1
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
MỤC LỤC
.
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1 - GIỚI THIỆU CÔNG TY XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP THÀNH CÔNG
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
II. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương tại Công ty 3
1. Cơ cấu tổ chức 3
1.1 Bộ máy quản lý 3
1.2 Nguồn lao động 4
2. Hệ thống kế toán 4
2.1 Bộ máy kế toán 4
2.2 Hình thức kế toán 5
PHẦN 2 - THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP THÀNH CÔNG
I. Tổng quan về Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty 6
1. Môi trường kiểm soát 6
2. Đánh giá rủi ro 8
3. Hoạt động kiểm soát 9
4. Truyền thông và Thông tin 10
5. Giám sát 10
II. Thực trạng Chu trình tiền lương của Công ty 11
1. Thủ tục đăng ký lao động 11
2. Hình thức và chế độ tiền lương áp dụng cho lao động gián tiếp 12
3. Hình thức trả lương theo sản phẩm 18
4. Hình thức và chế độ tiền lương áp dụng cho lao động trực tiếp 30
5. Các chế độ phụ cấp áp dụng tại công ty 34
6. Quy định về việc nâng lương cơ bản đóng Bảo hiểm xã hội 44
7. Các chứng từ được sử dụng trong chu trình 44
PHẦN 3 – TỔNG HỢP CÁC ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
hoạt động kinh doanh mà bên cạnh đó, điều này còn đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
tiền lương tại doanh nghiệp có được thiết kế phù hợp và vận hành một cách hữu hiệu hay không.
Vì vậy, xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, bài tiểu luận này đã tập trung nghiên cứu và đưa ra
những phân tích, nhận định tổng quát về vấn đề “Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty
xây lắp công nghiệp Thành Công”. Qua đó, bài tiểu luận cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện hơn Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương tại Công ty.
2
Ban giám đốc
Phòng Tổ chức lao động Phòng Vật tư kế hoạchPhòng Kế toánPhân xưởng quản lý và thu ngânPhân xưởng xây lắpPhân xưởng sửa chữa nước sạch
3
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CÔNG TY XÂY LẮP
CÔNG NGHIỆP THÀNH CÔNG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công được thành lập từ năm 2000, với các chức năng kinh
doanh chủ yếu là:
+ Xây lắp các công trình cấp nước
+ Kinh doanh vật tư nghành nước
+ Khai thác quản lý, cấp nước trên tất cả các huyện thị trong tỉnh.
Trải qua các bước thăng trầm để tồn tại và phát triển, Công ty xây lắp công nghiệp đã khẳng định
được mình và đứng vững trong cơ chế thị trường, Công ty liên tục hoàn thành kế hoạch sản xuất,
công nghệ sản xuất được nâng cao từ đơn vị với quy mô sản xuất nhỏ lẻ khai thác nước thô, nay
Công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất với công nghệ tiên tiến sản xuất và cấp nước sạch là chủ yếu.
Giá trị sản lượng năm sau cao hơn năm trước, trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên được nâng
cao, 90% cán bộ công nhân viên được đào tạo qua trường lớp chuyên ngành, đời sống nâng cao,
thu nhập, việc làm của cán bộ công nhân viên được ổn định.
II. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Bộ máy quản lý của Công ty xây lắp công nghiệp
1.1 Bộ máy quản lí
báo cáo và lập kế hoạch tài chính.
* Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu và tình
hình tăng giảm trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước.
* Kế toán vốn bằng tiền: ghi chép và xử lý thông tin về tình hình sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng chính xác kịp thời giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi, ….
* Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với các chủ đầu tư, người cung cấp, cán bộ
công nhân viên về các khoản tiền lương, các khoán khấu trừ (BHXH, BHYT, KPCĐ và các
khoản phải nộp với Nhà nước,…)
4
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Thể và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng CĐ SPS
Bảng đăng ký chứng từ ghi sổ
5
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
2.2 Hình thức kế toán
Căn cứ vào chế độ kế toán của Nhà nước quy định, điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế về quy
mô hoạt động tổ chức quản lý đơn vị Công ty xây lắp công nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ trong quá trình hạch toán với hệ thống tương đối đầy đủ, công tác kế toán được tổ
chức tương đối khoa học, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với chính sách chế
độ về tài chính kế toán mà Nhà nước đã ban hành.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
ngắn hạn được đặt ra không?
X
5 Có tồn tại những áp lực do thuế hoặc áp lực khác khiến
công ty phải hành xử trái luật không?
X
2. Cam kết về năng lực
1 Ban giám đốc có truyền đạt và xác định cụ thể, đầy đủ
những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết cho
các vị trí công việc cho các ứng viên trong quá trình
tuyển dụng không?
X
2 Công ty có Bảng mô tả công việc bao gồm các nhiệm
vụ cụ thể, trách nhiệm báo cáo, quyền hạn, … được
thiết lập rõ ràng và hiệu quả cho nhân viên không?
X
3 Những nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, và nhân
viên công nghệ thông tin hiện tại có đủ năng lực và
hoàn thành tốt công việc không?
X
6
7
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
4 Công ty có thiết lập Hệ thống đánh giá năng lực của
ứng viên và thực hiện hiệu quả chúng trong quá trình
tuyển dụng không?
X
3. Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán X
4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
1 Công ty có sự một thay đổi đáng kể hoặc bất ngờ về
mặt cơ cấu quản lý trong thời gian gần đây không?
X
5 Các bộ phận kế toán và bộ phận công nghệ thông tin
trong công ty có được tổ chức hoạt động độc lập với
nhau không?
X
6. Phân định trách nhiệm và quyền hạn
7
8
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
1 Công ty có truyền đạt rõ ràng để nhân viên hiểu được
mục tiêu của công ty và biết rằng mức đóng góp của họ
có ảnh hưởng thế nào đến việc thực hiện mục tiêu
chung của toàn công ty không?
X
2 Ban giám đốc có truyền đạt rõ ràng phạm vi công việc,
trách nhiệm, quyền hạn đối với các nhân viên kế toán
và công nghệ thông tin không?
X
3 Công ty có phân công cụ thể cho nhân viên về trách
nhiệm báo cáo tình hình công việc với các cấp có liên
quan không?
X
4 Ban giám đốc có thường xuyên cập nhật thông tin hoạt
động của công ty với bộ phận kế toán và bộ phận công
nghệ thông tin không?
X
7. Giám sát
1 Công ty có thiết lập rõ ràng các tiêu chuẩn trong quy
trình tuyển dụng và thăng chức cho nhân viên không?
X
X
2 Công ty có phân tách hoạt động giữa những nhân viên
kiểm soát tài sản và những nhân viên thực hiện các
giao dịch liên quan đến tài sản không?
X
3 Ban giám đốc có đặt ra các mục tiêu ở “mức độ cao” và
đề ra các tiêu chuẩn phù hợp trong việc thực hiện và
hoàn thành những mục tiêu đó không?
X
4 Nhà quản lý có thường xuyên nhận dạng và phân
tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh và đề ra những
biện pháp quản trị chúng không?
X
5 Việc đánh giá sơ bộ các rủi ro kiểm soát có được thực
hiện định kỳ không hoặc khi phát sinh những trường
hợp bất thường không?
X
6 Ban giám đốc có thường xuyên cập nhật tình hình kinh
tế, pháp luật, tài chính, … để đánh giá và điều chỉnh
các chính sách nhân sự, kế toán không?
X
3. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
CÂU HỎI
TRẢ LỜI KHÔNG
TRẢ
LỜI
CÓ KHÔNG
1 Ban giám đốc có cập nhật những thông tin liên quan về
pháp luật, những thay đổi kinh tế hoặc các yếu tố bên
ngoài khác có thể ảnh hưởng đến các hoạt động của
TRẢ
LỜI
CÓ KHÔNG
1 Nhân viên có được thông báo rõ ràng về các chính sách
(tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, ) của công ty và
các thay đổi không?
