BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA TÍN DỤNG
BÁO CÁO THỰC TẬP Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN_CN BẾN TRE Bến Tre, 4-2012
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã và đang mở cửa đón những luồng gió mới để tìm ra cơ hội và
sẵn sàng đương đầu với những thách thức.Chúng ta đã có những thành công bước
đầu,tuy nhiên để hội nhập sâu và rộng thì cả đất nước nói chung và từng bộ phận
nói riêng cần tìm ra chiến lược phù hợp trong từng thời điểm để tồn tại và phát triển.
Ngân hàng,với tư cách là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất có vai trò
quan trọng trong việc luân chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế. Ngân
hàng thương mại luôn được xem là trụ cột là huyết quản của nền kinh tế.Các Ngân
hàng hiện nay đang đứng trước một thực tế là cường độ cạnh tranh trong ngành
Ngân hàng ngày càng gay gắt.Trong hoàn cảnh đó, việc hoàn thiện và mở rộng các
hoạt động là hướng đi và phương châm cho các Ngân hàng tồn tại và phát triển.
Trong các hoạt động của Ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay,
các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan
tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng. Nếu chỉ cho vay sản
Gòn Thương Tín _CN Bến Tre.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín _CN Bến Tre.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín _CN Bến Tre từ năm 2009 đến năm 2011.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển
hoạt động này tại Sacombank Bến Tre. LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí
Minh,cùng với sự giảng dạy và hướng dẫn của quý thầy cô,đã giúp em có những
kiến thức về chuyên ngành Tài chính Ngân hàng cũng như về lĩnh vực kinh tế.
Được sự giới thiệu của Nhà trường cùng với sự cho phép của Ban Lãnh đạo
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre (Sacombank Bến
Tre),em đã có cơ hội tiếp cận thực tế,học hỏi kinh nghiệm,vận dụng kiến thức đã
học để hoàn thành bài báo cáo thực tập với đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy
mạnh hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Bến Tre”.
Với lòng biết ơn sâu sắc,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại
học Ngân hàng đã tận tâm giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
tại trường.Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng
Sacombank Bến Tre đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đến thực tập.Em xin chân
thành cảm ơn các anh chị Phòng Cá nhân và tất cả các anh chị trong Ngân hàng đã
nhiệt tình giúp đỡ,hướng dẫn và cung cấp thông tin cần thiết giúp em hoàn thành
bài báo cáo này.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô,Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị đang
công tác tại Sacombank Bến Tre dồi dào sức khỏe và thành công,Sacombank Bến
Tre ngày càng phát triển mạnh mẽ và đứng vững trên thị trường.
1.2 Đặc điểm,vai trò của tín dụng ngân hàng Trang 1
1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng Trang 4
1.3.1 Các hình thức tín dụng ngân hàng Trang 4
1.3.2 Phân loại tín dụng Trang 4
1.4 Quy trình tín dụng Trang 5
1.4.1 Khái niệm Trang 5
1.4.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng Trang 5
1.4.3 Một quy trình tín dụng căn bản Trang 6
2. Những vấn đề chung về tín dụng tiêu dùng Trang 7
2.1 Khái niệm Trang 7
2.2 Đặc điểm,lợi ích của tín dụng tiêu dùng Trang 8
2.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng Trang 8
2.4 Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng Trang 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BẾN TRE
1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre Trang 10
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre Trang 10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên,tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre Trang 10
1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Bến Tre Trang 11
1.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Sacombank Bến Tre Trang 13
1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Sacombank Bến Tre Trang 14
2. Tình hình hoạt động của Sacombank Bến Tre trong giai đoạn 2009-2011 Trang 16
2.1 Tình hinh huy động vốn Trang 16
2.2 Hoạt động tín dụng Trang 18
2.3 Hoạt động dịch vụ Trang 20
2.4 Hoạt động tiền tệ kho quỹ Trang 22
2.5 Công tác thông tin điện toán Trang 22
2.6 Các hoạt động khác Trang 22
2.7 Hiệu quả kinh doanh Trang 23
3. Thực trạng hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 24
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP :Thượng mại cổ phần
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương Tín
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
PGD: phòng giao dịch
CBNV: Cán bộ nhân viên
NHTM: Ngân hàng thương mại
UBND: Ủy ban nhân dân CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng
1.1 Khái niệm
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong
nền kinh tế. Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit-Credium- hay được hiểu đơn giản là
một “quan hệ sử dụng tín nhiệm”. Có thể xem xét khái niệm Tín dụng dưới nhiều góc
chứng từ…
Rủi ro trong Tín dụng Ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn.
