đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại công ty cổ phần vinafor cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

LÂM ĐẶNG PHƯƠNG MINH

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH DOANH THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán - Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302

Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

LÂM ĐẶNG PHƯƠNG MINH
MSSV: 4115414

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH DOANH THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán - Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện

Lâm Đặng Phương Minh

ii


MỤC LỤC
Danh sách bảng ................................................................................................. vi
Danh sách hình................................................................................................. vii
Danh mục từ viết tắt ........................................................................................ viii
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Không gian .................................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ....................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 3
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
2.1.1 Báo cáo COSO – Lý thuyết cơ bản về kiểm soát nội bộ............................ 3
2.1.2 Tầm quan trọng và sự cần thiết khách quan của việc thiết lập HTKSNB 7
2.1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ theo Khuôn khổ hợp nhất (Báo cáo COSO) 8
2.1.4 Chu trình doanh thu .................................................................................... 15
2.1.5 Kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu theo mô hình chuẩn lý thuyết ...... 17

4.1.3 Hoạt động kiểm soát, Thông tin – Truyền thông và Hoạt động giám sát38
4.1.4 Đánh giá sơ bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Vinafor
Cần Thơ ................................................................................................................ 39
4.2 Thực trạng chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Vinafor Cần Thơ39
4.2.1 Đặc điểm về tổ chức mạng lưới kinh doanh của công ty ......................... 39
4.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin chu trình doanh thu ....................................... 39
4.2.3 Các hoạt động kiểm tra giám sát trong chu trình ...................................... 49
CHƯƠNG 5 - CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ .. 51
5.1 Đánh giá kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần
Vinafor Cần Thơ .............................................................................................. 51
5.1.1 Đánh giá hệ thống theo các tiêu chuẩn của COSO 2013 ......................... 51
5.1.2 Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát nội bộ chu trình doanh
thu tại công ty ....................................................................................................... 58
5.1.3 Những tồn tại trong công tác kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại
công ty................................................................................................................... 59
5.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại Công ty Cổ
phần Vinafor Cần Thơ ..................................................................................... 60
5.2.1 Hoàn thiện Môi trường kiểm soát .............................................................. 60
5.2.2 Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu ..................................... 61
CHƯƠNG 6 - KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ........................................................ 64
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 64
6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 65
6.2.1 Đối với cơ quan ban ngành ........................................................................ 65
6.2.2 Đối với khách hàng của đơn vị .................................................................. 65
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 66
Phụ lục ............................................................................................................. 79
v



Hình 3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm
2013 và 2014 .................................................................................................... 32
Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy lãnh đạo Công ty Cổ phần Vinafor Cần Thơ ............. 36
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình bán lẻ ................................. 41
Hình 4.3 Lưu đồ vận chuyển hàng hoá từ kho công ty.................................... 44
Hình 4.4 Lưu đồ chuyển hàng cho khách hàng nhận trực tiếp tại kho.............. 44
Hình 4.5 Lưu đồ vận chuyển hàng hoá từ kho nhà cung cấp .......................... 45
Hình 4.6 Lưu đồ quá trình lập hoá đơn và theo dõi Nợ phải thu ..................... 46
Hình 4.7 Lưu đồ quá trình thanh toán bằng tiền mặt ....................................... 47
Hình 4.8 Lưu đồ tiếp nhận hàng bán bị trả lại ................................................. 48

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BCTC

:

Báo cáo tài chính

CTCP

:

Công ty Cổ phần

HĐQT


(Uỷ ban các tổ chức bảo trợ của Uỷ ban Treadway)
ERM

:

Enterprise Risk Management
(Quản lý rủi ro doanh nghiệp)

IFAC

:

International Federation of Accoutants
(Liên đoàn kế toán quốc tế)

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu sắc vào nền kinh tế thế giới,
việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng vì vậy mà trở nên gay gắt hơn.
Một doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh
hiện tại không những phải nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cần có
những chiến lược kinh doanh hợp lý và một điều không thể thiếu là hoàn thiện
năng lực quản lý kết hợp với kiểm tra, kiểm soát để hạn chế tối đa các gian lận
nhằm đảm bảo các nguồn lực của đơn vị không bị thất thoát và góp phần hoàn
thành mục tiêu đã đề ra.
Kiểm soát nội bộ là công cụ hiệu quả trong việc giúp nhà quản trị quản lý

