DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1
Chữ viết tắt Diễn giải
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
QLDN Quản lý doanh nghiệp
LĐPT Lao động phổ thông
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xã hội
VLXD Vật liệu xây dựng
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
QĐ Quyết định
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
HĐTC Hoạt động tài chính
ĐVT Đơn vị tính
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPQLPX Chi phí quản lý phân xưởng
CPBH Chi phí bảo hiểm
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
NXB Nhà xuất bản
CV Chức vụ
HSL Hệ số lương
GĐ Giám đốc
PGĐ Phó giám đốc
KTT Kế toán trưởng
NV Nhân viên
1. Bảng câu hỏi đánh giá về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương của Công ty 37
2. Đánh giá và nhận xét về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương của Công ty 42
2
PHẦN 3: KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 46
3
LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố năng suất và chất lượng luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mà trong đó tiền lương được
xem là một trong những chính sách quan trọng. Tiền lương là phần thu nhập
của người lao động, trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động, khi thực hiện công việc
của bản thân người lao động theo cam kết của chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối
với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất, cho nên việc hạch toán
cần phải hợp lý và chính xác. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích
thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng
say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương chính mà người lao
động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là
các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của
công ty và từng thành viên trong công ty.
T
Chất lượng quá trình kiểm soát tiền lương sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp, góp phần đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính
cũng như việc tuân thủ các luật lệ và hệ thống pháp lý. Bên cạnh đó còn bởi quá trình
kiểm soát nội bộ hữu hiệu tại doanh nghiệp. Việc thực hiện công tác tiền lương hiệu quả
sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích về quản lý, sử dụng lao động, chi
phí lao động nhằm đề ra những biện pháp tối ưu hóa công tác và quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Xây dựng nhà các loại.
3. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Đá Granite Đông Á là công ty được thành lập theo loại hình công
ty TNHH có hai thành viên trở lên, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do
Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
Công ty TNHH Đá Granite Đông Á được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh vào
ngày 16 tháng 02 năm 2004, cấp lần 3 vào ngày 16 tháng 12 năm 2011. Qua hơn 8 năm
đi vào hoạt động, công ty càng khẳng định vị trí trên thị trường, từng bước tăng trưởng
và phát triển góp phần đảm bảo tăng doanh thu cho công ty và đời sống cán bộ công
5
nhân viên chức. Năm 2008 công ty đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng phân xưởng
sản xuất thứ 3. Trong năm 2012, công ty đang xây dựng thêm phân xưởng sản xuất thứ
4 và dự kiến sẽ đưa vào hoạt động trong năm 2014. Mục tiêu đề ra của công ty là đến
năm 2015 công ty sẽ nằm trong tốp dẫn đầu về sản xuất Đá Granite, các thiết bị lắp đặt
trong xây dựng của Tỉnh Bình Định nói riêng và Việt Nam nói chung.
Trong những năm qua, dưới tác động của cơ chế thị trường cũng như những
chuyển biến lớn của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, công ty đã nhanh chóng
mở rộng địa bàn hoạt động và tìm kiếm đối tác, tạo công ăn việc làm cho người lao
động, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp vào ngân sách nhà nước, từng
bước khẳng định và củng cố năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
trong và ngoài nước.
Từ khi thành lập cho đến nay, kết quả kinh doanh của công ty đã tăng đáng kể, ban
đầu do chưa được biết đến nhiều nên thị trường tiêu thụ của công ty rất nhỏ, kết quả đạt
được không lớn nhưng hiện nay với tiềm lực và thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, công
ty đã đạt được những kết quả khả quan, đóng góp vào ngân sách không nhỏ.
Để hiểu rõ tình hình kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ dựa vào những số liệu cụ
thể trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013.
Bảng: Kết quả hoạt động SXKD và đóng góp vào ngân sách
107.117.897
110.918.676
345.641.588
11.Lợi nhuận sau thuế
321.353.689
332.756.029
1.036.924.763
!"#
Căn cứ vào bảng số liệu trên, ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong năm 2013 cao hơn so với năm 2011, 2012. Điều này chứng tỏ công ty làm
ăn ngày càng có hiệu quả. Do vậy công ty nên tiếp tục duy trì và phát huy điều này.
Thông qua đó sẽ giúp tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người
lao động và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
II. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY:
1. Cơ cấu tổ chức :
a. Bộ máy quản lí:
Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
Bộ máy quản lý của Công ty được chia thành các phòng ban chức năng gọn nhẹ.
