MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
2
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2
1.1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ 2
1.1.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ 2
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 2
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát 2
1.1.3.2 Hệ thống kế toán 3
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát (Thủ tục kiểm soát) 3
1.1.3.4 Đánh giá rủi ro 3
1.1.3.5 Kiểm toán nội bộ (KTNB) 3
1.1.4 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 3
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.2.1 Đặc điểm của tiền 3
1.2.2 Mối quan hệ giữa tiền và các chu trình nghiệp vụ khác 4
1.2.3 Đặc điểm các sai phạm thường gặp đối với tiền 4
1.3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHỦ YẾU ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ
TỒN QUỸ
6
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền 6
1.3.1.1 Trường hợp thu tiền trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ 6
1.3.1.2 Trường hợp thu nợ của khách hàng 7
1.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền 7
1.3.2.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối
đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán.
2.3.1 Thủ tục kiểm soát đối với thu tiền 20
2.3.2 Thủ tục kiểm soát đối với chi tiền 25
2.3.2.1 Đối với chuyển khoản 25
2.3.2.2 Đối với tiền mặt 28
2.3.3 Thủ tục kiểm soát số dư bằng tiền 29
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN
THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN TẠI CÔNG TUY
TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH
31
3.1. NHẬN XÉT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH
31
3.1.1 Đối với nghiệp vụ thu tiền 31
3.1.2 Đối với nghiệp vụ chi tiền 32
3.1.3 Đối với số dư vốn bằng tiền 34
3.1.3.1 Ưu điểm: 34
3.1.3.2 Nhược điểm 34
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH
ĐỊNH
35
3.2.1 Tăng cường tính độc lập và năng lực cho Ban kiểm soát 35
3.2.2 Thành lập Bộ phận kiểm toán nội bộ 36
KẾT LUẬN 37
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, các công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và gay gắt
trên thị trường. Để thành công trong lĩnh vực kinh doanh ngoài chiến lược kinh doanh
Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính.
Mục tiêu về sự tuân thủ pháp luật và các quy định.
1.1.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ
- Giúp cho Lãnh đạo DN giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi ro về tài sản
và con người.
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN một cách có hiệu quả
thông qua các chế độ chính sách ban hành.
- Phát hiện kịp thời những vấn đề tồn tại trong kinh doanh để đề ra các biện
pháp giải quyết.
- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót gian lận trong các bộ phận và trong hoạt động
kinh doanh.
- Đảm bảo các chế độ, nghiệp vụ ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng
quy trình trong hoạt động kinh doanh.
- Đảm bảo các báo cáo tài chính được kịp thời, hợp lý, tin cậy và tuân thủ theo
quy định.
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích.
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát:
Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch; tính trung
thực và giá trị đạo đức; cơ cấu tổ chức bộ máy; hệ thống chính sách, quy chế, quy
trình, thủ tục kiểm soát; chính sách về nhân sự.
Trang 6
1.1.3.2 Hệ thống kế toán:
Là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán
áp dụng để thực hiện nghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát (Thủ tục kiểm soát):
Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực
hiện trong đơn vị nhằm đạt mục tiêu quản lý cụ thể.
Ba nguyên tắc cơ bản trong thiết lập các thủ tục kiểm soát: Sự phân chia việc
1.2.3 Đặc điểm các sai phạm thường gặp đối với tiền
Giai đoạn Sai phạm thường gặp
1. Thu tiền
Thu trực tiếp từ bán hàng
- Tiền thu từ khách hàng bị nhân viên bán hàng hay thu
ngân chiếm dụng, biển thủ.
- Tiền thu không đúng với giá trị hàng bán ra do hóa đơn
bị tính toán sai.
Thu nợ khách hàng - Nhân viên thu nợ biển thủ số tiền thu được hoặc không
nộp về doanh nghiệp kịp thời.
- Xóa sổ nợ phải thu để chiếm dụng tiền thu được.
- Ghi chép các khoản thu tiền sai niên độ, sai số tiền, sai
đối tượng, ghi chép thiếu sót hoặc trùng lặp các nghiệp
vụ thu tiền.
