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sự đáp ứng của dự án,phơng án đối với tiêu chuẩn tín dụng: Phơng
án,dự án đầu t phải đáp ứng tiêu chuẩn của tín dụng.Tiêu chuẩn tín dụng đơch
ngân hàng đứ ra để làm tiêu chuẩn so sánh,đánh giá với những mặt, nhữnh chỉ
tiêu mà doanh nghiệp đạt đợc trên cơ sở đó ngân hàng phân loại doanh nghiệp
và thông qua đó nhín nhận doanh nghiệp ở khả năng mở rộng tín dụng hay
yêu cầu phải thu hẹp quan hệ tín dụng, có biện pháp phân biệt đối xử để đảm
bảo an toàn cho tín dụng.
1.4.3. Nhân tố thuộc về phía ngân hàng
Mỗi ngân hàng kinh doanh đều không ngoài mục đích lợi nhuận và bảo
toàn vốn, vì vậy họ đều cân nhắc kỹ lỡng trớc khi quyết định cho vay. Có rất
nhiều nhân tố ảnh hởng đến mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp của ngân
hàng thơng mại:
Chính sách tín dụng: Thông thờng chính sách tín dụng khác nhau qua
các thời kỳ, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu. Song thực tế chính sách
tín dụng của các ngân hàng thờng phụ thuộc vào các quy định ràng buộc của
luật các tổ chức tín dụng, các quy định của ngân hàng nhà nớc.
Các thông tin về doanh nghiệp mà ngân hàng có đợc thờng không đợc
cập nhật thờng xuyên nên mức độ tin cậy không cao, ảnh hởng trực tiếp đến
chất lợng thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng và hệ quả của vấn đề này
là quyết định của ngân hàng có thể không chính xác, nguy cơ rủi ro cao.
Tóm lại: Mở rộng tín dụng là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế và của

động hiệu quả và thuận tiện cho khách hàng . Với hơn 50 chi nhánh cụ thể ở
miền Bắc là 31 chi nhánh và sở giao dịch ở miền Nam gồm 12 chi nhánh và
phòng giao dịch còn ở miền Trung là 6 chi nhánh đó là không kể đến 25 ngân
hàng đại lý nước ngoài của ngân hàng .Các chi nhánh và điểm giao dịch trên
toàn quốc trải dài từ Bắc vào Nam từ Hải phòng, Quảng ninh, Hà nội, Đà
SV. Vũ Văn Phú Lớp: Ngân hàng 46C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nẵng, Nha trang , Hồ chí minh, Cần Thơ tới Vũng Tàu. Các điểm giao dịch
đều hoạt động đa năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng về dịch vụ của
một ngân hàng hiện đại với các sản phẩm tiện ích đa dạng.
Với tôn chỉ 'tạo lập giá trị bền vững'' trên cơ sở thế mạnh là các cổ đông
là các tổng công ty lớn, MSB đã hoạch định chiến lược phát triển cân đối giữa
thế mạnh nguồn vốn, đầu tư vào khách hàng doanh nghiệp tiềm năng( các tập
đoàn kinh tế mạnh) kết hợp với phát triển khách hàng cá nhân đầu tư tài chính
vào các khu vực kinh tế chủ đạo của Việt Nam.
Thực hiện chiến lược đến năm 2010 đưa Maritime Bank trở thành 1
trong 10 ngân hàng thương mại hàng đầu tại việt Nam ngay trong năm 2006
tổng tài sản tăng trưởng vượt bậc trên 8500 tỷ đồng với mức tăng trưởng
194% so với năm 2005và năm 2007 tổng tài sản tăng gấp đôi 2006. Về chất
lượng hoạt động Maritime Bank được NHNN đánh giá xếp loại A
Maritime Bank còn có được nguồn nhân lực chất lượng cao trẻ tâm
huyết đoàn kết trong năm 2006 ngân hàng tuyển dụng mới 163 nhân viên với
trình độ đại học và trên đại học nâng số nhân viên lên 599 người vào cuối
năm 2006 tăng 24% với năm 2005 và 857 người trong năm 2007 , hệ thống
công nghệ tin học hiện đại thực hiện tốt dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ
thống thanh toán giai đoạn 2.
Chính vì vậy, Maritime Bank đã được Ngân hàng Thế giới lựa chọn là
một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện đại hoá
ngân hàng và Hệ thống thanh toán. Vừa qua, Maritime Bank tiếp tục vượt qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status