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi một trong hai yếu tố: khả năng trả nợ và/hoặc
thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ. Trong hai yếu tố đó thiện chí trả nợ là
một yếu tố vô hình do vậy rủi ro tín dụng là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ
tín dụng, Ngân hàng không thể triệt tiêu loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng.
Sự hoàn trả cả gốc và lãi là bản chất của Tín dụng nói chung và Tín dụng Ngân
hàng nói riêng
Sự khác biệt giữa tín dụng và những giao dịch khác chính là ở sự hoàn trả, trong
tín dụng Ngân hàng thì sự hoàn trả vô cùng quan trọng vì bản chất của Ngân hàng là
kinh doanh chênh lệch lãi suất.
Sự hoàn trả trong Tín dụng Ngân hàng là vô điều kiện.
Các chứng từ được hình thành trong quan hệ tín dụng Ngân hàng như hợp đồng
tín dụng, giấy nhận nợ, khế ước nợ. Điều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô
điều kiện cho Ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp lý
mà khách hàng phải tuân thủ trong qua trình sử dụng tín dụng của Ngân hàng.
1. 2. 2 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất, Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau theo mục tiêu của Nhà nước.
Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng
hóa, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách ly sự hỗ trợ
của tín dụng Ngân hàng.
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác . . để đảm bảo sản xuất ổn định cần
thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm, bù đắp các chi phí sản
xuất…Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm,
tìm kiếm lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy
móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 3
như vũ bão hiện nay. Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 4
Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểm soát
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách
quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu quản lý kinh tế
thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay cho các doanh nghiệp đầu
tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của Nhà nước.
Phát huy vai trò tín dụng Ngân hàng để đạt được mục tiêu phát triển là một
nhiệm vụ đầy khó khăn và đã là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các
Ngân hàng thương mại nói chung và của các chi nhánh nói riêng.
1. 3 Các hình thức của Tín dụng Ngân hàng
1. 3. 1 Các hình thức tín dụng Ngân hàng
Theo quy định trong Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam có 4 hình thức cấp
Tín dụng chính là cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và bảo lãnh Ngân hàng
chúng được phân biệt với nhau ở hình thức biểu hiện của vốn Tín dụng.
Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp Tín dụng theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách
hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
Chiết khấu là một hìh thức cấp Tín dụng qua đó Tổ chức Tín dụng mua lại các
giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng.
Cho thuê tài chính là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực
hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản
thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng. Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả
tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê.
Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự
cam kết bằng văn bản của Ngân hàng/ tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
(bên được bảo lãnh)khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. . Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả
-Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
1. 4 Quy trình tín dụng
1. 4. 1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của Ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu
nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
1. 4. 2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 6
Việc xác lập quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan
trọng đối với một Ngân hàng thượng mại.
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho Ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt
động tín dụng.
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
Tạo tính thống nhất và là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
1. 4. 3 Một quy trình tín dụng căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn
chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như sau:
-Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
-Khả năng sử dụng vốn vay
-Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:
-Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến những rủi ro cho Ngân hàng,
đồng tín dụng mới.
Có 2 trường hợp thanh lý hợp đồng tín dụng đó là:
-Thanh lý mặc nhiên áp dụng cho các hợp động tín dụng đã đến hạn thanh toán
-Thanh lý bắt buộc đối với các hợp đồng tín dụng chưa đến hạn thanh toán nhưng
do Ngân hàng nhận thấy khả năng trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng do các nhân tố
chủ quan lẫn khách quan nên tiến hành thanh lý bắt buộc để hạn chế rủi ro.