Trang 8
Hàng tồn
kho
Tài sản cố
định
Mua hàng,
chi phí khác
Bán hàng
Tiền
Trả lươngThu nợ khách
hàng
Trả nợ vay hay
trả cổ tức
Vay tiền hay
phát hành cổ
phần
o Chi vượt quá mức cần thiết.
o Lạm dụng để chi cho cá nhân.
- Chi không kịp thời dẫn đến không được hưởng các
khoản chiết khấu thanh toán hay phải trả thêm lãi suất
quá hạn.
- Thực hiện việc chuyển khoản hoặc rút tiền ngân hang
không được phép.
Số dư tiền
- Số tiền tồn quỹ thực tế sai lệch so với sổ sách và báo cáo.
- Tiền tồn quỹ bị mất cắp, bị thủ quỹ chiếm dụng, tham ô.
- Tiền tồn quỹ quá ít dẫn đến thiếu hụt tiền khi cần hoặc
quá nhiều làm giảm khả năng sinh lời.
Trang 9
1.3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHỦ YẾU ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ TỒN
QUỸ
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
1.3.1.1 Trường hợp thu tiền trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp cần tách rời giữa chức năng bán hàng và
thu tiền.
Đối với các đơn vị dịch vụ như khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao
cho một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu tính
tiền hoặc hóa đơn. Việc đánh số liên tục trước khi sử dụng và trên các phiếu tính
tiền, hóa đơn hoặc vé là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các công ty bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều
việc như bán hàng, nhận tiền, ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất
là sử dụng các thiết bị thu tiền:
• Nên sử dụng hệ thống máy tính tiền để khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm
tra trong khi mua hàng.
• Phiếu tính tiền phải được in ra, và khuyến khích khách hàng nhận phiếu và
mang theo cùng với hàng hóa.
1.3.2.3 Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi.
Các séc chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên
quan và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi các séc này đã được gửi đi.
1.3.2.4 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng.
Số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ
phụ tại ngân hàng. Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những
trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu
khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp.
2.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với số dư bằng tiền
Khi đơn vị có khả năng kiểm soát tốt nghiệp vụ thu tiền và chi tiền thì việc
kiểm soát số dư tiền sẽ đơn giản hơn nhiều.
Trang 11
Số dư tiền thể hiện ở số dư trên tài khoản đơn vị mở ở ngân hàng và số dư
tiền mặt tại quỹ.
*Đối với lượng tiền mặt tại quỹ
- Cần trang bị các két sắt an toàn; thiết bị chống trộm tinh vi.
- Nếu có điều kiện nên mua bảo hiểm ở mức độ thích hợp đối với tiền vì đây cũng
là tài sản dễ cháy, bị trộm.
- Nên giữ tiền ở mức tối thiểu: Đơn vị căn cứ vào nhu cầu chi tiêu để quy định một
mức tồn quỹ tối đa, vượt qua giới hạn này đơn vị phải gửi tiền vào ngân hàng.
- Tuy nhiên khi số dư của quỹ này thấp hơn mức tối thiểu, thủ quỹ sẽ nhận được
một chi phiếu rút tiền ở ngân hàng, chi phiếu này phải có số tiền bằng đúng số tiền
nhập quỹ và bằng số ghi giảm cuả tài khoản ngân hàng.
- Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm kê quỹ đối chiếu với sổ quỹ.
- Đối chiếu số dư tiền mặt trên sổ Cái với sổ Quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập.
*Đối với số dư trên tài khoản ngân hàng
Thủ tục kiểm soát trong trường hợp: Số dư tiền trên sổ sách không đúng với số dư
tiền thực tế ở ngân hàng.
Kế toán ngân hàng lập bảng điều hoà số dư tiền gửi ngân hàng để hàng
tháng đối chiếu với số dư thực tế ở ngân hàng. Thực hiện việc điều chỉnh tất cả các
• Thi công xây lắp, sửa chữa công trình cấp thoát nước.
• Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước.
• Kiểm định đồng hồ đo nước lạnh.
