Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghịêp và Phát triển nông thôn Lánh Hạ - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam rất
cao và ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 8,5%, cao nhất trong
10 năm vừa qua. Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thu nhập của người
dân tăng theo cũng như đời sống của họ luôn được cải thiện, thị trường hàng
hoá đa dạng vì thế xu hướng tiêu dùng của người dân ngày càng nhiều hơn,
nhất là tầng lớp thanh niên.
Nhận đoán được xu hướng này, NHNo& PTNT Láng Hạ đã không
ngừng mở rộng hoạt động nhằm vào mảng dịch vụ tài chính cho cá nhân. Đặc
biệt với sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm cho vay tiêu dùng phục vụ
khách hàng. Cho vay tiêu dùng chính là mảng thị trường lớn của ngân hàng.
Dư nợ cho vay tiêu dùng liên tục tăng qua các năm. Tuy nhiên, lĩnh vực đang
được coi là tiềm năng này vẫn chưa được khai thác triệt để, chưa đáp ứng
được nhu cầu của người dân.
Thời gian tới, khi thị trường ngân hàng Việt Nam mở cửa cho các ngân
hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, phong cách phục vụ chuyên
nghiệp vào đầu tư theo tiến trình hội nhập thì chắc chắn thị trường cho vay
tiêu dùng sẽ sôi động hơn nữa, cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ gay gắt hơn.
Trong bối cảnh đó, để nâng cao và chiếm lĩnh thị phần cho vay tiêu
dùng trong nước, đề tài được lựa chọn: “Phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghịêp và Phát triển nông thôn Lánh
Hạ”
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Láng Hạ.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT Láng Hạ.
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp

tuỳ thuộc mục đích và khía cạnh nghiên cứu. Khi xét trên phương diện những
loại hình dịch vụ cung cấp, ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Song dưới giác độ nghiên cứu của một nhà quản lý, chúng ta có thể đưa
ra một khái niệm chung nhất về ngân hàng như sau “ Ngân hàng là các tổ
chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất –
đặc biệt là tín dụng,, tiết kiệm , dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Từ định nghĩa trên ta thấy ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp đầy
đủ nhất các dich vụ tài chính cho nền kinh tế. Chính sự đa dạng trong các dịch
vụ và chức năng của ngân hàng là cơ sở để phân biệt ngân hàng với các tổ
chức tài chính khác.
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
nhận tiền gửi và cho vay. Ngân hàng đứng ra làm trung gian giúp cho các tổ
chức, cá nhân có thặng dư về vốn gặp được các tổ chức, cá nhân có thâm hụt
về vốn hay có nhu cầu đầu tư. Ngân hàng đã dung hòa các nhu cầu khác nhau
của họ về quy mô, thời gian và không gian... cho phù hợp với mục đích của
mỗi bên.
1.1.2 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Theo trên thì các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm:
huy động vốn, cấp tín dụng và đầu tư, cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác.
Huy động vốn: là việc tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, ngân
hàng mở các tài khoản tiền gửi và thanh toán cho khách hàng bằng cách đó
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng đã huy động được nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế. Để
khuyến khích khách hàng gửi tiền ngân hàng đã trả lãi tiền gửi như là phần

nhuận không nhỏ cho ngân hàng.
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
“ Tín dụng có thể được hiểu là quan hệ vay mượn theo đó một bên
chuyển giao ( hoặc có thể là sẽ chuyển giao trong một số trường hợp đặc biệt,
ví dụ như bảo lãnh) cho bên kia sử dụng trong một thời hạn nhất định một
khoản vốn tiền tệ hoặc tài sản khác với điều kiện phải hoàn trả khoản vốn tiền
tệ hay tài sản đó và một khoản lãi nhất định ( và phí tín dụng nếu cớ) sau một
thời gian nhất định.
Hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng, do đó gắn tín dụng với
các chủ thể nhất định thì tín dụng sẽ có những định nghĩa khác nhau.
Với chủ thể là ngân hàng ( hoặt các trung gian khác) tín dụng lại có
định nghĩa như sau “Tín dụng là một giao dịch về tài sản( tiền hoặc hàng hoá)
giữa bên cho vay ( ngân hàng các các định chế tài chính khác) và bên đi vay
( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi
đến hạn thanh toán”.
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa các tổ chức
tín dụng ( bên cho vay, bên cho thuê tài chính, bên nhận chiết khấu) với các tổ
chức, cá nhân trong nền kinh tế nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng”.
Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thường được phân chia theo nhiều
tiêu thức khác nhau như: theo hình thức cấp tín dụng, theo thời gian, theo
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
thành phần kinh tế, theo mức độ rủi ro, theo khách hàng vay vốn, theo mục
đích sử dụng vốn…Phân chia tín dụng theo mục đích sử dụng vốn bao gồm:
tín dụng sản xuất và tín dụng tiêu dùng.

Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và tình hình kinh
doanh cũng như tiền lương, thu nhập khác của cá nhân hộ gia đình mà cán bộ
ngân hàng có tính toán được khả năng thực hiện khoản vay của khách hàng.
Thông qua các thông tin đó thì cán bộ tín dụng có thế đánh giá được
những vấn đề cơ bản và quan trọng sau:
. Về tài sản của khách hàng: ngân quỹ như thế nào, có đáp ứng được
khả nảng thanh khoản nợ ngắn hạn không? Chứng khoán có giá,hàng hóa
trong kho và tài sản cố định có tính thanh khoản không và chất lượng ra sao?
Nó thường là đối tượng quan tâm khi tài trợ trung và dài hạn.
. Về các khoản nợ: thời gian các khoản nợ cũ của khách hàng như thế
nào? Lịch sử vay nợ của khách hàng có tốt không? Các khoản nợ ưu đãi và tài
sản đảm bảo như thế nào?…
. Về luồng tiền: chu kỳ kinh doanh của khách hàng ra sao? Luồng tiền
ra vào như thế nào? Nguồn tiền thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ cũng
như các như kế hoạch thu chi trong tương lai ra sao?
. Về các tỷ lệ đánh giá khách hàng: như tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn,
trung dài hạn? nhóm tỷ lễ sinh lời phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận để trả
nợ của khách hàng. Tỷ lệ về rủi ro, lĩnh vực khách hàng hoạt động độ rủi ro
cao không?…
. Về các điều kiện kinh tế: vì các chỉ tiêu ở trên đều đánh giá quá khứ
và thực trạng của khách hàng, do đó chỉ tiêu các điều kiện kinh tế cho các cán
bộ tín dụng biết khả năng trong tương lai của khách hàng và các yếu tố ảnh
hưởng tới khách hàng trong tương lai như thế nào?
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 3: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng: hợp đồng tín dụng là
văn bản ghi lại thỏa thuận của người nhận tài trợ (khách hàng) và ngân hàng,
với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cung cấp cho khách hàng một
khoản tín dụng (hoặc hạn mức tín dụng) trong một khoảng thời gian và lãi

thu nợ trước hạn nếu như hợp đồng tín dụng bị vi phạm và có thể yêu cầu
khách hàng bổ sung thêm tài sản thế chấp…Đây cũng là quá trình ngân hàng
thu thập thêm thông tin và có quyết định cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các
khoản tín dụng xấu.
Bước 5: Thu nợ và đưa ra các phán quyết tín dụng
Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi. Các
khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an
toàn. Một số trường hợp các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn và
đầy đủ thì ngân hàng phải xem xét tìm ra nguyên nhân giúp ngân hàng đưa ra
các quyết định mới liên quan tới tính an toàn của khoản tín dụng.
Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo, nợ nần dây dưa hoặc làm ăn
thua lỗ không có khả năng trả nợ thì ngân hàng áp dụng phương án thanh lý,
tức là sử dụng biện pháp có thể để thu hồi nợ.
Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính, song vẫn kiên quyết
tìm cách khắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác,
bao gồm gia hạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm.
1.2.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các hãng bán lẻ do yêu cầu đẩy
mạnh tiêu thụ hàng hoá. Hình thức cho vay tiêu dùng của các hãng là bán trả
góp. Một số hãng đã phải vay ngân hàng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt.
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu
mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhà cửa, phương tiện vận chuyển...
Có thể hiểu “cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân
hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản
tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định”.

