Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới ban
lãnh đạo của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Trần Thái
Tông, các anh chị phòng Khách hàng cá nhân cũng như các phòng ban khác trong
chi nhánh Trần Thái Tông đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo em tận tình,cho em
tiếp xúc với thực tế,cung cấp cho em số liệu để em hoàn thành bài khóa luận này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, Bộ
môn Ngân hàng-Chứng khoán , Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học
Thương Mại đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Trong quá trình thực tập em đã không ngừng học hỏi tìm hiểu, nghiên cứu
đề tài này, nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn
nên khóa luận của em sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để báo cáo của em có thể hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
MỤC LỤC
Chương II: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dung cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Trần Thái Tông 14
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dung cá nhân tại VPBank –
Chi nhánh Trần Thái Tông 38
3.1.1. Thuận lợi 39
3.1.2. Khó khăn 39
3.1.3. Định hướng phát triển 39
DANH MUC CAC TỪ VIẾT TẮT
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ,HÌNH VẼ
Sơ đồ ơ cấu tổ chức của VPBank – CN Trần Thái Tông
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã gây áp lực lớn đối với các
Ngân hàng trong nước về khả năng tồn tại và cạnh tranh như hiện nay, để tạo cho
mình một “sức khỏe” đủ mạnh thời gian qua các Ngân hàng thương mại trong nước
không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng quản trị họat động Ngân hàng. Bên cạnh
việc huy động vốn, cho vay là hoạt động cơ bản của các Ngân hàng Thương mại.
Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý tới nhu cầu vay
tiêu dùng của người dân. Trong khi trên thực tế, nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà
hang không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có
nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt
quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.
Hiện nay, cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của con người
ngày càng đòi hỏi cao hơn, vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về
hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ nội thất sang trọng, nhu cầu du lịch,… Vì
vậy, các Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của
người dân là một điều cần thiết, một mặt tăng thu nhập cho Ngân hàng, mặt khác
mở rộng phạm vi và giảm rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, việc hoàn thiện và mở
rộng các hoạt động là hướng đi và gần như là phương châm cho các ngân hàng tồn
Từ các dữ liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp lại theo các tiêu thức cần
thiết, sau đó thống kê các kết quả, các con số theo các tiêu thức đó như số liệu tình
hình nợ xấu các năm, kết quả báo cáo tài chính của ngân hàng…
- Phương pháp so sánh: dựa trên các báo cáo tổng hợp, các số liệu thứ cấp,
tiến hành so sánh mức chênh lệch, độ thay đổi qua các năm, giữa các tiêu thức để
rút ra kết luận về sự tăng trưởng, hoạt động, nhân tố nào chiếm vị trí quan trọng.
Điều kiện so sánh các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh
tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh.
- Phương pháp quy nạp: nhận định từ những vấn đề nhỏ, chi tiết rồi mới đi
đến kết luận chung của vấn đề cần phân tích.
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
2
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
- Phương pháp thống kê: tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu được từ
đó hình thành nên các bảng số liệu, các biểu so sánh để thấy được xu hướng của sự
biến đổi. Phân tích các thông tin, xem xét sự tác động, tương tác giữa các yếu tố,
chiều hướng hoạt động của chúng như thế nào.Phân tích thực trạng hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng để xem hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay đến đâu, sự tác động của các yếu tố môi trường đến công tác quản trị.
5.Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết
tắt, kết luận, các tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương I:Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dung cá nhân
tại Ngân hàng TM.
Chương II:Thực trạng phát triển cho vay tiêu dung cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Trần Thái Tông.
Chương III:Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dung cá nhân
tại VPBank – Chi nhánh Trần Thái Tông
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
tiện đi lại. Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng
có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
4
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dung
- Quy mô của từng hợp đồng vay nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao,
vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
- Lãi suất cho vay tiêu dùng cao vì có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất
trong danh mục cho vay của ngân hàng do cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo
chu kì. Nó tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, khi mọi người dân cảm thấy
lạc quan về tương lai. Ngược lại, việc vay mượn từ ngân hàng sẽ hạn chế khi nền
kinh tế rơi vào suy thoái.
- Khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất.
Người tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất họ
phải chịu.
- Mức thu nhập và trình độ dân trí có tác động lớn đến việc sử dụng khoản
tiền vay của người tiêu dùng
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,
quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du
lịch…
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dung trực tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân
hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người
vay.
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những
ưu điểm sau:
• Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn
vì nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào
tạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty
bán lẻ.
• Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp,
ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng.
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
6
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
• Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có
thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn
ngân hàng.
1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM.
1.1.4.1 Đối với ngân hàng.
Trước hết, cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Cho vay tiêu dùng có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận lớn
hơn nhiều trên một đồng vốn bỏ ra so với các hình thức cho vay khác.
Cho vay tiêu dùng cũng giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng sử dụng
các hình thức dịch vụ khác, Tuy nhiên, khách hàng cũng có xu hướng sử dụng kèm
các dịch vụ ngân hàng cá nhân tại ngân hàng mình đã có quan hệ tín dụng. Đây
cũng là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập với xu thế quốc tế.