2.1.2 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty
đang kinh doanh
Theo Giấy CNĐKKD và Đăng ký thuế Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định là công ty được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:
- Sản xuất và phân phối nước, thi công xây lắp đường ống nước.
- Thiết kế, thi công, sửa chữa một số trạm cấp nước nhỏ trong tỉnh và thiết
kế thi công đường ống nhánh cấp nước vào hộ gia đình.
- Xây dựng, lắp đặt các công trình cấp nước.
- Tư vấn lập dự án các công trình cấp nước.
- Kinh doanh vật tư, thiết kế chuyên ngành cấp thoát nước.
Trang 13
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC TP KINH DOANHPHÓ GIÁM ĐỐC TP KỸ THUẬTPHÓ GIÁM ĐỐC TP CÁC XN TRỰC THUỘC
PHÒNG KINH DOANHĐỘI KĐ-BD SỬA CHỮA MM-TBĐỘI KT-QL SC HỆ THỐNG CNPHÒNG LỸ THUẬTPHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁNĐỘI VẬN HÀNHXN THOÁT NƯỚC TP-QNXN CẤP NƯỚC SỐ 1XN CẤP NƯỚC SỐ 2
PHÒNG TCHC-LĐTL
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TỔ VI TÍNH
2.1.3 Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty
Chú thích:
Trang 14
Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ trao đổi
Kiểm soát
- Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bình Định nhân
danh Chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty;
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu
cụ thể của các Trưởng phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng, Đội trưởng và Giám đốc Xí
nghiệp trực thuộc.
- Trưởng các Phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng, Đội trưởng và Giám đốc Xí nghiệp
trực thuộc có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời, đúng chương trình kế hoạch
và có chất lượng tốt các nhiệm vụ công tác được Giám đốc và Phó Giám đốc Công
ty giao, không ỷ lại và không để cho lãnh đạo Công ty phải làm thay phần việc của
các bộ phận chức năng tham mưu.
2.2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ
2.2.1 Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
2.2.1.1 Bảng câu hỏi:
Các nội dung chủ yếu
Trả lời
Không trả
lời
Có Không
I. Môi trường kiểm soát
1. Công ty có ban hành quy tắc đạo đức, trong đó
nghiêm cấm hành vi gian lận, biển thủ tiền của
nhân viên và xác lập các biện pháp kỷ luật cho
hành vi sai phạm hay không?
X
2. Người quản lý có làm gương cho thuộc cấp qua các
hành động liên quan đến việc sử dụng tiền của
Công ty đúng mục đích và hợp lý không?
X
Trang 16
3. Nhà quản lý có kiến thức và kinh nghiệm trong
quản lý tài chính không?
X
4. Khi tuyển dụng thủ quỹ và kế toán quỹ, Công ty có
- Nhân viên chiếm dụng các séc do khách hàng chi
trả.
- Tiền mặt tồn quỹ bị mất cắp, bị chiếm dụng bởi thủ
quỹ, bị tham ô…
X
Trang 17
3. Công ty có xây dựng cơ chế thích hợp để nhân diện
rủi ro phát sinh liên quan đến:
- Việc thay đổi về nguồn nhân lực, chẳng hạn sự
biến động nhân sự chủ chốt trong bộ phận ngân
quỹ.
- Hệ thống thông tin, chẳng hạn cách thức xử lý
thông tin khi gặp sự cố.
X
4. Công ty có thường xuyên đánh giá ảnh hưởng của
các rủi ro đã nhận diện đươc đối với tiền, bao gồm
cả việc ước lượng xác suất rủi ro phát sinh và ảnh
hưởng của chúng, để đề xuất các biện pháp quản trị
rủi ro thích hợp hay không và tính khả thi của các
biện pháp này?
X
III. Hoạt động kiểm soát
1. Công ty có tổ chức bộ phận quản lý ngân quỹ độc
lập không?
X
2. Công ty có tách biệt các chức năng: Đề nghị chi
tiền, chuẩn y chi tiền, thực hiện, ghi chép tiền
không?
X
3. Có tách biệt giữa chức năng bán hàng, thu tiền và
sắt và lập biên bản tồn quỹ không?