Hơn nữa khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi
suất. Người tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là
lãi suất ( mặc dù rõ ràng chính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy
mô số tiền phải trả). Trong khi lãi suất không phải là một trong những yếu tố
quan trọng mà hộ gia đình vay tiền quan tâm thì mức thu nhập và trình độ dân
trí lại tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu
dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn sơ với thu
nhập hàng năm của mình. Những gia đình mà người chủ gia đình hay người
tạo thu nhập chính có học vấn cao cũng như vậy. Với họ, việc vay mượn được
xem là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một lựa
chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.
1.2.3.3 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Chính vì triển vọng về lợi nhuận do hoạt động cho vay tiêu dùng mang
lại mà dù phải đối mặt với khá nhiều rủi ro nhưng các ngân hàng trên toàn thế
giới hiện nay đều hướng sự quan tâm vào hoạt động này. Nó được coi như là
một trong những chiến lược kinh doanh của các ngân hàng trong thời gian tới.
Vậy phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở đây được hiểu thế nào?
Đó chính là sự mở rộng về quy mô cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay
tiêu dùng được nâng cao.
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Sự tăng lên về số lượng các khoản cho vay tiêu dùng thể hiện việc quy
mô cho vay tiêu dùng được mở rộng, doanh số cho vay tiêu dùng trong kỳ
cũng như dư nợ cuối kỳ tăng, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tăng...
Mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng luôn phải dựa trên cơ sở nâng cao
chất lượng cho vay tiêu dùng. Chất lượng của các khoản cho vay tiêu dùng
được nâng cao thể hiện ở việc đa dạng hoá đối tượng cho vay tiêu dùng, đa
dạng hoá mục đích cấp tín dụng, đưa ra nhiều hình thức cho vay linh hoạt, lợi
nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng liên tục tăng đồng thời chi phí cho vay

dùng sẽ tăng. Nó thể hiện có sự tăng lên cả về số lượng và nhất là chất lượng
của hoạt động cho vay tiêu dùng. Từ đó đánh giá được sự phát triển của hoạt
động cho vay tiêu dùng.
c. Chỉ tiêu nợ quá hạn: ngân hàng luôn hướng tới mục tiêu thu đủ gốc
và lãi khi tới hạn. Nhưng không phải khoản vay nào cũng thực hiện được mục
tiêu đó. Trong hoạt động cho vay tiêu dùng cũng vậy tỷ lệ nợ quá hạn thường
rất cao do tính chất rủi ro của nó. Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá khá
đầy đủ về chất lượng của hoạt động cho vay tiêu dùng. Trong đó :
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Với một tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý và ở mức thấp chứng tỏ sự phát triển
của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại phát triển bền
vững và ổn định.
d. Tỷ lệ tăng trưởng cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ này tăng chứng tỏ ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng năm
sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên nhiều khi ta cần xét nó trong tỷ lệ tăng
trưởng chung của toàn bộ các hoạt động cho vay khác nhằm đánh giá chính
xác và toàn diện hơn về tỷ lệ tăng trưởng cho vay tiêu dùng.
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra để đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, ta
có thể dựa vào sự đa dạng của các hình thức cho vay tiêu dùng, đối tượng cho
vay tiêu dùng và sự mở rộng về mục đích cho vay tiêu dùng....
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
a. Trình độ cán bộ tín dụng
Trình độ cán bộ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động của
ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng. Đặc biệt đối
với hoạt động cho vay tiêu dùng yếu tố rủi ro là rất lớn vì vậy mà càng đòi hỏi

