hoạt động kiểm soát nội bộ CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG BÌNH ĐỊNH - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
.
Trong thời kì mở cửa, các yếu tố năng suất và chất lượng luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mà trong đó tiền lương được xem là một
trong những chính sách quan trọng. Tiền lương đóng vai trò như một bộ phận thiết
yếu trong thu nhập của người lao động, đồng thời đảm bảo tái sản xuất mở rộng
sức lao động nhằm đạt hiểu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chất lượng quá trình kiểm soát tiền lương sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp, góp phần đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo
cáo tài chính cũng như việc tuân thủ các luật lệ và hệ thống pháp lý. Một chính
sách tiền lương hiệu quả được thể hiện không chỉ thông qua một chu trình tiền
lương chặt chẽ, phù hợp với điều kiện doanh nghiệp, mà bên cạnh đó còn bởi quá
trình kiểm soát nội bộ hữu hiệu tại doanh nghiệp. Việc thực hiện công tác tiền
lương hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích về quản lý,
sử dụng lao động, chi phí lao động nhằm đề ra những biện pháp tối ưu hóa công
tác và quá trình sản xuất kinh doanh.
Các số liệu thực tế đã cho thấy rằng, một doanh nghiệp nếu chỉ ban hành
chính sách tiền lương đúng đắn chưa hẳn sẽ kích thích người lao động hăng hái
tham gia và gia tăng hiệu suất, hiệu quả hoạt động kinh doanh mà bên cạnh đó,
điều này còn đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương tại doanh
nghiệp có được thiết kế phù hợp và vận hành một cách hữu hiệu hay không. Vì
vậy, xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, bài tiểu luận này đã tập trung nghiên cứu và
đưa ra những phân tích, nhận định tổng quát về vấn đề “Kiểm soát nội bộ Chu
trình tiền lương ở Công ty Cổ phần Xây Dựng Bình Định”. Qua đó, bài tiểu luận
cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn Kiểm soát nội bộ Chu trình
tiền lương tại Công ty.
1
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG BÌNH ĐỊNH
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

giám đốc chỉ đạo kịp thời, bảo đảm thi công theo đúng tiến độ, đúng kĩ thuật.
Giúp việc cho chỉ huy trưởng là cán bộ kĩ thuật, thủ kho vật tư, kế toán cùng
với công nhân các đội. Việc quản lí sản xuất, quản lí tài chính luôn theo sát tình
hình thực tế cho nên công tác tổ chức, bố trí lao động phù hợp với từng nơi sản
xuất, góp phần đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tốt hơn.
Công ty hiện có 6 xí nghiệp trong đó có các đội: đội mộc, đội sắt, đội công
trình số I, đội công trình số II, đội công trình số III và đội cơ khí (bao gồm cả khâu
điện, nước). Các đội sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp,
mỗi đội cũng có một tổ trưởng, phụ trách chung các công nhân được giao nhiệm
vụ cụ thể, đây là những công nhân lành nghề của Công ty có nhiệm vụ thực hiện
3
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc kĩ
thuật 1
Phó giám đốc kĩ
thuật 2
XN
XD 1
XN
XD 2
XN
XD 3
XN
XD 4
XN
XD 5
XN
XD 6
PX

4
1- Xí nghiệp xây dựng 1 37 người
2- Xí nghiệp xây dựng 2 40 người
3- Xí nghiệp xây dựng 3 42 người
4- Xí nghiệp xây dựng 4 40 người
5- Xí nghiệp xây dựng 5 42 người
6- Xí nghiệp xây dựng 6 48 người
7- Phân xưởng điện, nước. 38 người
8- Phân xưởng Mộc 38 người
 Lao động gián tiếp:
Ngoài công nhân trực tiếp đã nêu trên, Công ty còn có lao động gián tiếp chủ
yếu ở các phòng ban của văn phòng:
1- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương
2- Phòng tài vụ thống kê
3- Phòng kế hoạch kỹ thuật
4- Lãnh đạo và nhân viên quản lý ở các Xí nghiệp.
 Theo trình độ của người lao động gồm:
Toàn bộ lao động của Công ty phân ra: Lao động có trình độ đại học; Lao
động cao đẳng và trung cấp; Công nhân theo nghề, cụ thể như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT
STT Cán bộ chuyên môn Số Theo thâm niên
<= 5
năm
5 – 10
năm
>=15
năm
I- Trình độ đại học : 16 6 2 8
1 - Kỹ sư xây dựng 8 2 2 4 50
2 - K.sư c.trình g.thông th.lợi 1 1