X
2 Các thông tin về nhân sự có được truyền thông kịp thời
đến Ban giám đốc, phân xưởng sản xuất và bộ phận kế
toán không?
X
3 Công ty có thiết lập kênh truyền thông để mọi người có
thể thông báo những sai phạm mà họ phát hiện thông
qua các đường dây nóng, email không?
X
4 Công ty có tổng hợp những ý kiến phản hồi để đánh giá
kết quả thực hiện từ nhân viên, nhà cung cấp, đối tác,
… của công ty không?
X
5. GIÁM SÁT
CÂU HỎI
TRẢ LỜI KHÔNG
TRẢ
LỜI
CÓ KHÔNG
1 Ban giám đốc có thường xuyên theo dõi tiến độ và kết
quả thực hiện các kế hoạch tổng thể, kế hoạch chiến
lược và các hoạt động trọng điểm của công ty không?
X
2 Công ty có định kỳ đánh giá mức độ hiệu quả của các
sử dụng lao động với các cơ quan quản lý lao động đặt tại trụ sở chính và gửi bản khai trình đã
được duyệt cho phòng lao động thương binh và xã hội nơi chi nhánh hoạt động biết
- Ngoài ra khi có tăng giảm lao động đơn vị phải thực hiện báo tăng giảm như sau:
+ Khi có biến động lao động tăng : các đơn vị , doanh nghiệp báo cáo khai trình sử dụng lao
động tăng trong tháng ( hồ sơ giống đăng trình sử dụng lần đầu )
+ Khi có biến động lao động giảm : các đơn vị doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo số lao
động nghỉ việc trong tháng và lập thành 02 bản ( 01 bản gửi phòng lao động thương binh và xã
hội , 01 bản lưu tại đơn vị ).
2. Công ty trả lương làm 2 kỳ:
Tạm ứng lương tháng vào đầu kỳ và thanh toán vào kỳ thứ 2 vào ngày 15 và ngày cuối tháng).
3. Đối với tiền công thuê theo thời vụ được trả theo hợp đồng và thoả thuận văn bản.
4. Hàng tháng các bộ phận phải lập bảng chấm công theo dõi ngày làm việc của từng nhân viên,
bảng kê làm ngoài giờ để làm cơ sở thanh toán lương.
5. Công ty áp dụng trả tiền công làm ngoài giờ như sau:
11
12
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
- Vào ngày thường trả 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
- Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả 200% tiền lương giờ làm bình thường.
6. Áp dụng chế độ thử việc bắt buộc trong 03 tháng đầu, mức lương có thể bằng 80% lương hợp
đồng đối với nhân viên mới yêu cầu lao động chuyên môn trình độ cao và 01 tháng đối với lao
động khác.
7. Làm việc ngoài giờ phải do yêu cầu của Ban Giám Đốc và sự xác nhận của Trưởng bộ phận
8. Những ngày lễ, nghỉ hàng năm theo quy định của Nhà nước (Tết Dương lịch, Tết Âm lịch,
ngày 30/4,1/5,2/9) nhân viên được hưởng nguyên lương. Người lao động có đủ 12 tháng làm
việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày hưởng nguyên lương hàng năm. Trong trường hợp người
lao động chưa đủ 12 tháng làm việc thì số ngày nghỉ nguyên lương được tính bằng số tháng
làm việc tại công ty.
9. Công ty thực hiên chế độ trợ cấp kho khăn đột xuất, ốm đau, thai sản, tử tuất theo từng trường
hợp cụ thể, không bắt buộc.