X
12. Có xây dựng định mức tồn quỹ và yêu cầu gửi
vào ngân hàng nếu số tồn quỹ lớn hơn định mức
không?
X
13. Có biện pháp để bảo vệ tiền để tránh mất cắp
không? Thí dụ như két sắt, niêm phong, người biết
mã khóa không giữ chìa khóa v.v…
X
14. Có sử dụng các thiết bị để theo dõi ở bộ phận
ngân quỹ không?
X
15. Có tiến hành kiểm quỹ đột xuất khi có dấu hiệu
bất thường không?
X
16. Công ty có phân quyền sử dụng cho từng nhân
viên và từng bộ phận liên quan đến truy cập, ghi
nhận, sửa đổi thông tin về tiền trong hệ thống
thông tin chung của Công ty không?
X
17. Công ty có hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng khi
có sự cố xảy ra trên mạng máy tính không?
X
18. Nhà quản lý định kỳ có dựa trên các báo cáo (thu
chi tiền) so với kế hoạch để phân tích, phát hiện
các biến động bất thường trong việc thu chi tiền
không?
X
IV. Thông tin và truyền thông
Từ kết quả bảng câu hỏi về HTKSNB liên quan đến việc kiểm soát tiền của
đơn vị được thực hiện bằng cách phỏng vấn cán bộ nhân viên có liên quan (trong
bảng gồm 36 câu, trong đó: tỷ lệ câu trả lời “CÓ” chiếm 80,5%, câu trả lời
“KHÔNG” chiếm 5,6%, tuy nhiên câu hỏi “KHÔNG TRẢ LỜI” chiếm 13,9%).
Cùng với cơ cấu tổ chức quản lý, có thể nói HTKSNB của công ty có thể ngăn ngừa
và phát hiện được những gian lận và sai sót.
Tuy nhiên, tiền là tài sản rất nhạy cảm, khả năng xảy ra gian lận, đánh cắp
thường cao hơn tài sản khác và chu trình có liên quan đến nhiều chu trình kinh
doanh khác nên sự sai sót, gian lận của tiền sẽ ảnh hưởng đến sự sai sót ở các chu
trình có liên quan và ngược lại. Do đó vẫn có thể ẩn chứa những sai sót tiềm tàng
và cần có những thủ tục kiểm soát thiết yếu.
Trang 20
2.2.2 Xác định các sai sót tiềm tàng và các thủ tục kiểm soát chủ yếu
Rủi ro tiềm tàng Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
1. Tiền mặt có thể bị sử
dụng sai mục đích hoặc
mất cắp.
- Quy định hàng ngày thủ
quỹ cần ghi chép thu, chi
tiền mặt vào sổ quỹ. Các
nghiệp vụ thu, chi phải có
phiếu thu, phiếu chi đã
được xét duyệt của cấp có
thẩm quyền.
- Thủ tục hạn chế tiếp cận
tiền và phải có nơi cất giữ
tiền an toàn.
- Kiểm tra chứng từ liên
quan đến thu chi tiền mặt.
- Phỏng vấn xem thủ quỹ
- Kiểm tra biên bản kiểm
kê quỹ và bản kê thu tiền.
- Quan sát việc đối chiếu
sổ cái và sổ tiền mặt.
Trang 21
3. Gian lận trong
nghiệp vụ gửi tiền, rút
tiền (sử dụng tiền gửi
ngân hàng cho mục
đích không được
phép… ).
- Định kỳ (hàng tháng) đối
chiếu số dư tiền trên sổ
sách kế toán của công ty
với sổ phụ ngân hàng.
- Việc gửi tiền vào ngân
hàng có hai người trở lên
phụ trách.
- Chứng từ có đầy đủ chữ
ký của các cấp thẩm quyền.
- Quan sát việc đối chiếu
sổ sách kế toán và sổ phụ
ngân hàng
- Kiểm tra việc xét duyệt
chứng từ hóa đơn.
- Phỏng vấn nhân viên
xem họ có biết những quy
định đó không.
