TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trò kinh doanh CÁC CÂU HỎI CƠ BẢN VỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Người soạn: Ths. Nguyễn Tiến Dũng
Trang web :
Hà Nội - 2012
CH4: Quy mô của doanh nghiệp là lớn, vừa hay nhỏ?
Các tiêu thức thông dụng để đánh giá quy mô doanh nghiệp: số lao động và tổng
vốn kinh doanh (tổng tài sản).
Theo Nghò đònh 56, ban hành Tháng 6/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được
xác đònh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), theo bảng sau:
© 2012 Nguyễn Tiến Dũng 3 HDTTTN
Quy mơ Khu vực
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nơng, lâm nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng trở
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50 người
đến 100 người
CH5: Trình bày nội dung các bước của quy trình công nghệ.
Cần trình bày đầu vào, đầu ra, các bước chính và các yêu cầu về thiết bò, lao
động trong từng bước
CH6: Trình bày kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Kết cấu sản xuất là khái niệm chỉ hệ thống các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ
trợ và mối liên hệ giữa chúng. Sơ đồ kết cấu sản xuất thường có mặt các phân xưởng,
khai trường, tổ đội sản xuất, tổ dòch vụ, kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm, tổ cơ
điện và các bộ phận sản xuất khác.
Cần chỉ ra những bộ phận sản xuất chính (xí nghiệp, phân xưởng hoặc công đoạn
nào), các bộ phận sản xuất phụ trợ (xí nghiệp, phân xưởng hoặc công đoạn nào) và mối
quan hệ giữa các bộ phận đó trên sơ đồ kết cấu sản xuất.
CH7: Các bộ phận sản xuất của DN được tổ chức theo hình thức chuyên môn hoá
nào?
Nhận dạng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp thuộc về một trong ba hình thức
chuyên môn hoá trong sản xuất: chuyên môn hoá theo công nghệ (bố trí mặt bằng theo
nhóm máy, các sản phẩm khác nhau được sản xuất ở cùng một khu vực), chuyên môn
hoá theo đối tượng (những sản phẩm khác nhau được sản xuất trên những dây chuyền
khác nhau) và chuyên môn hoá kết hợp. Cần hiểu ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng
của mỗi hình thức tổ chức sản xuất này.
CH8: Doanh nghiệp có mấy cấp quản lý? Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo
kiểu nào?
Giá tính doanh thu thực tế là giá không kể thuế VAT. Giá thực tế bình quân
được tính bằng doanh thu thực tế chia cho sản lượng thực tế tiêu thụ.
CH11: Trình bày cách xác đònh giá bán của doanh nghiệp? (từ chi phí, lợi nhuận
mục tiêu, tương tự ) So sánh giá bán của DN với giá của đối thủ cạnh tranh cao
hay thấp? Nhận xét ưu nhược điểm cách làm đó?
Về lý thuyết, có hai cách tiếp cận đònh giá: đònh giá hướng chi phí (lấy chi phí
cộng với một mức lợi nhuận mong đợi để tính ra giá bán) và đònh giá hướng thò
trường (căn cứ vào giá bán của sản phẩm cạnh tranh trực tiếp và đánh giá của
khách hàng về chất lượng của sản phẩm để đưa ra giá bán).
Các phương pháp đònh giá trong cách tiếp cận đònh giá hướng chi phí là: đònh giá
theo chi phí bình quân, đònh giá theo chi phí biến đổi bình quân, đònh giá theo chi
phí tăng thêm, đònh giá theo hiệu quả đầu tư mong đợi.
© 2012 Nguyễn Tiến Dũng 5 HDTTTN
Các phương pháp đònh giá trong cách tiếp cận đònh giá hướng thò trường là: đònh
giá theo giá hiện hành (giá của những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp), đònh giá
theo giá trò cảm nhận, đấu thầu và đònh giá bằng đấu giá.
Một doanh nghiệp cụ thể có thể đi theo một trong hai cách tiếp cận trên hoặc
kết hợp cả hai.