VD: Tính lương trả cho ông Nguyễn Hữu Quang Trưởng phòng tổ chức hành chính bậc lương 5,21
số ngày làm việc 26 ngày
Trong đó: - Hệ số lương: 4,41
- Phụ cấp khu vực: 0,5
- Phụ cấp trách nhiệm trưởng phòng: 0,3
Tiền lương theo thời gian =
830.000 * (4,41 + 0,5 + 0,3)*26
= 4.324.300 (đ)
26
• Các khoản khấu trừ:
+ BHXH: 830.000*(4,41+0,5+0,3)*7%=302701 (đ)
+ BHYT 830.000*(4,41+0,5+0,3)*1.5%=64.865(đ)
+ BHTN 830.000*(4,41+0,5+0,3)*1%=43243
• Tiền lương thực tế được lĩnh 03/2012 là:
2.334.504 - (117.225 + 24.445) = 3.913.491 (đồng)
Tương tự tính cho cán bộ công nhân viên khác trong văn phòng
Biểu số 04
Đơn vị: Hợp tác xã
Bộ phận: Hành chính
BẢNG CHẤM CÔNG Ban hành theo QĐ số 186TC/CDKT
Họ và tên
Lươn
g CB
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
8
2
9
30
3
1
Số
công
thực
tế
Minh Anh
x C
N
x X x x X X C
N
X x x x x x C
N
x x x x x x C
N
x x x x x x C
N
x 26
Vũ Quốc x C
N
x X x x X X C
N
X x x x x x C
N
x x x x x x C
N
N
x x x x x x C
N
x x x x x x C
N
x 26
130
Ký hiệu chấm công Người duyệt
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người chấm công
(Ký, họ tên)
13
14
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
14
15
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
Ghi chú:
x: Là chấm công thời gian cho công nhân gián tiếp
b. Cách hạch toán lương ở bộ phận gián tiếp
Được áp dụng với những nhân viên làm những công việc mang tính chất công nhật và tính theo
thời gian bao gồm: Tiền lương công nhân của các phòng ban quản lý như phòng hành chính, phòng
tài vụ…. Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban, đội…. để tính lương
thời gian.
VD: Cách tính lương cho ông Hoàng Minh Anh: Trưởng phòng tổ chức hành chính. Hệ số lương
2,0 số ngày làm việc 26 ngày
Trong đó: Bậc lương: 1.200.000
Hệ số lương: (2,0 * 1.000.000)=2.000.000
số
Tổng lương
Khoản phải trừ vào lương Được lĩnh
Điện Nước
BHXH
7%
BHYT
1.5%
BHTN
1%
Số tiền
Ký
nhận
1 Hoàng Minh
Anh
1.200.000 2,0 2.000.000 3.200.000 50.000 84.000 18.000 12.00
0
3.036.000
2 Vũ Quốc
Trung
1 600.000 1,0 1.000.000 2.600.000 20.00
0
112.00
0
24.000 16.00
0
2.428.000
3 Nguyễn
Quang Dũng
2.400.000 2,5 2.500.000 4.900.000 200.000 168.00
17
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
Số ĐKKD (môn bài)
Telefax:
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Quyển số:…
Số:….
PHIẾU CHI
Tháng 03 năm 2012
Nợ: 334
Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Hoàng Minh Anh
Địa chỉ: KH
Lý do chi: Chi lương tháng 03/2012 phòng hành chính
Số tiền: 8.656.260đ (viết bằng chữ): Tám triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm sáu mươi đồng
Kèm theo………………………………………Chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): đã nhận đủ số tiền
Ngày 30 tháng 03 năm 2012
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
17
18
+ Đơn giá thoả thuận với người lao động không được vượt quá 1,5 lần đơn giá quy định.
