BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
GV hướng dẫn: ThS. PHÙNG HỮU HẠNH
SV thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG THUẬN
MSSV: 0954030541 Lớp: 09DKNH2 TP. HỒ CHÍ MINH - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn 9 Thành phố Hồ Chí Minh, không sao chép bất kỳ nguồn nào
khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG v
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
4
1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Nguyên tắc cho vay tiêu dùng 5
1.1.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng 5
1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế 6
1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 7
1.2.1 Căn cứ vào mục đích khoản vay 7
1.2.2 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay 8
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 8
1.2.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ 10
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 11
1.3.1 Hệ số thu nợ 11
1.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 11
1.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 11
1.4Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
12
1.4.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng 12
1.4.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng 14
1.4.3 Môi trường tự nhiên 15
iii
3.4. Kiến nghị 60
3.4.1. Đối với NHNo & PTNT 9 60
3.4.2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận 9 61
3.4.3. Đối với hệ thống Ngân hàng nhà nước 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 66
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK CN9 : Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn 9 TP Hồ Chí Minh
CBTD : cán bộ tín dụng
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT : hội đồng quản trị
HĐTD : Hợp đồng tín dụng
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHNo& PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
PGD : phòng giao dịch
Bảng 2.17 So sánh một số chỉ tiêu giữa Agribank CN9 với các NHTM khác 42 vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cho vay tiêu dùng gián tiếp 8
Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp 9
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tại Agribank CN……………………………………….18
Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank CN9 từ 2010-2012 21
Biểu đồ 2.2 Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 22
Biểu đồ 2.3 Tình hình cho vay tiêu dùng ở Agribank giai đoạn 2010-2012 26
Biểu đồ 2.4 Tình hình cho vay mua nhà giai đoạn 2010-2012 tại Agribank CN9 28
Biểu đồ 2.5 Tình hình cho vay mua xe giai đoạn 2010-2012 tại Agribank CN9 31
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu cho vay khác trong cho vay tiêu dùng tại Agribank CN9 36
Biểu đồ 2.7 Dự báo dân số Việt Nam 48
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn huy động của Agribank CN9 52
Biểu đồ 3.2 Kế hoạch tăng trưởng tín dụng bán buôn và tiêu dùng 53
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu tín dùng bán buôn và tiêu dùng trong tổng dư nợ 54 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền tăng trưởng kinh tế luôn có những khó khăn,
điều này đã ảnh hưởng không ít đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Nền kinh tế hiện nay thể hiện sự bất ổn thông qua biến động của lạm phát, lúc trồi,
lúc sụt. Tăng trưởng GDP giảm, các Doanh nghiệp đóng cửa, phá sản tăng. Bên
cạnh đó là con số nợ xấu cao, nay lại thêm hàng tồn kho mà tập trung nhiều là bất
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ các vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu
dùng tại các NHTM
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank CN9, những
kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank CN9.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên các vấn đề mang tính lý luận về
nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tổng hợp các số liệu thực tế từ đó phân tích, đánh giá
và đưa ra những đề xuất, kiến nghị.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích khá đầy đủ và khách quan thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam 9 (Agribank chi
nhánh 9), từ đó chỉ ra những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam 9.
- Trên cơ sở phân tích đánh giá những ưu, nhược điểm của Ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam 9, phân tích đánh giá tiềm năng thị trường
cho vay tiêu dùng Việt Nam, đề ra một số giải pháp để phát triển cho vay tiêu dùng
tại Agribank CN9. 3
7. Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh 9
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của ngững người này. 5
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết
định sự hoàn trả của khoản vay.
1.1.2 Nguyên tắc cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một bộ phận của tín dụng ngân hàng nói chung nên tất
nhiên có những nguyên tắc như tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Đây là nguyên
tắc đảm bảo thực chất của tín dụng. Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc
này không được thực hiện đầy đủ. Chủ thể khi vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và
lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế ước vay nợ hoặc
hợp đồng tín dụng.