Có hai kiểu cạnh tranh liên quan đến giá: cạnh tranh bằng giá (đònh giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh trực tiếp) và cạnh tranh phi giá (đònh giá bằng hoặc cao hơn
đối thủ và sử dụng các công cụ marketing khác để cạnh tranh như chất lượng
hàng hoá, dòch vụ, danh tiếng thương hiệu, )
CH12: Thế nào là đối thủ cạnh tranh? Đối thủ cạnh tranh của DN là ai?
Theo cách hiểu thông thường, có 2 cấp độ cạnh tranh: (1) cạnh tranh trực tiếp
(các sản phẩm rất giống nhau về đặc điểm và khoảng giá bán); (2) cạnh tranh
giữa các sản phẩm thay thế (các sản phẩm có đặc điểm khác nhau hoặc/và giá
bán khác nhau nhưng phục vụ cùng một nhu cầu).
Cần nêu được ít nhất là một đối thủ cạnh tranh trực tiếp (số lượng, tên, các sản
CH16: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp như thế nào? Cơ cấu lao động phụ thuộc
vào nhân tố nào? Phân loại lao động nhằm mục đích gì ?
Cơ cấu lao động là sự hình thành các loại lao động và tỷ trọng của từng loại
trong tổng số lao động.
Cơ cấu lao động phụ thuộc vào: ngành nghề sản xuất, quy mô sản xuất, công
nghệ sản xuất và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Phân loại lao động nhằm mục đích quản lý lao động.
CH17: Trình độ lao động thể hiện bởi chỉ tiêu nào? Cách tính bậc thợ bình quân
hoặc hệ số lương bình quân? Ý nghóa của nó?
Trình độ lao động được thể hiện bởi trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với lao
động gián tiếp (bằng cấp học vấn, các chứng chỉ chuyên môn) hoặc bậc thợ đối
với lao động trực tiếp.
Bậc thợ bình quân bằng trung bình gia quyền của tất cả các bậc thợ của người
lao động. Hệ số lượng bình quân được tính tương tự.
Ý nghóa của việc tính bậc thợ bình quân là để so sánh giữa bậc thợ bình quân và
cấp bậc công việc bình quân và để tính tiền lương bình quân.
CH18: Trình bày cách thức tuyển dụng lao động ở doanh nghiệp? Nhận xét ưu
nhược điểm cách làm đó?
Sinh viên cần mô tả được quy trình tuyển dụng lao động hiện tại mà doanh
nghiệp đang sử dụng, so sánh với quy trình tuyển dụng kiểu Âu-Mỹ (được coi là
tiên tiến) và rút ra nhận xét.
CH19: Thế nào là mức thời gian lao động? Mức sản lượng? Mức thời gian lao động
phụ thuộc vào nhân tố nào? Phương pháp xây dựng đònh mức thời gian/sản lượng
lao động của DN
Mức thời gian: thời gian cần thiết tối đa để sản xuất ra một đơn vò sản phẩm ứng
với một cấp bậc công việc nhất đònh
quả đầu ra (sản phẩm, doanh thu) của doanh nghiệp. Có các đơn giá tiền lương
như sau: cho 1 đơn vò sản phẩm (đồng/sản phẩm), cho 1 đồng doanh thu
(đồng/đồng doanh thu) và cho 1 đơn vò lao động (đồng/người).
Đơn giá lương kế hoạch của một năm được xác đònh căn cứ vào: đơn giá lương
thực tế của năm trước, doanh thu kế hoạch năm tới và doanh thu thực hiện năm
nay, tỷ lệ tăng tiền lương mong muốn, mức lương tối thiểu. Đơn giá lương kế
hoạch dùng để xác đònh quỹ lương kế hoạch.
CH23: Các hình thức trả lương cho người lao động ở doanh nghiệp là gì? Tổng quỹ
lương của doanh nghiệp được chia cho từng bộ phận và từng cá nhân như thế nào?
Nhận xét ưu nhược điểm của cách trả lương hiện tại ở doanh nghiệp.