Trong đó, các $%&'()*+*,"&-(Phân xưởng 1, Phân xưởng 2, Phân xưởng
3) và *"*$./*+*0 (Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng Kế toán,
phòng hành chính nhân sự) có quan hệ chặt chẽ với nhau và chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của 1/2"345*678 (Giám đốc và 2 Phó giám đốc) thực hiện các nghiệp vụ tác
7
Giám đốc
Phòng
kinh doanh
Phòng kỹ
7 0,9
Trung cấp
5 0,7
LĐPT
719 96,4
Tổng 746 100
Nhìn vào bảng ta thấy cơ cấu lao động của công ty không đồng đều trên cả 3 chỉ
tiêu. Xét theo chỉ tiêu giới tính thì chủ yếu là lao động nam với 671 người chiếm 90%
trong tổng số lao động. Xét theo chỉ tiêu đặc điểm lao động thì chủ yếu là lao động trực
tiếp với 696 người chiếm 93,3% trong tổng số lao động. Xét theo chỉ tiêu trình độ lao
động thì đa số là LĐPT với 719 người chiếm 96,4%. Cơ cấu trên là hoàn toàn hợp lý
với loại hình kinh doanh cũng như quy mô của công ty.
2. Hệ thống kế toán:
a. Bộ máy kế toán:
8
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán chung của công ty, là người hỗ trợ
đắc lực cho Giám đốc, giúp Giám đốc tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về hoạt động kế toán tài chính của
công ty. Tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
tổ chức hạch toán, xác định hình thức áp dụng cũng như đảm bảo chức năng nhiệm vụ
công tác kế toán của công ty. Đồng thời rà soát, đối chiếu xét duyệt các BCTC, tổng
hợp theo dõi các hoạt động SXKD của công ty qua việc xác định mức giá thành sản
phẩm và xác định kết quả SXKD của công ty. Hàng quý, hàng năm kế toán trưởng có
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm lưu giữ và thu chi tiền mặt, séc, ngân phiếu hàng ngày
sau khi đã được kế toán trưởng ký và phê duyệt, phản ánh số tiền đã có tại quỹ, thực
hiện chi trả lương, thanh toán tạm ứng, lập báo cáo quỹ giúp cho thu chi có kế hoạch và
hiệu quả. Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt tại công ty, phụ trách thu chi tiền mặt theo
chứng từ hợp lệ, theo dõi việc cấp phát và nhận tiền mặt vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải
thường xuyên so sánh số liệu với kế toán liên quan để kịp thời phát hiện và sửa chữa
những thiếu sót trong quá trình ghi chép.
b. Hình thức kế toán:
Để giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn, các
khoản chi phí, đồng thời cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác chỉ đạo và
quản lý kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ ”.
10
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự ghi sổ :
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
11
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
trong mọi quá trình quản lý hoạt động kinh, quản lý công tác kế toán tại doanh
nghiệp. Vì vậy mà công ty rất cần thiết phải quan tâm đến việc xây dựng và thực hiện,
vận hành, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng tốt hơn.
Kết quả khảo sát cho thấy Công ty TNHH Đá Granite Đông Á đã có thiết lập hệ
thống kiểm soát nội bộ, đánh giá cụ thể theo 5 nhân tố cấu thành: Môi trường kiểm
soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và Truyền thông, Giám sát.
1. Môi trường kiểm soát:
Công ty có cố gắng vào việc hình thành môi trường kiểm soát tốt cho đơn vị
mình. Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, mỗi nhân viên kế toán đảm
nhiệm một phần hành riêng nên thuận lợi cho việc quản lý các phần hành kế toán được
dễ dàng hơn. Cùng với sự phát triển của công ty, tiến bộ khoa học kỹ thuật, bộ máy kế
toán đã không ngừng đổi mới để phù hợp với yêu cầu quản lý của toàn bộ máy quản lý
của công ty. Đến nay bộ máy kế toán đã dần hoàn thiện phù hợp với chuyên môn và
năng lực của từng người, các thành viên có sự phối hợp nhịp nhàng và ăn ý giúp cho
công việc được thực hiện trôi chảy, phát huy hiệu quả tối đa trong công tác.
Mô hình tổ chức hạch toán kế toán về cơ bản tuân theo những nguyên tắc thống
nhất, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô loại vừa, phương pháp hạch toán là phương
pháp kê khai thường xuyên được thống nhất trong các kỳ, niên độ kế toán. Bộ máy kế
toán của công ty được tổ chức tương đối phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất kinh
doanh
Tổ chức bộ máy kế toán tập trung đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất đối với công tác
kế toán, tạo thuận lợi cho việc kiểm tra và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở
thông tin do bộ phận kế toán cung cấp, giảm bớt chi phí nhân công quản lý công ty,
thông báo số liệu nhanh.
13
2. Đánh giá rủi ro:
Tồn tại và kinh doanh trong bối cảnh đầy cạnh tranh và thách thức như hiện nay
công được công khai tại nơi quy định để mọi người có thể giám sát nhằm tăng cường
giám sát, quản lí về thời gian lao động.