- Vận hành máy 8 4 2 1 1
- Động lực 6 4 1 1
- Sắt 8 4 2 2 1
- Sơn, nước 6 3 2 1
4 Công nhân điện 10 4 3 2 1
Tổng cộng 325 103 84 68 45 15

Nhận xét: Qua số liệu giới thiệu công nhân viên trong Công ty ta nhận thấy chất
lượng lao động cao. Trong đó nhân viên quản lý chiếm 40 người, chiếm 10,96%,
còn lại là công nhân thợ nghề là 325 người, chiếm 89,04%.
Với đội ngũ lao động như vậy, Công ty đủ điều kiện phát triển sản xuất
kinh doanh, đáp ứng cho Công ty đảm nhận nhiều công trình.
2. HỆ THỐNG KẾ TOÁN
2.1. Bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3:Tổ chức bộ máy kế toán
6
Kế toán
trưởng

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ phận kế toán:
 Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán tại Công ty, phụ trách
chung công tác kế toán, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của Công
ty, là người giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế
toán. Chịu trách nhiệm với, cơ quan Nhà nước và Công ty về toàn bộ công
tác kế toán tài chính của đơn vị, có trách nhiệm tổ chức công tác hoạch toán
kế toán đáp ứng yêu cầu của Công ty.
 Kế toán tổng hợp: có chức năng hướng dẫn kiểm tra các bộ phận kế toán và
tổng hợp để lên báo cáo quyết toán. Tổng hợp quá trình hoạt động Công ty.

XD
số 5
KT
XN
XD
số 6
KT
PX
ĐN
KT
PX
mộc
 Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi cất giữ các khoản tiền đồng thời cập nhật sổ
sách đối chiếu sổ quỹ mỗi ngày. Cuối mỗi ngày hoặc mỗi tuần phải tiến hành
kiểm kê quỹ.
 Kế toán các Xí nghiệp và Phân xưởng: theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật
liệu. Hoạch toán các khoản chi phí và tính giá thành cho từng công trình, hạn
mục công trình .Cuối mỗi quý đối chiếu sổ sách, kết chuyển giá thành và
duyệt báo cáo.
2.2. Hình thức kế toán
Để giúp giám đốc quản lý chặt chẽ về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn, các
khoản chi phí, đồng thời cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác chỉ đạo
và quản lý kinh doanh, Cty áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ ”

Sơ đồ 2.4: Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
8
Chứng từ gốc
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ (thẻ)
chi tiết

hợp chi tiết
1. Tính trung thực và các giá trị đạo đức
1 Công ty có ban hành những quy tắc đạo đức
cho nhân viên hay không?
X
2 Công ty có ban hành chính sách tiền lương,
tiền thưởng hay không?
X
3 Người quản lý có làm gương cho thuộc cấp
qua hành động chấp hành đúng chính sách
tiền lương hay không?
X
4 Công ty có phân định quyền hạn rõ ràng cho
các cá nhân có liên quan trong chu trình tiền
lương không?
X
5 Hội đồng quản trị và ban kiểm soát có tham
gia vào quá trình xây dựng các chính sách
tiền lương, tiền thưởng không?
X
2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Mục tiêu: Đạt được sự hiểu biết đầy đủ về quá trình nhận biết, phân tích và kiểm
soát rủi ro liên quan đến hoạt động chung, hệ thống kế toán và thiết lập các báo
cáo tài chính của công ty.
10
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
KHÔNG
TRẢ
CÓ KHÔNG

X
3 Công ty có phân quyền sử dụng cho từng
nhân viên và từng bộ phận liên quan đến việc
X
11
truy cập, ghi nhận, sửa đổi thông tin trong hệ
thống thông tin của toàn đơn vị không?
4 Công ty có hệ thống sao lưu dữ liệu dự
phòng khi có sự cố xảy ra trên mạng máy
tính hay không?
X
5 Công ty có xây dựng dự toán tiền lương cho
từng phòng ban/bộ phận và cho toàn đơn vị
hay không?
X
6 Công ty có thiết kế mẫu thống nhất và đánh
số thứ tự liên tục cho các chứng từ (như
Phiếu chấm công, Bảng kê khối lượng hoàn
thành, Giấy nghỉ ốm …) hay không?
X
7 Các chứng từ trên có được trưởng bộ phận
liên quan kiểm tra và phê chuẩn hay không?
X
8 Công ty có chính sách bảo mật mức lương
của từng cá nhân hay không?
X
9 Bộ phận tính lương có được cập nhật kịp thời
các biến động về nhân sự và mức lương hay
không?
X