- Tín dụng có giá trị tương đương làm đảm bảo. Các giá trị tương đương làm
đảm bảo có thể là hàng hóa, nhà cửa, xe ô tô của khách hàng, số dư trên tài khoản
tiền gửi, lương, thậm chí có thể là uy tín của khách hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở
của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để
thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau.
- Tín dụng có mục đích, theo kế hoạch thoả thuận từ trước (theo hợp đồng đã
ký kết). Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của khách hàng.
Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình SXKD, làm dịch vụ của các khách hàng, hay
tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thoả thuận rất lớn. Do đó nó phải được pháp
luật bảo hộ. HĐTD phản ánh nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp, của khách hàng là
cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để Ngân hàng
cũng như doanh nghiệp, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình
có công ăn việc làm đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.
Đối với ngân hàng
- Việt Nam với dân số gần 90 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối
với các NHTM, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ cá nhân. Mức sống người dân
ngày càng cao tạo sức hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốn (dưới dạng tiền gửi
thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm
tiền, phí giữ hộ) và lợi nhuận từ cấp tín dụng. Tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu
chính của các NHTM. 7
- Cho vay tiêu dùng là một kênh thuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận khách
hàng giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng khách hàng sử
dụng các tiện ích của ngân hàng, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển
tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, giữ hộ, tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện đa
dạng hoá hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập đồng thời giúp ngân hàng phân
tán rủi ro tín dụng.
Đối với khách hàng vay
- Với nền kinh tế phát triển, khoa học – kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ra
nhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Tín
dụng tiêu dùng mở rộng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu (mua, xây sửa
chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học) nhằm nâng cao mức sống, trình độ
dân trí của họ. Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa
mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo,
năng suất cao.
- Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượng
cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền
vay mượn. Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để
đầu tư, phát triển nâng cao đời sống.
(2) Công ty bán lẻ ký hợp đồng bán trả chậm với người tiêu dùng
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hóa cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền cho ngân hàng
- Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp
Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.
NGÂN HÀNG
NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÔNG TY BÁN LẺ 9
Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như:
giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm
khách hàng.
Là điều kiện để các NHTM mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và
phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng.
- Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp
Khi cho vay các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay)
mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ. Do đó, các khoản
vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp.
Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (trước, trong và sau khi vay
vốn).
Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các NHTM thường
mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh
nghiệp trong trường hợp khách hàng (Bên vay) không trả nợ cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký
những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của khách hàng không đủ để
thanh toán hết một lần. Thông thường, ngân hàng sẽ cho vay một khoản nhất định
giá trị tài sản mà khách hàng cần mua sắm và người cho vay phải có trách nhiệm
một phần trên tổng tài sản.
- Cho vay trả một lần: là khoản cho mà khách hàng phải thanh toán một lần
khi đến hạn. Loại tài sản này thường có giá trị nhỏ, thời hạn sử dụng không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ
tín dụng mà chủ thẻ có thể sử dụng vào mục đích cá nhân và sẽ thanh toán cho ngân
hàng sau. Trong thời hạn cho vay thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và
thu nhập trong từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc
vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng. Trong tất cả
các khoản vay tiêu dùng, mức lãi suất của cho vay tuần hoàn là cao nhất. Lãi phải
trả trong mỗi kỳ có thể dựa trên một trong ba cách sau: 11
o Lãi trước được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh, theo phương
pháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi thời kỳ
khi khách hàng đã được thanh toán nợ cho ngân hàng.
o Lãi được tính trên số dư nợ trước khi điều chỉnh: theo cách này số dư
nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán.
o Lãi được tính trên cơ sở nợ bình quân.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
1.3.1 Hệ số thu nợ
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồng vốn
khi ngân hàng cho vay. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và
doanh số cho vay. Nghĩa là trên 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì sẽ thu lại
bao nhiêu đồng. Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và công tác thu nợ càng
khả quan.