1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng.
trong hệ thống ngân hàng mà còn cả với các định chế tín dụng khác. Để làm được
điều này yêu cầu ngân hàng buộc phải đa dạng hóa các sản phẩm của mình, không
chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống là huy động vốn, tín dụng, thanh toán,
kinh doanh ngoại tệ… mà còn phát triển các sản phẩm mới như cho vay tiêu dùng,
tư vấn, dịch vụ cho thuê két, dịch vụ ngân hàng trọn gói…
Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng tiêu dùng ra đời chính từ sự phát triển của
nền kinh tế thị trường cộng với sự canh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống
ngân hàng. Một lý do khác khiến tín dụng tiêu dùng ra đời và phát triển là việc giải
quyết hai mâu thuẫn. Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với khả năng thanh
toán của cá nhân người tiêu dùng và mâu thuẫn giữa sản xuất hàng hóa với tiêu thụ
hàng hóa.
Với mâu thuân thứ nhất, người tiêu dùng hay còn gọi là người nhận tài trợ, là
những người thuộc mọi tầng lớp dân cư, không phân biệt màu da, lứa tuổi, nghề
nghiệp, trình độ học vấn… là những người có công việc và thu nhập ổn định, có
nhu cầu mua sắm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống khi chưa có đủ khả năng
thanh toán để thực hiện những mong muốn trên. Thuật ngữ “nhu cầu” ở đây được
hiểu theo ba mức độ khác nhau là nhu cầu tự nhiên, mong muốn và yêu cầu.
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
8
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Trong khi nhu cầu tự nhiên là vô hạn thì nhu cầu có khả năng thanh toán là
hữu hạn. Để biến nhu cầu tự nhiên thành nhu cầu có khả năng thanh toán thì phải
tính đến tình trạng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng. Trên thực tế, người
tiêu dùng không thể có ngay được các khoản thu nhập, các khoản tiền lớn trong
hiện tại mà phải qua quá trình tích lũy lâu dài, có thể gần cả đời người. Do đó,
thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng đã cho phép khách hàng được sử dụng hàng
hóa trước khi có khả năng thanh toán.
Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa việc sản xuất hàng hóa với tiêu thụ
hàng hóa của các nhà sản xuất kinh doanh. Những người sản xuất chỉ đạt được hiệu
thị trường tiềm năng và có nhiều điều kiện phát triển mạnh của các NHTM tại Việt
Nam.
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dung cá nhân của NHTM
1.2.2.1 Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH cho KH vay trong khoản
thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
Đây là chỉ tiêu thể hiện quy mô hoạt động CVTD của NH.
1.2.2.2 Doanh số thu nợ :
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản nợ mà NH đã thu về được khi đáo
hạn vào một thời điểm nhất định, không phân biệt thời điểm cho vay.
Trong đó:
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay
Hệ số này cho thấy từ 1 đồng kinh doanh NH sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng
vốn trong 1 thời kỳ nhất định. Hệ số này càng cao thì càng có lợi cho NH.
1.2.2.3 Dư nợ cho vay :
Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại mọi thời điểm xác định mà hiện tại
NH chưa thu hồi .
1.2.2.4 Nợ quá hạn :
Là khoản nợ mà đến hạn trả KH chưa trả hoặc không trả cho NH. Khi đó,
NH sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ nhóm 2 để quản lý.
Ta có:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ nhóm 2/Tổng dư nợ
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
10
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Nợ quá hạn có thể do các nguyên nhân chủ quan của người đi vay, do các
nguyên nhân khách quan hoặc do không xác định được thời hạn vay, phương thức
hoàn trả một cách hợp lý cũng như một số yếu tố trong hợp đồng. Đây là khoản nợ
không mong muốn của NH vì thế các NH luôn cố gắng làm giảm tỷ lệ này đến mức
loạt các yếu tố như số tiền cho vay, thời hạn, chi phí giám sát thực hiện, giám sát
khoản vay và số dư tiền gửi của người vay. Thế nên, lãi suất là yếu tố tác động rất
lớn đối với mỗi khoản vay nói chung và CVTD nói riêng. Nếu NH áp dụng mức lãi
suất quá cao thì sẽ làm cho nhu cầu vay của cá nhân hoặc hộ gia đình giảm đi, họ sẽ
không dám vay một khoản tiền quá lớn cũng như kéo dài thời gian vay quá lâu và
nếu không thực sự cần thiết thì họ sẽ không vay. Vậy nên việc NH tăng hoặc giảm
lãi suất cho vay sẽ có tác động không nhỏ đến nhu cầu vay vốn của KH.
- Chính sách tín dụng: mỗi NH đều có chính sách cho vay riêng phù hợp với
cơ chế của NH dựa trên những chính sách tín dụng do NHNN ban hành. Đây là văn
bản thể hiện đường lối, chiến lược cụ thể của mỗi NH trong việc tiến hành các giao
dịch và chiến lược cho vay ở từng thời kỳ.
Nếu NH có chính sách tín dụng mở rộng, các hoạt động của NH nên tập
trung vào việc tăng trưởng dư nợ cho vay. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chất
lượng của hoạt động tín dụng.