Công ty thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ chính sách tiền lương về các mức
lương tối thiếu và các khoản trích theo lương tại đơn vị; các thay đổi trong chính sách
của tiền lương và bảng lương được kiểm tra độc lập, phê duyệt bởi nhà quản lí trước khi
chi trả. Công ty thực hiện luân chuyển nhân sự tại các bộ phận khi xảy ra các trường
hợp ốm đau, nghỉ do thai sản,…. Định kì công ty nộp đầy đủ các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT,…) theo quy định của nhà nước.
4. Thông tin và truyền thông:
Thông tin và truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng đã được chú ý.
Mọi nhân viên luôn được thông báo rõ ràng về chính sách tiền lương, tiền thưởng và các
thay đổi nếu có. Các thông tin về nhân sự được truyền thông kịp thời giữa bộ phận nhân
sự, bộ phận sử dụng lao động và kế toán; Công ty đã quan tâm đến độ trung thực, tính
đáng tin cậy cũng như mức độ kịp thời của thông tin, thông qua thực hiện truyền thông
và xây dựng các kênh truyền thông. Thông qua bảng chấm công, nhân viên có thể kiểm
tra thông tin về thu nhập hàng tháng của mình và phản hồi tới người có trách nhiệm khi
xảy ra những sai sót, bất thường.
.
5. Giám sát:
Tuy đã được thiết lập, nhưng việc giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty chỉ ở mức tương đối. Trưởng bộ pân sự thường xuyên theo dõi việc thực hiện kế
hoạch nhân sự của công ty, những than phiền của khách hàng về sự không trung thực
của nhân viên hay chất lượng công việc được công ty điều tra và xử lí. Bộ phận kiểm
toán của công ty kiểm tra về việc tuân thủ các quy định trong quá trình tuyển dụng, đề
bạt, khen thưởng và kỉ luật. Nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót trong việc thiết lập và
thực hiện các quy trình, cơ chế giám sát về công tác kế toán một cách hữu hiệu, do vậy
chưa đem lại hiệu quả cao cho các hoạt động tại công ty.
15
ST
T
Họ và tên CV HSL Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm
việc
Số ngày
nghỉ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 30
1 Lê Văn Thuận GĐ 4,66 x x x x x x x x x x x x 26
2 Hồ văn Dương PGĐ 3,54 x x x x x x x x x x x x 26
3 Nguyễn Văn Tuấn KTT 3,48 x x x x x x x x x x x x 26
4 Trần Thị Phượng NV 3,0 x x - x x - x x x - x x 23 3
5 Nguyễn Văn nam NV 3,0 x x x x x x x x x x x x 26
6 Nguyễn thế Bảo NV 3,0 - x x x x x x x x x x - 24 2
Tổng 150
B2C*-3*7D8EF"GE03EGHI
X : Số ngày làm việc Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
- : Số ngày nghỉ BJKL# BJKL# BJKL#
17
293,!":2.:6;<2=>'?2678";/2@7A
Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời
gian lao động của mình như: biên bản ngừng việc, phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu 03 – LĐTL) phiếu làm việc thêm giờ.
Dưới đây là phiếu nghỉ hưởng BHXH trong công ty vào tháng 02 năm 2014:
Công ty TNHH Đá Granite Đông Á
Thị Trấn Diêu Trì – Tuy Phước – Bình Định
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Tháng 02 năm 2014
Tên cơ quan y
tế
Họ và tên Lý do Số ngày cho nghỉ Bác sĩ ký Số ngày thực
nghỉ
(không theo giỏi chính xác thời gian làm việc, hoặc không đúng quy định công ty, hay
biên bản kiểm tra chất lượng chưa thực sự xác thực…)
- Tính giờ công cho những nhân viên không có thật (tính lương khống)
- Sai phạm trong cập nhật dữ liệu nhân sự:
+ Vì công ty khá đông nhân viên cũng như công nhân sản xuất nen kế toán có
thể mắc sai phạm không phản ánh kịp thời tình hình biến động nhân sự (các khoản
tăng/giảm lương công nhân viên, nhân viên nghĩ việc, nhân viên mới… )
20
Chế độ trợ cấp BHXH
Số
người
Số
ngày
Số tiền Cơ quan BHXH xét nghiệm
Trong kì Lũy kế Số người
Số ngày
Số tiền
1) Trợ cấp đau ốm
- Bản thân ốm
- Con ốm
- KHH dân số
2) Thai sản
- Nghỉ sinh
- Trợ cấp khi sinh
- Khác
460
371
823
96
22
1505
1456
49
7.503.300
6.554.400
789.200
158.700
17.422.800
13.593.600
3.398.400
430.800
Cộng
2679 26.801.600 419 2446 24.925.100
293,!":2.:6;<2=>'?2678";/2@7A
+ Công nhân sản xuất trực tiếp chiếm đa số trong tổng lao động công ty nên
dễ xảy ra sai phạm trong quá trình báo sai ngày (giờ nghỉ bệnh, nghĩ không lương, hay
nghĩ phép…).