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Để lĩnh vực tín dụng tiêu dùng là một trong những thế mạnh của ngân hàng
thì các nhà quản trị ngân hàng cần coi cho vay tiêu dùng là chiến lược kinh doanh
của mình và xây dựng một chính sách tín dụng riêng cho mục đích này. Không
những thế, chính sách tín dụng cần phải thông thoáng, linh hoạt và hiệu quả để có
thể tạo ra những khoản vay an toàn và thu hút khách hàng. Trên cơ sở xây dựng một
chiến lược cụ thể ngân hàng có thể phân bổ nguồn lực về vốn, nhân lực một cách
phù hợp và đưa ra những mục tiêu hoạt động cả trong ngắn hạn và dài hạn. Còn nếu
ngân hàng không chú trọng đến mảng dịch vụ này và không có một chiến lược nào
cả thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ không có cơ hội phát triển.
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng nợ xấu
Tổng dư nợ
X 100% 13
Tiềm lực về vốn và công nghệ.
Các khoản cho vay tiêu dùng tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng các khoản
vay lớn. Do đó, muốn đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, ngân hàng cần tập trung một tỷ
lệ nguồn vốn đáng kể vào khoản mục tài sản này. Nếu ngân hàng không tạo ra được
thế mạnh về vốn, cả vốn tự có và vốn huy động thì sẽ khó đáp ứng được nhu cầu
kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, cũng như là nhu cầu vốn cho tín dụng tiêu
dùng.
Bên cạnh đó, công nghệ hiện đại là cơ sở quan trọng để các ngân hàng triển
khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Nhờ có công nghệ hiện đại nên ngân hàng mới có
thể xây dựng được những kênh phân phối an toàn, đa dạng và hiệu quả đến khách
hàng là cá nhân.
Chất lượng cán bộ tín dụng.
Đặc biệt thông tin về khách hàng là quan trọng nhất, quyết định đến chất
lượng khoản vay, giúp ngân hàng tránh được rủi ro tín dụng và lựa chọn đối nghịch
do thông tin không cân xứng. Ngược lại, khách hàng cũng cần được cung cấp thông
tin đầy đủ về chi phí và thời kỳ các khoản vay, về chính sách ưu đãi của ngân hàng,
thậm chí cá nhân và hộ gia đình có thể soát lại hồ sơ tín dụng của mình và yêu cầu
có sự điều tra và sửa chữa những thông tin sai lệch. Đó là những quyền lợi chính
đáng của khách hàng và điều đó giúp cho khách hàng yên tâm hơn khi đến với dịch
vụ của ngân hàng.
1.4.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với mọi tổ chức kinh
doanh cũng như đối với ngân hàng.
Trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, có nhiều yếu tố thuộc về phía khách hàng
ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản cho vay tiêu dùng như: đạo đức, năng lực
pháp lý, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo. 15
Một khách hàng có đầy đủ các điều kiện về pháp lý, tài chính nhưng không
có thiện chí trả nợ thì khoản vay khó có khả năng được hoàn trả. Đây là yếu tố khó
xác định song lại rất quan trọng, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải hết sức chú ý khi thẩm
định khách hàng, phải đảm bảo rằng khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách
nhiệm hoàn trả đầy đủ đầy đủ và đúng hạn khoản nợ.
Ngoài việc kiểm tra về năng lực pháp lý là yếu tố cơ bản để khách hàng có
quyền tham gia tín dụng, xác nhận thu nhập thường xuyên và sự ổn định trong thu
nhập của khách hàng là việc rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho khoản vay.
Ngoài những yếu tố trên, nhu cầu của khách hàng được coi là nhân tố hàng
đầu tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Ngân hàng phải luôn
tìm hiểu nhu cầu hiện tại và tìm ra nhưng nhu cầu tiềm ẩn trên thị trường. Từ đó có
những chiến lược kinh doanh đúng đắn, đưa ra những loại hình dịch vụ cho vay tiêu