Nếu NH có chính sách tín dụng trọng tâm, trọng điểm, các NH sẽ tập trung
vào các đối tượng khách hàng mà mình đã lựa chọn.
- Nhân sự: những cán bộ thực hiện việc thẩm định, đánh giá hồ sơ vay phải
được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm để có thể đưa ra quyết định chính xác
về việc cho vay, hạn chế rủi ro cho NH.
Sự thành công hay thất bại của một tổ chức kinh doanh ngoài yếu tố vật chất,
yếu tố vốn thì nhân tố con người đóng vai trò rất quan trọng. Để đẩy mạnh hoạt
động của mình các NH cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, có chế
độđãi ngộ phù hợp để giữ chân cũng như thu hút những người tài giỏi. Đây chính là
nền tảng vững chắc cho sự phát triển .
- Công tác thẩm định: quá trình thẩm định đối với KH vay tiêu dùng gặp
nhiều khó khăn do các thông tin về KH có thể không đầy đủ thậm chí không chính
xác, không rõ ràng, bên cạnh đó nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay (thu nhập)
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
12
13
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Trái lại, môi trường pháp lý ổn định, các văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộ
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Điều này sẽ
giúp tăng quy mô hoạt động của NH.
- Môi trường kinh tế: một quốc gia có nền kinh tế ổn định thì đời sống của
người dân cũng sẽ được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng tăng thì cho vay tiêu dùng sẽ
được phát triển với nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu
người tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,…
Ngược lại, thì khả năng mở rộng cho vay của NH chắc chắn sẽ gặp khó khăn.
- Môi trường chính trị xã hội: một môi trường chính trị xã hội ổn định là yếu
tố cơ sở để hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển. Vì nếu xã hội bất ổn sẽ ảnh
hưởng không tốt đến người tiêu dùng nhất là khi họ đang vay vốn của NH thì việc
thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn. Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tiêu
dùng.
Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng là:
thiên tai, dịch bệnh, tai nạn,….những yếu tố này con người không thể chủ động
phòng tránh được.
Chương II: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dung cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Trần Thái Tông
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh
Trần Thái Tông.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP VPBank
Quá trình hình thành:
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
14
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK)
15
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
vọng, VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 -
2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey. Với chiến lược
này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu,
khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ
động theo dõi các cơ hội trên thị trường.
Bên cạnh đó, theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đã
được thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ. Các sản phẩm,
dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm gia
tăng quyền lợi cho khách hàng Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng hiện
tại và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc
độ nhanh chóng.
Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hành
đồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng. Ngân hàng luôn đi đầu thị
trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch
vụ và hệ thống vận hành. Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp
vững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng và
triển khai thành công tại VPBank. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước phát triển
một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩn
mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Song song với
việc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, VPBank
cũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõ
ràng và minh bạch.
Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày
càng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín như: Ngân hàng
thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao tặng, giải thưởng
Ngân hàng có chất lượng dịch vụ được hài lòng nhất, Thương hiệu quốc gia 2012,
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác.
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển VPBank – CN Trần Thái Tông
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của các phòng ban của VPBank CN Trần Thái Tông
Cơ cấu tổ chức của VPBank – CN Trần Thái Tông:
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
17
BAN GIÁM
ĐỐC
P.HÀNH
CHÍNH TỔ
CHỨC
P. KHÁCH
HÀNG
P. KẾ
TOÁN
P. THẨM
ĐỊNH TÀI
SẢN
P. GIAO
DỊCH KHO
QUỸ
P. THANH
TOÁN
QUỐC TẾ
P. TÍN
DỤNG
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Chức năng của một số phòng ban:
Phòng hành chính tổ chức:
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện các văn bản chế độ của
Nhà nước, của các nghành về tổ chức bộ máy, cán bộ, tiền lương, đào tạo, hành
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi các hoạt động của
khách hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu để có biện phát xử lý và xây dựng mối
quan hệ thân thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bảo lãnh của khách hàng, thẩm định cho ý
kiến đề xuất để cấp trên có cở sở xem xét giải quyết thẩm định hồ sơ của khách
hàng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho
khách hàng.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng sau khi đã cấp tín dụng.
- Phân tích, tổng hợp báo cáo tình hình tín dụng tại chi nhánh.
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, lưu trữ các giấy tờ tài sản đảm
bảo và các chứng từ liên quan.
Phòng kế toán:
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán được quy định như sau:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
-Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán kế toán của Chi
nhánh
-Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Phạm Tiến Đạt – K46H1 Khóa luận tốt
nghiệp
19
Trường đại học Thương Mại Khoa tài chính - ngân hàng
Phòng thẩm định tài sản:
- Nắm vững các quy định nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, tìm hiểu các quy
định liên quan để đảm bảo kết quả thẩm định tốt nhất.
- Nghiên cứu hồ sơ do khách hàng nộp, tham khảo thêm các thông tin từ các
phương tiện thông tin, hệ thống thông tin rủi ro của NHNN, thông tin từ các đồng
nghiệp và các nguồn khác để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.