2. Tính lương, thưởng và các khoản khấu trừ; sai phạm có thể xảy ra:
a Tính lương và các khoản khấu trừ
Tính lương:
- Để tính lương cho người lao động, công ty đã áp dụng hình thức trả lương
theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất trực tiếp và áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian, đối với các nhân viên quản lý, lãnh đạo theo chế độ lương của Nhà
Nước ban hành theo chế độ chung.
+ Đối với công nhân sản xuất trực tiếp: tiến hành tính lương cho từng người
lao động, căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ tạo ra được trong tháng.
Để trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp, kế toán sử dụng công thức:
hao mòn máy móc, thiết bị. Việc tính thưởng được tính cho tập thể hoặc cả công ty, tiền
thưởng sẽ được chia lại cho từng các nhân trong công ty.
O52P2.:$STQ>BJ>U4?!: nếu hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả cao thì bộ phận này mới được thưởng theo công lao của họ.
- Tính trợ cấp BHXH
+ Người lao động tại doanh nghiệp có hợp đồng lao động một năm trở lên sẽ
được hưởng trợ cấp BHXH khi đau ốm, tai nạn lao động, thai sản… theo chế độ quy
22
293,!":2.:6;<2=>'?2678";/2@7A
định. Trong thời gian đó, sẽ hưởng BHXH trả thay lương = 75% lương cấp bậc, thông
qua phiếu nghỉ hưởng BHXH. Ta có phiếu nghỉ hưởng BHXH như đã nêu trên.
• Cách tính BHXH của anh Nguyễn Văn Tuấn ở bộ phận văn phòng trong
tháng 2 năm 2014, nghi 3 ngày do đau ốm, với hệ số lương là 3,0; lương cơ bản là
1.150.000 đồng, tỷ lệ trích BHXH = 75% nên ta tính được số tiền mà anh Tuấn được
hưởng BHXH
Thanh toán lương thưởng và trợ cấp BHXH
- Việc thanh toán lương thưởng và trợ cấp BHXH cho nhân viên trong công
ty được tiến hành một lần trong tháng.
- Theo định kỳ, cuối mỗi tháng nhân viên kế toán tiền lương sẽ nhập sổ
lương của doanh nghiệp, sau đó trình lên kế toán trưởng và giám đốc công ty ký và đóng
dấu.
- Theo định kỳ, vào cuối mỗi quý, cán bộ lao động tiền lương lập bảng “
1"!*"!*22 * 4:;M*-$1N” trong đó ghi số liệu thu chi BHXH tại công ty
theo các khoản trợ cấp như Nhà Nước quy định.
Ta có Bảng phân bổ tiền lương và Bảng thanh toán tiền lương như sau:
23
293,!":2.:6;<2=>'?2678";/2@7A
Công ty TNHH Đá Granite Đông Á
Thị Trấn Diêu Trì - Tuy Phước - Bình Định
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ
24
293,!":2.:6;<2=>'?2678";/2@7A
Công ty TNHH Đá Granite Đông Á
Thị Trấn Diêu Trì - Tuy Phước - Bình Định
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
STT Họ và tên CV HS
L
Tiền lương và thu nhập nhận được Các khoản phải nộp
Ngày
công
Mức lương Tiền ăn
ca
Tổng cộng BHXH
( 8%)
BHYT
( 1,5%)
BHTN
( 1%)
Tổng nhận
1 Lê Văn Thuận GĐ 4,66 26 5.359.000 150.000 5.509.000 428.720 80.385 53.590 4.946.305
2 Hồ văn Dương PGĐ 3,54 26 4.071.000 150.000 4.221.000 325.680 61.065 40.710 3.793.545
3 Nguyễn Văn Tuấn KTT 3,48 26 4.002.000 150.000 4.152.000 320.160 60.030 40.020 3.731.790
4 Trần Thị Phượng NV 3,0 23 3.051.923 150.000 3.201.000 276.000 51.750 34.500 2.838750
5 Nguyễn Văn nam NV 3,0 26 3.450.000 150.000 3.600.000 276.000 51.750 34.500 3.237.750
6 Nguyễn thế Bảo NV 3,0 24 3.184.615 150.000 3.334.615 276.000 51.750 34.500 2.972.365
Tổng cộng 23.118.238 900.000 24.017.615 1.902.560 356.730 237.820 21.520.505
D8EF"GE03EGHI
Người lập Phụ trách bộ phận Người duyệt
BJKL# BJKL# BJKL#
25