Kỹ thuật và thủ tục thẩm định hiệu quả và không rườm rà, phức tạp, với
thời gian ngắn là một trong những phương thức quan trọng để thu hút khách
hàng. Thẩm định tín dụng nhằm đưa ra các đánh giá đúng đắn về khách hàng,
về các khoản vay, từ đó có các quyết định cho vay đúng đắn. Một hệ thống kỹ
thuật thẩm định hợp lý, khoa học, thống nhất là yếu tố quyết định chất lượng
thẩm định và do đó quyết định chất lượng khoản vay.
d. Khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới kỳ hạn,
lãi suất và hạn mức cho vay của ngân hàng tới khách hàng. Điều đó cũng đã
đủ nói lên yếu tố này có tác động như thế nào tới hoạt động cho vay tiêu
dùng. Mặt khác nếu nguồn vốn lớn phong phú thì ngân hàng có thể đễ dàng
mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng của mình.
e. Công nghệ ngân hàng
Công nghệ hiện đại là yếu tố giúp ngân hàng có thể thực hiện được các
nghiệp vụ ngân hàng một cách nhanh chóng hiệu quả hơn. Nó giúp cho thời
gian để ngân hàng và khách hàng tìm thấy nhu cầu và khả năng của mỗi bên
nhanh hơn. Công nghệ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn, quyết định tới thành
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
công của các nghiệp vụ trong ngân hàng. Và ngày nay thì công nghệ ngân
hàng không thể tách rời với thành công của một ngân hàng hiện đại.
f. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Chiến lược kinh doanh là một yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ tới việc
phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của một ngân hàng. Nếu ngân hàng
xác định cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềm năng, thị trường mục tiêu
và tập trung vào phát triển hoạt động này thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ
phát triển. Song bên cạnh đó, nếu ngân hàng coi hoạt động cho vay tiêu dùng
quá nhiều rủi ro và không chú trọng phát triển nó để tìm kiếm lợi nhuận thì
hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các hoạt

Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên thị trường cho vay tiêu
dùng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, việc phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng cũng trở nên khó khăn hơn. Nó vừa là nhân tố gây cản trở tới quá trình
phát triển mở rộng quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng vừa là nhân tố thúc
đẩy các ngân hàng tập trung nguồn lực cho sản phẩm cho vay tiêu dùng của
mình.
d. Thị trường bất động sản
Hiện giờ hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng chủ yếu là để
tài trợ cho các nhu cầu mua nhà cửa, căn hộ…Tuy nhiên thị trường bất động
sản ở Việt Nam còn nhiều bất ổn, không minh bạch, giá cả còn chưa đúng với
giá trị thực của nó – giá cả lên xuống thất thường theo cơn sốt, rủi ro ngân
hàng phải gánh chịu lớn. Chính vì vậy mà nó ảnh hưởng đến việc phát triển
hoạt động cho vay tiêu dùng.
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
e. Chính sách điều hành của ngân hàng nhà nước
Chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước dù trực tiếp hay gián
tiếp đều có tác động nhanh chóng và mạnh mẽ tới nhiều chính sách hoạt động
của các ngân hàng thương mại thành viên. Ví như chính sách tiền tệ, nếu
chính sách tiền tệ là mở rộng thì hoạt động cho vay sẽ phát triển. Nếu chính
sách tiền tệ là thắt chặt thì sẽ dẫn đến việc hạn chế cho vay, bao gồm cả hoạt
động cho vay tiêu dùng, hay là mức lãi suất cho vay sẽ cao, gây khó khăn cho
người vay và cả với ngân hàng trong việc huy động vốn.
f. Sự điều hành của nền kinh tế - xã hội của chính phủ
Chính phủ duy trì được nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định sẽ góp
phần cho hoạt động cho vay tiêu dùng cũng phát triển theo và ngược lại. Vì
cho vay tiêu dùng có liên quan trực tiếp tới thu nhập của người dân. Do đó
nền kinh tế phát triển bền vững là cơ sở cho thu nhập của người dân ổn định

đổi mới kinh tế dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 7-Đại hội
Đảng lần thứ hai trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nước.
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị ngành ngân hàng quyết tâm
xây dựng và củng cố tiếp tục đưa toàn hệ thống không ngừng lớn mạnh,
không những đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước tại các khu vực đô
SV:Lê Văn Tiền – Lớp NH46B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
thị ,mà còn chủ động được nguồn vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá
,hiện đại hoá nông nghiệp ,nông thôn .
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đã thể hiện
định hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong những tháng cuối năm 1996
là : Củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước
chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện
đại hoá công nghệ ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.
Từ thực tiễn trên, cùng với việc ra đời của 1 số chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp tại các thành phố lớn, khu đô thị và khu trung tâm kinh tế trên
mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996-1997.
Ngày 1/8/1996 tại Quyết định số 334/QĐ-NHNO-02 của Tổng giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động từ 17/3/1997.
Ngày 18/3/1997 lẽ công bố quyết định thành lập Chi nhánh Láng Hạ được
tổ chức tại trụ sở 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ-Quận Đống Đa-Hà Nội)
Sự ra đời của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Láng Hạ là bước mở đầu cho sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Nam tại các địa bàn đô thị ,khu công nghiệp ,trung
tâm kinh tế trên mọi miền đất nước ,thể hiện hướng đi đúng đắn trong bước
phát triển tất yếu phù hợp với quy luật phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam .Sự ra đời của chi nhánh Láng Hạ