2. Những vấn đề chung về Tín dụng tiêu dùng
2. 1 Khái niệm
Tín dụng tiêu dùng là khoản vốn Ngân hàng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.
Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trải nhu cầu nhà ở,
đồ dùng gia đình và xe cộ. Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và
du lịch. . cũng có thể được tài trợ bởi Tín dụng tiêu dùng.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 8
2. 2 Đặc điểm, lợi ích của Tín dụng tiêu dùng
2. 2. 1 Đặc điểm của Tín dụng tiêu dùng
Nhu cầu vay chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố:mức thu nhập, trình độ học vấn
Chất lượng thông tin tài chính về khách hàng vay không cao
Nguồn trả nợ có biến động lớn giữa các khách hàng
Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng khi cho vay nhưng lại khó xác định
2. 2. 2 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng:
-Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng
-Nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Đối với người tiêu dùng:
-Hưởng tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền
-Đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng mang tính cấp bách
Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng được hiểu là những khả năng dẫn tới người đi vay
không thực hiện được các cam kết trả nợ. Cho vay tiêu dùng có rủi ro cao vì liên quan
tới các cá nhân , cá thể có tính riêng biệt cao. Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ
khiếm khuyết trong tổ chức cấp tín dụng và chính sách của Ngân hàng, rủi ro tín dụng
trong Tín dụng tiêu dùng thường xuất phát từ những nguyên nhân do khách hàng đi
vay gây ra như sau:
Thứ nhất, những nguyên nhân liên quan đến khả năng lao động, tạo thu nhập
của khách hàng như mất việc làm, kinh doanh thua lỗ, sức khỏe giảm sút. .
Thứ hai, những nguyên nhân liên quan tới nhu cầu chi tiêu tăng đột biến so với
thời điểm ký kết hợp đồng như hoàn cảnh gia đình thay đổi, giá sinh hoạt tăng, đầu tư
không hiệu quả…
Thứ ba, những yếu tố mang tính chất tâm lý xã hội làm thay đổi ý muốn trả nợ
của khách hàng.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 10
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BẾN TRE
1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Bến Tre
1. 1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Bến Tre
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 11
Kim ngạch nhập khẩu đạt 99. 77 triệu USD tăng 13. 2% so với năm trước, đạt
142. 5% kế hoạch năm.
1. 1. 2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Bến Tre
A. Quá trình hình thành
Sacombank bắt đầu triển khai một số hoạt động mang tính thăm dò tại thị trường
Bến Tre từ năm 2005. Trong giai đoạn này, hoạt động kinh doanh do chi nhánh
Sacombank Chợ Lớn trực tiếp thực hiện dưới hình thức lập tổ tín dụng, phụ trách cho
vay thi trường Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
Nhận thấy được tiềm năng to lớn của thị trường khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long, Ban lãnh đạo Saconbank đã mở rộng mạng lưới hoạt động thành lập chi nhánh
Bến Tre hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 55013000042 ngày 13/09/2006 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bến Tre cấp.
Ngày 03/10/2006 Sacombank Bến Tre chính thức khai trương hoạt động. Nhờ
công tác chuẩn bị tốt, trong ngày đầu khai trương đã huy động được 10 tỷ đồng tiền
gửi khách hàng và tiếp nhận một lượng đông đảo khách hàng đến liên hệ vay vốn. Đây
là bước khởi đầu thành công hứa hẹn một thị trường đầy tiềm năng ở phía trước. Thể
hiện chiến lược đúng đắn của Ban lãnh đạo Sacombank trong việc mở rộng thị trường
tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
B. Quá trình phát triển
Sacombank Bến Tre được thành lập cách đây 6 năm (10/03/2006) với hơn 25
CBNV trong điền kiện làm việc còn khó khăn ở giai đoạn đầu hoạt động. Sau 6 năm
hình thành và phát triển Sacombank Bến Tre đã trở thành Ngân hàng dẫn đầu trong
khối Ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Bến Tre về nhiều mặt:thị trường huy động
vốn chiếm gần 9% tổng thị phần huy động toàn tỉnh, thị phần cho vay chiếm hơn 5,
5% tổng thị phần phục vụ hơn 20. 000 khách hàng trong đó có hơn 1000 doanh nghiệp
chiếm 40% số lượng doanh nghiệp toàn tỉnh.