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại Công ty
Cổ phần Vinafor Cần Thơ.
- Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ của chu trình nhằm rút ra kết luận
về những ưu khuyết điểm của hệ thống.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu
trình doanh thu tại đơn vị.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vinafor Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
- Đối với số liệu về kết quả kinh doanh: Đề tài sử dụng số liệu năm 2011,
2012, 2013, số liệu 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu năm bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo
quan niệm của COSO. Trong đó: Môi trường kiểm soát và Đánh giá rủi ro
thực hiện nghiên cứu trên cấp độ toàn doanh nghiệp; Hoạt động kiểm soát,
Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát tập trung nghiên cứu tại chu
trình doanh thu (bao gồm hoạt động bán hàng, theo dõi nợ phải thu và thu tiền
khách hàng).

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Báo cáo COSO – Lý thuyết cơ bản về kiểm soát nội bộ
2.1.1.1 COSO - Uỷ ban các tổ chức bảo trợ của Uỷ ban Treadway

doanh nghiệp (ERM), kiểm soát nội bộ và ngăn chặn gian lận nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm mức độ gian lận trong tổ chức.
* Tầm nhìn
COSO mong muốn được nhìn nhận như là tổ chức dẫn đầu trong tư duy
lãnh đạo trên thế giới về phát triển hướng dẫn trong lĩnh vực rủi ro và kiểm
soát, từ đó cho phép thực hiện quản trị tổ chức tốt và giảm thiểu gian lận xảy ra.
c. Các công trình nghiên cứu
Từ sau khi thành lập, Uỷ ban COSO đã nghiên cứu và ban hành nhiều
văn bản có giá trị về: Quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM), Kiểm soát nội bộ,
và Ngăn chặn gian lận. Một trong những văn bản nổi bật nhất là Kiểm soát nội
bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control – Integrated Framework) được
COSO công bố vào năm 1992 và được chỉnh sửa vào năm 2013.
2.1.1.2 Báo cáo COSO 1992
Báo cáo COSO ban hành sau các khuyến nghị của Ủy ban Treadway, tài
liệu này cung cấp hướng dẫn được hình thành từ các nguyên tắc để thiết kế và
thực hiện kiểm soát nội bộ hiệu quả. COSO phát triển khuôn khổ này nhằm
đáp ứng nhu cầu của các giám đốc điều hành cấp cao, tạo ra những cách hiệu
quả để kiểm soát tốt hơn doanh nghiệp của họ và giúp đảm bảo các mục tiêu
liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ đều đạt được. Khuôn khổ này đã
trở thành khuôn khổ kiểm soát nội bộ được sử dụng rộng rãi nhất tại Mỹ và đã
được sửa đổi, áp dụng ở nhiều quốc gia và các doanh nghiệp trên toàn thế giới.
Có thể nói, Báo cáo COSO năm 1992 là văn bản hoàn chỉnh và đầy đủ
đầu tiên trên thế giới về Kiểm soát nội bộ. Hầu như những văn bản về Kiểm
soát nội bộ ban hành sau này đều được phát triển dựa trên Báo cáo COSO 1992.
Báo cáo COSO 1992 gồm 4 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý
Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quát về KSNB ở mức độ cao dành
riêng cho các nhà quản lý, giám đốc điều hành, ban giám đốc, các nghị sĩ và
cơ quan quản lý nhà nước.
Phần 2: Khuôn khổ chung của KSNB

các nhà quản trị dễ dàng sử dụng và áp dụng.
b. Cấu trúc Báo cáo COSO 2013
Tài liệu COSO mới phát hành gồm 4 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý
Phần 2: Khuôn khổ hợp nhất và các phụ lục
Phần này trình bày định nghĩa KSNB, các bộ phận hợp thành và những
nguyên tắc cơ bản, cung cấp hướng dẫn cho nhà lãnh đạo các cấp trong thiết
kế và vận hành cũng như đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
Phần 3: Những công cụ minh hoạ cho việc đánh giá tính hữu hiệu của
một HTKSNB
5