Có hai hình thức (phương pháp) trả lương chính: trả lương theo sản phẩm (tiền
lương biến đổi theo số lượng sản phẩm làm ra hay bán được) và trả lương theo
thời gian (tiền lương không thay đổi theo số lượng sản phẩm làm ra hay bán
được, mà phụ thuộc vào số lượng thời gian làm việc).
Việc chia tổng quỹ lương doanh nghiệp cho các bộ phận thường được căn cứ vào
điểm lương của từng bộ phận và tổng điểm lương của các bộ phận. Việc chia
quỹ lương của một bộ phận cho các cá nhân của bộ phận đó thường được căn cứ
© 2012 Nguyễn Tiến Dũng 8 HDTTTN
vào điểm lương của từng cá nhân và tổng điểm lương của các cá nhân trong bộ
phận đó. Những căn cứ để trả lương có thể là: (1) hợp đồng lao động; (2) thời
gian làm việc; (3) kết quả làm việc. Sinh viên cần tìm hiểu cụ thể hơn.
CH24: Phân biệt tiền công, tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh
nghiệp. Cách tính tiền lương bình quân, thu nhập bình quân của người lao động ở
doanh nghiệp là gì?
Tiền công nói chung là giống tiền lương. Đó là chi phí của doanh nghiệp trả cho
lượng lao động mà người lao động đã bỏ ra. Thường thì tiền công hay được dùng
với những công việc thời vụ hoặc kiểu lao động trực tiếp. Tiền lương thường
dùng với hình thức thù lao theo tháng và kiểu lao động gián tiếp. Tiền công hay
CH29: Căn cứ vào tài liệu nào để biết được lượng dự trữ bình quân ở doanh
nghiệp?
Căn cứ vào thẻ kho (biết số lượng) và bảng cân đối kế toán (biết được giá trò).
CH30: Căn cứ vào đâu để xác đònh lượng, chi phí vật tư thực tế chi dùng cho sản
xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ?
Các số liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ hoặc phiếu xuất cho sản
xuất.
CH31: Cách xác đònh lượng vật tư thực tế tiêu hao bình quân cho một đơn vò sản
phẩm? Giá thực tế bình quân của một loại vật tư?
Lượng vật tư tiêu hao thực tế bình quân bằng lượng vật tư thực tế chi dùng chia
cho lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Giá thực tế bình quân của một loại vật tư bằng chi phí vật tư thực tế chi dùng
chia cho lượng vật tư thực tế chi dùng.
CH32: Tình hình sử dụng vật tư tốt hay xấu được đánh giá bằng chỉ tiêu nào?
Nguyên nhân?
Sự so sánh giữa lượng tiêu hao thực tế bình quân cho một sản phẩm và đònh mức
tiêu hao vật tư.
Các nguyên nhân có thể : người lao động, máy móc thiết bò, quy trình công
nghệ, quản lý (bảo quản, cấp phát bò thất thoát, giảm phẩm cấp)
CH33: Tài sản cố đònh gồm có những loại nào? Tỷ trọng của từng loại? Nguyên
giá của từng loại? Cách xác đònh hao mòn luỹ kế, giá trò còn lại, tỷ lệ khấu hao
hàng năm, mức khấu hao hàng năm?
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của một TSCĐ bằng một chia cho số năm sử dụng hữu
ích (được chọn từ khung thời gian sử dụng hữu ích của loại tài sản đó theo quy
đònh)
Mức khấu hao hàng năm (Hao mòn hàng năm) = Tỷ lệ khấu hao hàng năm x
từ gì; (2) cách tập hợp chi phí hiện tại là gì (theo yếu tố, theo khoản mục, cách
khác); (3) cách tính giá thành thực tế cho tổng sản lượng (tổng chi phí trừ trong
kỳ trừ chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ cộng chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ);
(4) cách tính giá thành thực tế cho một đơn vò sản phẩm (liên quan đến tiêu thức
phân bổ các chi phí gián tiếp).
CH38: Sự khác nhau giữa giá thành thực tế với giá thành kế hoạch (hoặc năm
trước với năm sau) do những nhân tố nào?