C. Đặc điểm của Sacombank Bến Tre
Đến thời điểm 31/12/2011 Sacombank Bến Tre có 4 PGD đặt tại 4 huyện Mỏ
bậc. Tuy nhiên hoạt động của ngành Tài chính Ngân hàng ngày càng cạnh tranh, quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế vừa khó khăn cho Sacombank trong quá
trình tồn tại và phát triển. Do đó năm 2012 đối với Sacombank Bến Tre là năm then
chốt, đột phá, tăng tốc với tốc độ cao, để làm cơ sở ổn định và phát triển bền vững,
từng bước nâng cao thị phần trên thị trường.
Mục tiêu của Sacombank đến năm 2012 sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong
cả nước và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước ngoài.
BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTT: PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG AN 13
1. 1. 3 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý tại Sacombank Bến Tre
A. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
B. Chức năng của từng bộ phận
Phòng Doanh nghiệp
- Quản lý, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; tiếp thị,
quản lý và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp; tiếp nhận hồ sơ vay, phân tích, thẩm
định, đề xuất cấp tín dụng cho các khách hàng doang nghiệp.
- Thực các giao dịch thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán nhờ thu,
L/C, …Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thực
hiện các giao dịch ngoại hối tại chi nhánh, phòng giao dịch.
Phòng Cá nhân
- Quản lý thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; tiếp thị, tiếp
thị quản lý chăm sóc khách hàng cá nhân tiếp nhận hồ sơ vay, phân tích thẩm định đề
xuất cấp tín dụng cho các khách hàng cá nhân.
- Tư vấn, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, hướng dẫn khách
hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng.
Phòng Hỗ trợ kinh doanh
- Bộ phận giao dịch viên tín dụng; tiếp nhận hồ sơ đã được phê duyệt từ phòng
DN/CN chuyển sang để làm thủ tục giải ngân, thủ tục thế chấp tài sản, thanh lý hợp
đồng và giải chấp tài sản, thực hiện các giao dịch thu nợ hợp đồng vay, hạch toán
DN/CN thực hiện trong giai đoạn trước-trong-sau khi giải ngân đảm bảo tính chặt chẽ,
quy chuẩn của các hồ sơ vay vốn để kịp thời điều chỉnh những sai sót của hồ sơ vay,
hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra. Tổng hợp, phân tích thông tin để kịp
thời đưa ra những cảnh báo tín dụng, báo cáo các nội dung liên quan đến hoạt động
cho vay.
- Bộ phận quản lý nợ: chịu trách nhiệm chính trong việc thu hồi nợ, đặc biệt đối
với các khoản nợ xấu, nợ khó đòi. Tham mưu Ban Giám Đốc tiến hành các thủ tục xử
lý nợ xấu, khởi kiện, thủ tục xử lý tài sản để thu hồi nợ. Tùy theo từng trường hợp cụ
thể, bộ phận quản lý nợ được Ban Giám Đốc ủy quyền tham gia tố tụng trong các vụ
kiện dân sự.
Phòng Kế toán- hành chánh
-Có chức năng quản lý công tác kế toán tại chi nhánh, quản lý công tác an toàn
kho quỹ như: thu chi và xuất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kiểm điểm, phân
loại đống bó tiền theo quy định:
-Bốc xếp, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, tài sản quý giấy tờ có giá.
-Quản lý công tác hành chánh, công tác nhân sự, công tác IT; quản lí đội bảo vệ
và đội tài xế.
Phòng giao dịch
- Bộ phận Dịch vụ khách hàng: quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản
phẩm cụ thể; tiếp thị quản lý và chăm sóc khách hàng.
- Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh: xử lý giao dịch, quản lý tín dụng, quản lý công tác
kế toán và quỹ.
1. 2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Sacombank
Hoạt động tín dụng là hoạt động là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu Ngân
hàng, chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
lưu động, phục vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng (sửa chữa, mua nhà, tiêu
dùng, mua xe ôtô, cho vay du học, …), Ngân hàng đã triển khai các sản phẩm vay