Các khuôn mẫu và kịch bản hỗ trợ nhà quản trị trong áp dụng khuôn khổ
mới, đặc biệt là trong việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống được trình bày
trong phần này.
Phần 4: Kiểm soát nội bộ trong Báo cáo tài chính cho bên ngoài – Một
bản tóm tắt các phương pháp và ví dụ
Bản tóm tắt này cung cấp các phương pháp thực tế và ví dụ minh hoạ
cách các thành phần và các nguyên tắc được quy định trong khuôn khổ có thể
được áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính cho bên ngoài.
c. So sánh Báo cáo COSO 2013 với Báo cáo năm 1992
* Những điểm không thay đổi
Khuôn khổ mới 2013 có nhiều điểm tương đồng với phiên bản 1992 do
được xây dựng dựa trên những khía cạnh đã được chứng minh là hiệu quả ở
phiên bản cũ. Các nội dung vẫn được duy trì gồm có:
- Định nghĩa cốt lõi của kiểm soát nội bộ;
- Khối lập phương kiểm soát nội bộ (hai nội dung này sẽ được trình bày
ở những phần sau);
- Việc đưa ra đánh giá: Việc xác định một HTKSNB cụ thể có hữu hiệu

nguồn lực của doanh nghiệp;
- Tạo ra cơ chế vận hành trơn tru, minh bạch và hiệu quả trong công tác
quản lý điều hành;
- Đảm bảo cơ chế và tác nghiệp tuân thủ theo quan điểm quản trị điều
hành, hệ thống quy trình quy chuẩn hoạt động cũng như quản lý tài chính;
- Là nền tảng cho việc vận hành, cải tiến hệ thống quản lý và tác nghiệp
khi doanh nghiệp tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề.

Nếu không có kiểm soát nội bộ đủ mạnh ở mức phù hợp có thể chấp
nhận được, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều tác hại, rủi ro như một hệ
quả tất yếu. Các rủi ro có thể kể đến gồm:
- Hội đồng quản trị/Chủ doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng tự mình làm
tất cả các việc lớn nhỏ, đưa ra tất cả các quyết định trong doanh nghiệp (One
man show) và cho rằng đó là tốt. Điều này có thể chấp nhận được ở các công
ty gia đình quy mô nhỏ, nhưng nếu áp dụng ở các công ty quy mô lớn thì có
thể dễ dàng dẫn đến sụp đổ khi vượt quá lợi thế quy mô mà từ trước đã làm
theo “thói quen”;
- Lo sợ rủi ro nên có xu hướng sử dụng người thân có thể dẫn đến các
thiệt hại và lạm dụng lớn hơn đồng thời vi phạm nghiêm trọng các quy tắc bất
kiêm nhiệm trong quản lý nói chung, quản lý tài chính kế toán nói riêng;
- Tình trạng thất thoát, trộm cắp, mất đoàn kết trong doanh nghiệp;
- Không thể quyết định dựa trên các số liệu định lượng hoặc số liệu
không đủ tin cậy cho việc ra quyết định quản lý.

7


2.1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ theo Khuôn khổ hợp nhất (Báo cáo
COSO)
2.1.3.1 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ

8


(1) Môi trường kiểm soát
“Môi trường kiểm soát phản ảnh sắc thái chung của một tổ chức, tác
động đến ý thức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác
trong hệ thống kiểm soát nội bộ.” (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2011,
trang 54).
(2) Đánh giá rủi ro
“Mỗi đơn vị luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên
ngoài. Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mục tiêu
phải được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Đánh giá rủi ro
là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được
mục tiêu, từ đó có thể quản trị được rủi ro. Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và
hoạt động kinh doanh, những quy định luôn thay đổi, nên cơ chế nhận dạng và
đối phó rủi ro phải liên kết với sự thay đổi này.” (Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM, 2011, trang 63-64).
(3) Hoạt động kiểm soát
Theo Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2011, trang 86): “Hoạt động
kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà
quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay
có thể gặp phải.”
(4) Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, cung cấp các thông tin cần thiết
cho việc quản lý và kiểm soát tổ chức. Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi
phải diễn ra theo nhiều hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và
giữa các cấp với nhau. Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi thông tin hữu hiệu
giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ
đông, các cơ quan quản lý.