NQ
PHÒNG
TIN
HỌC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
QUẢN
TRỊ
PHÒNG
TÍN
DỤNG
PHÒNG
NGUỒN
VỐN &
KH - TH
PHÒNG
THẨM
ĐỊNH
PHÒNG
KDNT &
TTQT
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
THẺ
TỔ
TIẾP
THỊ
PHÒNG

GD SỐ 6
PHÒNG
GD SỐ 2
PHÒNG
GD SỐ 3
PHÒNG
GD SỐ 10
PHÒNG
GD SỐ 11
PHÒNG
GD SỐ 7
PHÒNG
GD SỐ 8
Ghi chú: Chi nhánh Bách khoa, CN Mỹ Đình, các phòng giao dịch trực thuộc Giám đốc Chi nhánh NHN
O
Láng Hạ
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1. Số lượng chất lượng cán bộ Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ thời điểm năm 2007
Đơn vị: người
T
T
Chi
nhánh
Tổn
g
số

Lãnh đạo Nghiệp vụ chuyên môn
HĐQ
T

nhánh
cấp II
Ban
giám
đốc chi
nhánh
cấp III
Trưởng
phó
phòng
chi
nhánh
cấp III
Ban
giám
đốc
phòng
giao
dịch
QTK
Tín
dụ
ng
Kế
to
án
KInh
doanh
ngoại
tệ, CK,

xe
Phiê
n
dịch
,
TTQ
T
Khác
1 2 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27
1
Láng
Hạ
216 4 29 6 11 19 41 44 9 2 3 20 4 4 4 10 2 4
Ghi chú: + Tổng số LĐ tại mục lãnh đạo + Tổng số LĐ tại mục nghiệp vụ chuyên môn = Tổng số LĐ toàn CN
(Nguồn : Báo cáo số lượng chất lượng cán bộ chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ năm 2007)
23
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.1.3.1 Những hoạt động cơ bản của chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ là một chi nhánh ngân hàng thương
mại nhà nước, kinh doanh đa năng thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ cùa
một ngân hàng hiện đại.
1. Huy động tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
2. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước.
3. Cho vay ngắn, trung và dài hạn; cho vay hợp vốn, đồng tài trợ, cầm
cố và tiêu dùng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
4. Dịch vụ nhận – chuyển tiền, chi trả kiều hối nhanh qua mạng chuyển
tiền điện tử trong và ngoài nước ( dịch vụ chuyển tiền WESTERN UNION )

3000
4000
5000
6000
7000
8000
1997 1999 2001 2003 2005 2007
3-D Column 1
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2007 đạt 7269 tỷ đồng, bằng 137% so với
31/12/2006, tăng 37% , đạt 115% kế hoạch năm 2007 ( 6350 tỷ đồng).
Trong đó:
• Phân theo loại tiền:
- Nguồn vốn nội tệ đạt 6230 tỷ đồng, tăng 1961 tỷ đồng so với 2006,
đạt 131% so với kế hoạch năm 2007 (kế hoạch 4773 tỷ đồng)
- Nguồn ngoại tệ ( quy VND) đạt 1045 tỷ đồng, giảm 7 tỷ đồng so với
2006, đạt 66% kế hoạch ( KH 1577 tỷ đồng). Chi nhánh lấy tỷ giá quy đổi là
16,114 VND/USD).
25

Trích đoạn Hạn chế và nguyên nhân ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNGCHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHNo& PTNT Láng Hạ Đánh giá nhu cầu tiêu dùng của người dân. Phát triển thêm nhiều sản phẩm mới. Xúc tiến quảng cáo và quan hệ đại chúng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status