KHÔNG
TRẢ
CÓ KHÔNG
1 Mọi nhân viên có được thông báo rõ ràng về
chính sách tiền lương, tiền thưởng và các
thay đổi (nếu có) hay không?
X
2 Các thông tin về nhân sự có được truyền
thông kịp thời giữa bộ phận nhân sự, bộ phận
sử dụng lao động và kế toán hay không?
X
3 Nhân viên có thể kiểm tra thông tin về thu
nhập hàng tháng của mình và phản hồi tới
người có trách nhiệm khi có bất thường hay
không?
X
4 Công ty có thiết lập những kênh truyền thông
để mọi người có thể thông báo về những sai
phạm được họ phát hiện liên quan đến việc
tuyển dụng chấm công, tính lương…như
đường dây nóng, email hay không?
X
5 Công ty có thu thập ý kiến phản hồi về việc
đánh giá kết quả lao động, xét tăng lương,
thưởng hay kỷ luật… từ các nhân viên trong
đơn vị không?
X
5. GIÁM SÁT
13
CÂU HỎI

phân xưởng. Theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà
nước. Bảng lương của tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám
đốc, kế toán trưởng ban hành kèm theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của chính phủ.
14
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc, chức vụ và thang lương theo tiêu chuẩn.
− Thang bậc của Giám Đốc có hệ số lương hạng III : 5, 65
− Thang bậc lương của Phó Giám Đốc hạng III : 4, 99
− Thang bậc lương của kế toán trưởng hạng III 4, 66
− Thang bậc lương của nhân viên quản lý, kinh doanh được xếp theo bảng
lương của viên chức.
− Lương công nhân sản xuất khởi điểm là : 1, 8
b.Phương pháp xác định
Theo quy định của Công ty: Số ngày công quy định là 26 ngày/tháng. Số giờ
công quy định 8 giờ công/ngày.
Mức lương tối thiểu là: 1.050.000đ/ tháng (áp dụng ngày 01/07/2012 Nghị định
22/2011/NĐ- CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ.
Bộ phận gián tiếp
Bộ phận văn phòng công ty
Lương
tháng
=
Lương
hệ số
+
Lương
việc khác
+
Lương theo

Số ngày
làm việc
thực tế
26
15
(Lương việc khác là những ngày được nghỉ nhưng vẫn tính lương như ngày
lễ, tết, nghỉ phép)
Phụ cấp
lương
= Mức lương tối thiểu
26

V í dụ: Ở văn phòng Công ty
Ông: Nghiêm Xuân Khoẻ Giám đốc Công ty
+ Hệ số lương : 5, 65
+ Số ngày làm việc thực tế : 26
+ Số ngày nghỉ phép : 0
+ Số ngày lễ được nghỉ : 0
+ Số ngày làm việc theo chế độ quy định: 26
+ Hệ số doanh thu: 0, 7
Vậy lương của Ông Khoẻ được tính như sau:
Lương hệ số: 5, 65 x 1.050.000 x 26 = 4.689.500 đ
26
Lương việc khác: 0
Lương theo doanh thu: 5, 65 x 0, 7 x 1.050.000 x 26 = 3.282.650 đ
26
Vậy Tổng cộng lương trong tháng là:
4.689.500 + 3.282.650 = 7.972.150 (đồng)
2. Nội dung hạch toán tiền lương tại Công ty
BẢNG LƯƠNG ỨNG KỲ I

1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
Cộng X 9.000.000 x
Tổng số tiền ghi bằng chữ: Chín triệu đồng chẵn./.
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
NGƯỜI LẬP BIỂU GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên
17
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG BÌNH ĐỊNH BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận:Văn Phòng Ngày 1/12/2011
STT
Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4

25 26 27 28 29 30
Công thời
gian
Việc khác BHXH

1 Nghiêm Xuân Khỏe CN x x x … x x X CN x x 26
2 Lê Thị Tuyết Nga CN x x x … x x X CN x x 26
3 Võ Duy Khoa CN x x x … x x X CN x x 26

4 Trương Đức Khoa CN x x x … x x x CN x x 26
Người chấm công Trưởng bộ phận Ngày 31/12/2011
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc công ty
19
Công Tiền xăng xe T/ứng
6% BHXH,
1,5 BHYT
phải thu
người LĐ
1%
BHTN
Thực nhận

nhận
1 Nghiêm Xuân Khoẻ 5.65 26 5.932.500 4.491.750 1.000,000 309337,5 41.245 3.141.167,5