Khối lập phương trên chỉ ra mối liên quan trực tiếp giữa các mục tiêu của
tổ chức, năm bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ với cấu trúc doanh
nghiệp. Có thể thấy, mỗi thành phần của kiểm soát nội bộ đều cắt cả ba loại
mục tiêu, nghĩa là để doanh nghiệp hoàn thành bất kỳ mục tiêu nào cũng cần
sự đóng góp của một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh, không thể thiếu đi
bất kỳ thành phần nào.
10


2.1.3.4 Các nguyên tắc xây dựng kiểm soát nội bộ theo COSO 2013
Bảng 2.1 17 nguyên tắc và các điểm cần chú trọng khi xây dựng hệ thống
kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát
Nguyên tắc
Điểm cần chú trọng
1 Thiết lập văn hoá tổ chức (the tone of
the top)
1. Công ty công bố cam kết về 2 Thiết lập các chuẩn mực ứng xử
tính trung thực và các giá trị đạo
3 Đánh giá việc tuân thủ các chuẩn
đức
mực đạo đức
4 Điều chỉnh sai lệch kịp thời
5 Thiết lập trách nhiệm giám sát
6 Áp dụng chuyên môn liên quan
2. Hội đồng quản trị thể hiện tính
độc lập trong quản lý và thực thi 7 Hoạt động độc lập
giám sát sự phát triển và hoạt 8 Thực hiện giám sát trên Môi trường
kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt
động của kiểm soát nội bộ

20 Đánh giá hoạt động và khen thưởng
hay kỷ luật các cá nhân

11


Đánh giá rủi ro
Nguyên tắc
Điểm cần chú trọng
6. Công ty xác định mục tiêu
đủ rõ ràng để có thể nhận dạng
và đánh giá các rủi ro liên quan
đến mục tiêu
21a Phản ánh các lựa chọn của nhà quản lý
22a Xem xét mức độ chấp nhận được của
rủi ro
- Mục tiêu hoạt động
23 Tính đến mục tiêu hoạt động và hiệu
quả tài chính
24 Tạo cơ sở cho việc cam kết các nguồn lực
21b Tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành
- Mục tiêu báo cáo tài chính ra
22b Xem xét tính cần thiết
bên ngoài
25 Phản ánh hoạt động của đơn vị
21c Tuân thủ các chuẩn mực và khuôn khổ
- Mục tiêu báo cáo phi tài
bên ngoài thành lập
chính ra bên ngoài
22c Xem xét mức độ chính xác cần có

với việc đạt được các mục tiêu
34 Đánh giá quan điểm và sự hợp lý
35 Đánh giá những thay đổi trong môi
9. Công ty nhận dạng và đánh
trường bên ngoài
giá những thay đổi có thể ảnh 36 Đánh giá những thay đổi trong mô
hưởng đáng kể đến hệ thống
hình kinh doanh
kiểm soát nội bộ
37 Đánh giá những thay đổi trong bộ phận
lãnh đạo
12


Hoạt động kiểm soát
Nguyên tắc
Điểm cần chú trọng
38 Kết hợp với đánh giá rủi ro
39 Xem xét các yếu tố cụ thể tại đơn vị
10. Công ty lựa chọn và phát 40 Xác định các chu trình kinh doanh có
liên quan
triển các hoạt động kiểm soát
góp phần làm giảm rủi ro đối với 41 Đánh giá sự kết hợp của các loại hoạt
động kiểm soát
việc đạt được các mục tiêu đến
42 Xem xét hoạt động sẽ được áp dụng
mức độ có thể chấp nhận được
ở mức độ nào
43 Giải quyết phân công nhiệm vụ
Xác định sự phụ thuộc giữa việc sử