Các nhân tố: (1) sản lượng của từng mặt hàng; (2) giá thành đơn vò của từng mặt
hàng (do sự thay đổi của các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp).
CH39: Công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp gồm những nội dung gì?
Có 3 nội dung chính: (1) huy động vốn (huy động tiền từ những nguồn nào với
chi phí thấp nhất với một mức rủi ro chấp nhận được; (2) sử dụng vốn (đầu tư
vào tài sản nào có khả năng sinh lời cao nhất với một mức rủi ro chấp nhận
được) và (3) phân phối thu nhập (phân chia tổng doanh thu như thế nào: thanh
toán các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, dòch vụ mua ngoài, các chi phí
khác; chi trả cổ tức, trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận giữ lại.
© 2012 Nguyễn Tiến Dũng 11 HDTTTN
CH40: Giải thích các nội dung đã ghi trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp? Cách xác đònh số liệu của từng nội dung?
Sinh viên lưu ý đònh nghóa và cách tính ra các chỉ tiêu trong bảng này: doanh thu,
các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí
bán hàng, lợi nhuận thuần từ HĐSXKD, lợi nhuận từ HĐ tài chính và HĐ khác,
thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
CH41: Các khoản nộp ngân sách (nộp cấp trên) bao gồm những khoản nào? Cách
tỷ số (hệ số) tài chính (thể hiện sự so sánh tương đối giữa các đại lượng tài
chính) và các cân đối tài chính (thể hiện sự so sánh tuyệt đối). Các tỷ số tài
© 2012 Nguyễn Tiến Dũng 12 HDTTTN
chính được chia thành bốn nhóm: (1) các tỷ số về khả năng thanh toán (đánh giá
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp – tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành và khả năng thanh toán nhanh); (2) các tỷ số về cơ cấu tài chính (đánh
giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp – tỷ số cơ cấu tài sản lưu
động, cơ cấu tài sản cố đònh, cơ cấu nợ và tự tài trợ); (3) các tỷ số về năng lực
hoạt động (đánh giá khả năng tạo doanh thu – thời gian thu tiền bán hàng, số
vòng quay của hàng tồn kho, của tài sản lưu động và của tổng tài sản) và (4) các
tỷ số về năng lực sinh lời (đánh giá khả năng tạo lợi nhuận – sức sinh lời của
doanh thu, của tổng tài sản và của nguồn vốn chủ sở hữu).
Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán (tài sản, nguồn vốn) là các chỉ tiêu thời
điểm. Các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu,
chi phí, lợi nhuận) là các chỉ tiêu thời đoạn (thời kỳ). Khi tính một tỷ số tài chính
mà tử số là chỉ tiêu thời đoạn (thời kỳ) còn mẫu số là chỉ tiêu thời điểm, chỉ tiêu
thời điểm phải lấy bình quân của hai giá trò ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ của
thời đoạn (thời kỳ) đó mới đảm bảo sự chính xác trong việc đánh giá tình hình
tài chính. Theo quan điểm này, để tính các tỷ số tài chính của hai năm liên tiếp
của một doanh nghiệp, cần có các số liệu thời điểm ở cuối (hoặc đầu) của ba
năm liên tiếp. Tuy nhiên, một quan điểm khác cũng phổ biến là chỉ lấy giá trò
cuối kỳ của chỉ tiêu thời điểm để tính. Mặc dù không chính xác bằng, nhưng nó
đơn giản hơn và phù hợp trong trường hợp không có đầy đủ số liệu thời điểm để
tính.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
CH44: Hướng đề tài sắp tới của anh (chò) là gì? Vì sao anh (chò) đònh làm đề tài
này? Muốn làm đề tài này thì phải thực hiện những công việc gì tiếp theo?
Đề tài tốt nghiệp phụ thuộc vào: (1) những mặt yếu hiện tại cần được hoàn thiện
của doanh nghiệp và đònh hướng kinh doanh của doanh nghiệp; (2) khả năng thu