2 Nguyễn An Bình 4.66 26 3.401.800 3.704.700 1.000.000 255.135 34.018 2.415.547

3 Nguyễn Thanh Long 4.66 26 2.803.200 3.052.800 1.000.000 210.240 28.032 1.814.528

4 Lê Thị Tuyết Nga 4.66 26 2.628.000 2.628.100 1.000.000 197.100 26.280 1.404.720

5 Nguyễn Thạnh 3.6 26 2.613.400 2.613.400 1.000.000 196.005 26.134 1.391.261

6 Phạm Thị Liễu 3.89 26 2.584.200 2.584.200 1.000.000 193.815 25.842 1.364.543

7 Vũ Thị Ánh Tuyết 4.2 26 2.423.600 2.423.600 1.000.000 181.770 24.236 1.217.594

8
Nguyễn Thị Hồng


nhận
1
Nguyễn Hoài
Hưng 3,51 26 2.628.000 194.400 2.822.400 197.100 26.280 2.599.020
2
Nguyễn Thị Thu
Hà 3,32 26 2.423.600 179.280 2.602.880 181.770 24.236 2.396.874
3
Nguyễn huy
Phúc 2,18 26 1.591.400 117.720 1.709.120 119.355 15.914 1.573.851
4 Trần Thanh Tân 1,99 26 2.423.600 179.280 2.602.880 181.770 24.236 2.396.874 Tổng X X 9.066.600 670.680 9.737.280 0 679.995 90.666
8.966.61
9
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
21
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÁC XÍ NGHIỆP VÀ PHÂN XƯỞNG
THÁNG 12 NĂM 2011
ĐVT: VNĐ
TT Tên Đơn Vị Tổng T.Lương
Khấu Trừ 8,5%
BHXH,
BHYT,BHTN
1 Xí nghiệp XD số 1 9.737.280 827.668,8
2 Xí nghiệp XD số 2 8.737.200 742.662
3 Xí nghiệp XD số 3 6.450.520 548.294,2

Số lao động : 31 người
Đại diện cho : Tổ người lao động gồm 31 người ( Có danh sách kèm theo)
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau
đây :
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
-Loại hợp đồng lao động : Ngắn hạn
-Từ ngày 15 tháng 11 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011
-Thử việc từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
-Địa điểm làm việc :Bệnh viện đa khoa huyện Sông Cầu ( gói số 2 )
-Chức danh chuyên môn : Thợ nề. Chức vụ : Tổ trưởng thi công
-Công việc phải làm : Theo sự phân công của cán bộ kỹ thuật công trình
Điều 2 : Chế độ làm việc
-Thời gian làm việc 8h/ngày
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc ngoài những dụng cụ cá nhân phải có, tùy theo
công việc cụ thể ở công trường sẽ trang bị dụng cụ cần thiết cho người lao động.
23
Điều 3 : Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1-Nghĩa vụ:
-Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của cán bộ kỹ thuật và đốc công trên công
trường. Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động và hợp đồng
nhân công (Phiếu khoán công việc).
-Chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, nội quy công trường, quy định về an toàn lao
động và phòng chống cháy nổ, quy định về bảo vệ môi trường tại công trường.Khi thực
hiện công việc được phân công người lao động vi phạm an toàn lao dộng gây tổn hại cho
chính người lao động, người sử dụng lao động không chịu trách nhiệm bồi thường.
2-Quyền lợi :
-Phương tiện đi lại làm việc : Tự túc phương tiện đi lại cá nhân.
-Mức hương chính hoặc tiền công :
-Hình thức trả lương : Khoán công việc
-Phụ cấp gồm : không

TT HỌ VÀ TÊN
NGHỀ
NGHIỆP
ĐỊA CHỈ
SỐ
CÔNG
BẬC
LƯƠNG
THÀNH
TIỀN
KÝ
NHẬN
1
Nguyễn Văn
Thạnh
Đội trưởng
P.Trần Hưng Đạo
QN 30 130.000 3.900.000
2 Võ Văn Lộc Đội phó
P.Trần Hưng Đạo
QN 30 125.000 3.750.000
3
Nguyễn Văn
Khánh
Thợ hồ
P.Trần Hưng Đạo
QN 30 125.000 3.750.000
4
Nguyễn Văn
Hưỡng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status