* Cách tính:
Mỗi tập thể đều xếp loại thành tích công việc theo quy định của HTX:
A = 1; B =0,8; C =0,6 và các hệ số khác
Căn cứ vào lương cơ bản của từng người và ngày công làm việc trong tháng. Đây là hình thức trả lương chủ yếu của HTX nó được áp dụng cho
các cơ sở sản xuất trong HTX được xác định bằng cách:
Q
TLsp
= Đg x SL
Đg: Là đơn giá sản phẩm (đồng/tháng)
19
20
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
SL: Sản lượng thực tế
Quỹ lương sản phẩm sau khi trừ đi các khoản trả lương cơ bản phần còn lại sẽ chia cho người lao động theo hệ số điều chỉnh H
H =
Quỹ tiền lương được chia – Các khoản trả lương cơ bản
L
A
+ L
B
+ L
C
L
A
: Là tiền lương của những người đạt thành tích A
L
B
: Là tiền lương của những người đạt thành tích B
L
T
T
Họ và
tên
Lươn
g CB
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Số
côn
g
thự
c tế
Số
côn
g
quy
đổi
Số
công
hưởn
g
100%
lương
1 Hoàng
Văn
Hoà
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
26
21
22
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
S
P
C
N
S
P
S
P
S
P
S
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 03/2012
Bộ phận: Cơ sở sản xuất I
Tổ: Trần Hà Vân
T.T Họ và tên
Bậc
lương
Lương sản phẩm
Phụ
cấp
Thu 9.5%
BHYT,
BHXH,BHTN
Còn lĩnh
Công Đơn giá T.tiền
1 Nguyễn Văn Hoà 26 100.000 2.600.000 247.000 2.353.000
2 Trần Văn Vân 26 100.000 2.600.000 247.000 2.353.000
3 Nguyễn Văn Hải 26 100.000 2.600.000 247.000 2.353.000
4 …
Cộng 7.800.000
Thành tiền (bằng chữ): bảy triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Ngày….tháng….năm….
Người lập
(đã ký)
Kế toán trưởng
(đã ký)
Chủ nhiệm
(đã ký)
* Căn cứ vào “Bảng thanh toán lương” của từng phòng ban gửi lên kế toán HTX tổng hợp và ghi
phiếu chi cho từng bộ phận.
VD: Ngày 31/03/2012
1%
KPCĐ
2%
Tổng cộng
1 Cơ sở SX1 622 8.264.351 65.291 498.653 82.644 97.931 3.917.226
627 1.534.762 30.690 230.214 15.348 46.043 1.841.714
2 Cơ sở SX2 622 9.954.120 79.082 593.118 99.541 119.624 4.774.944
627 1.234.980 24.700 185.247 12.350 37.049 1.481.976
… … … … … … … …
11 Văn phòng
Công ty
642 8.656.268 110.271 827.032 173.125 6.623.974
Tổng cộng 81.767.345 1.018.693 7.640.192 824.239 1.635.347 92.061.577
Bằng chữ: Chín mươi hai triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm bảy bảy đồng.
Kế toán
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Từ “Bảng kê chi phí tiền lương” kế toán lập “Bảng phân bổ lương”
24
25
Kiểm soát nội bộ Chu trình tiền lương ở Công ty xây lắp công nghiệp Thành Công
Biểu số 08
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG
Ngày 31/03/2012
Đơn vị tính: đồng
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK 334 - Phải trả CNV
Lương
1
TK 622-
CNTT
35.772.081 57.962.166 1.159.243,3 5.365.812 715.442 123.898 7.240.497
2
TK 627-QL
công trường
9.648.988 15.148.911 302.978,22 1.447.348 192.986 87.099 1.943.306
3
TK 627-
QLDN
5.513.546 8.656.268 173.125,36 827.032 116.271 88.909 1.110.428
Cộng 30.934.615 81.767.345 1.635.347 7.640.192 1.018.693 299.906 10.294.232
BIỂU SỐ 01
Đơn vị: Công ty xây lắp công nghiệp
Bộ phận: Văn phòng
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 03/2012
Lươn
g CB
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
30
3
1
Số
công
hưởng
lương
S.P
Lê Xuân 6.15 C x x x x x X C x x x x x x C x x x x x x C x x x x x x C x
25