Thông tin và Truyền thông
Nguyên tắc
Điểm cần chú trọng
54 Nhận dạng yêu cầu thông tin
13. Công ty đạt được hoặc tạo ra 55 Nắm bắt các nguồn nội bộ và bên
ngoài của dữ liệu
và sử dụng thông tin chất lượng
có liên quan để hỗ trợ hoạt động 56 Xử lý dữ liệu liên quan đến thông tin
của các thành phần khác trong 57 Duy trì chất lượng trong suốt quá
kiểm soát nội bộ
trình xử lý thông tin
58 Xem xét chi phí và lợi ích
44

13


Truyền đạt thông tin kiểm soát nội
bộ
60 Truyền đạt với Hội đồng quản trị
61 Cung cấp những tuyến thông tin
riêng biệt
62 Lựa chọn phương pháp thông tin có
liên quan
63 Giao tiếp với bên ngoài
64 Cho phép truyền thông trong nước
15. Công ty giao tiếp với bên
65 Truyền đạt với Hội đồng quản trị
ngoài về các vấn đề ảnh hưởng
đến hoạt động của những thành 66 Cung cấp những tuyến thông tin

bộ, cần thiết để hỗ trợ hoạt động
của các thành phần khác trong
kiểm soát nội bộ

59

Nguồn: Người viết dịch từ Báo cáo COSO 2013 (xem phụ lục 1)

Mặc dù Khuôn khổ đưa ra 77 điểm cần chú trọng, nhưng không có nghĩa
là doanh nghiệp phải thực hiện giám sát định kỳ xem xét việc áp dụng tất cả
các điểm trên. Khuôn khổ ủng hộ việc nhà quản lý nhận dạng và xem xét áp
dụng những yếu tố quan trọng phù hợp với từng nguyên tắc dựa trên đặc điểm
riêng của từng doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nhà quản lý có toàn quyền
quyết định việc doanh nghiệp mình sẽ áp dụng hay không áp dụng những điểm
nào trong 77 điểm được nêu trên.

14


2.1.3.5 Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO, trang 6:
- HTKSNB hoạt động hữu hiệu có thể giúp đơn vị đạt được các mục tiêu,
cung cấp thông tin quản trị về tiến độ thực hiện các mục tiêu đó. Tuy nhiên,
KSNB không thể thay đổi những yếu kém vốn có bằng một sự quản lý hiệu
quả. Ngoài ra, những thay đổi trong chính sách của chính phủ, hoạt động của
đối thủ cạnh tranh hay điều kiện kinh tế có thể vượt ngoài tầm kiểm soát của
ban quản lý. KSNB không thể đảm bảo cho sự thành công của đơn vị, hay
thậm chí là, KSNB cũng không thể đảm bảo chắc chắn cho sự tồn tại của đơn vị.
- Một HTKSNB, dù được thiết kế hoàn chỉnh và hoạt động tốt, chỉ cung
cấp một sự đảm bảo hợp lý, không phải là bảo đảm tuyệt đối, cho nhà quản lý

Trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay, các sự kiện kinh tế nói trên
xảy ra cùng một lúc nên hệ thống kế toán ghi chép bốn sự kiện trên trong cùng
một nghiệp vụ kế toán. Trong trường hợp bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ, mỗi
sự hiện kinh tế tạo ra một nghiệp vụ kế toán tại một thời điểm khác nhau.” (Lê
Phước Hương, 2011, trang 5)
Hình sau đây trình bày sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1 của chu trình doanh thu.

Nguồn: Lê Phước Hương, 2011, trang 5

Hình 2.2 Sơ đồ dòng dữ liệu của chu trình doanh thu
b. Đặc điểm
Chu trình doanh thu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động của
mọi công ty do sự hữu hiệu và hiệu quả của chu trình này quyết định phần lớn
hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Theo Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2011, trang 133:
“Chu trình có những đặc điểm cần quan tâm sau đây:
- Chu trình trải qua nhiều khâu, có liên quan đến những tài sản nhạy cảm
như nợ phải thu, hàng hoá, tiền... nên thường là đối tượng bị tham ô, chiếm
dụng.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status