4. Thanh toán nhiều lần
cho một chứng từ.
nhằm hạn chế sai sót, đồng thời cũng hạn chế những gian lận có thể xảy ra. Tuy
nhiên tất cả những biện pháp trên sẽ bị vô hiệu khi có sự thông đồng của kế toán
tiền mặt và thủ quỹ.
Sau khi đã kiểm tra tính khớp đúng của số liệu, thủ quỹ sẽ kiểm tra lượng
tiền trong két sắt, sau đó trực tiếp đến ngân hàng nộp hết tất cả khoản tiền đó. Công
việc này được tiến hành vào cuối mỗi tháng.
*Các phiếu Thu phải được đánh số thứ tự để dễ kiểm tra, đầy đủ và rõ ràng
các thông tin.
Trang 23
CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT
NƯỚC BÌNH ĐỊNH
PHÒNG KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU số: 1802
Ngày 07 tháng 03 năm
2013
Quyển số: 03/2013
Nợ: 1111
Có: 131
Họ và tên người nôp tiền: LÊ THỊ NGUYỆT
Địa chỉ: 20 Trần Lương- Phường Nguyễn Văn Cừ-Tp Quy Nhơn
Lý do nộp: Tiền nước tháng 2/ 2013
Số tiền: 276.000 đồng.
Viết bằng chữ: (Hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 03 năm 2013
+ Thủ trưởng đơn vị: Thể hiện sự xác nhận, phê chuẩn trên phiếu thu
+Thủ quỹ: Trách nhiệm thu đúng số tiền ghi trên phiếu thu sau khi đã được
ký duyệt.
- Mỗi Phiếu Thu đều được đánh số thứ tự để kiểm tra cùng với các chứng từ
đi kèm và ngăn ngừa việc bỏ cách quãng một số phiếu thu.
- Phiếu Thu sau khi được Thủ quỹ thu tiền và xác nhận được làm căn cứ để
vào sổ Quỹ, đồng thời Kế toán ngân hàng tiền mặt phản ánh vào Sổ tiền mặt.
Sau đó kế toán ngân hàng tiền mặt chuyển phiếu thu này đến các kế toán có
liên quan (Đối với nghiệp vụ bán hàng thì đó là kế toán công nợ, đối với
Trang 24
nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định đó là kế toán tổng hợp ) để vào Bảng kê
ghi Có tài khoản (Bảng kê ghi Có TK511). Cuối kỳ các bảng kê này được
tập hợp để lên Chứng từ ghi sổ hoặc đối với những nghiệp vụ không thường
xuyên thì vào thẳng Chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ TK711)
- Thủ quỹ và kế toán ngân hàng tiền mặt là hai người hoàn toàn khác nhau để
tránh trường hợp ghi sai số tiền thực nhận. Cuối tháng kế toán tiền gửi ngân
hàng, tiền mặt tổng hợp và rút số dư. Thực hiện đối chiếu số dư với sổ Quỹ,
mọi khoản chênh lệch sẽ được tìm hiểu nguyên nhân để điều chỉnh.
- Các chứng từ ghi sổ được chuyển cho kế toán tổng hợp để lên sổ Cái tài
khoản 111.Trước khi lên sổ Cái, kế toán tổng hợp thực hiện kiểm tra tính
chính xác của việc định khoản, vào sổ của kế toán ngân hàng tiền mặt có phù
hợp với việc vào sổ Quỹ của thủ quỹ không.
*Đối với việc thu tiền thông qua hình thức chuyển khoản
Việc thanh toán của khách hàng được thực hiện thông qua Ngân Hàng. Cho
nên công tác kiểm soát được thực hiện tốt. Sai sót hay gian lận chỉ có thể xảy ra sau
khi tiền đã về ngân hàng của công ty. Ngoài ra còn có các phương thức thu tiền
được thực hiện thông qua ngân hàng như thanh toán L/C. Riêng đối với thanh toán
bằng Sec hiện nay tại Công ty không áp dụng vì hình thức thanh toán này không
phổ biến và không thuận tiện.
- Đến hạn thanh toán, các đối tượng thanh toán qua ngân hàng của Công ty