Nghiên cứu xây dựng quy trình và phương pháp lập định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi - Pdf 13


B NễNG NGHIP V PHT TRIN NễNG THễN
VIN KHOA HC THU LI VIT NAM
VIN KINH T V QUN Lí THU LI TI C LP CP B, GIAI ON 2008-2009 Báo cáo tổng kết
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Đề TàI
Nghiên cứu xây dựng quy trình và phơng pháp lập
định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác
công trình thủy lợi C QUAN THC HIN: VIN KINH T V QUN Lí THY LI
CH NHIM TI: THS. TRNG C TON

7887

H N

I
,
THNG 1 NM 2010Ch nhim ti: ThS. Trng c Ton
Cỏn b thc hin: PGS.TS. on Th Li
ThS. ng Ngc Hnh
KS. Lnh Cng
KS. Phm Th Hng
KS. Ngụ Th Dung
KS. Giang Nh Chm
KS. Lờ Vn Thy
KS. V Th Ti
V cỏc thnh viờn khỏc H NI, THNG 1 NM 2010

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: i
TÓM TẮT
Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi ở các đơn vị đã và đang góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các hệ
thống công trình thủy lợi. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay vẫn còn trên 50%
số đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên toàn quốc chưa xây dựng và áp
dụng định mức. Ngoài ra, hầu hết các tổ chức hợp tác dùng nước trên toàn quốc cũ
ng

Phần II: Nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức
kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, gồm 7 loại đị
nh mức chủ
yếu: Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm; Định mức sử
dụng nước; Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới; Định mức tiêu thụ điện năng

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: ii
cho bơm tiêu; Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức tiêu hao
vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị; và
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp. Tổng hợp biên soạn dự thảo Sổ tay hướng
dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức.
Phần III: Thí điểm áp dụng bản dự thảo Sổ tay để xây dựng các chỉ tiêu định
mức t
ại một số điểm nghiên cứu nhằm rút ra những tồn tại để hoàn thiện Sổ tay.
Phần IV: Tập huấn hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức
kinh tế kỹ thuật cho cán bộ chủ chốt ở các địa phương trên phạm vi toàn quốc.
Để nghiên cứu các nội dung trên, đề tài sử dụng tiếp cận bắt đầu từ quy trình
quy phạm, tiêu chuẩn trong quản lý vận hành và bảo v
ệ công trình thuỷ lợi. Vận
dụng khoa học xây dựng định mức để xây dựng chu trình sản xuất, xác định nội dung
và thành phần công việc, các loại vật tư nguyên nhiên liệu, máy móc cần thiết để
thực hiện một loại công việc trong từng giai đoạn và cả chu trình sản xuất. Các
phương pháp chính được sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê kinh nghiệm;
khảo sát đo đếm tại hiện tr
ường; phân tích tính toán sử dụng mô hình toán; phân tích
tương quan và phân tích nội suy so sánh.


MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT…………………………………………………………………………………….i
MỤC LỤC………………………………………………………………………………… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ………………………………………… viii

I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
III. CÁCH TIẾP CẬN 3
IV. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
V. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5
Phần I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ
THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI 6
1.1. Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý
khai thác công trình thủy lợi 6
1.2. Một số nguyên tắc cơ bản trong xây dự
ng định mức kinh tế kỹ thuật 9
1.3. Các phương pháp chủ yếu trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật 10
1.4. Một số đặc điểm về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cần xem
xét trong xây dựng định mức 12
1.5. Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và
bảo vệ công trình thuỷ lợi 13
Phần II: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY D
ỰNG
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI, TỔNG HỢP BIÊN SOẠN SỔ TAY HƯỚNG DẪN 22

CHƯƠNG 3: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚ
C MẶT RUỘNG 67
3.1. Khái niệm 67
3.2. Nguyên tắc xây dựng định mức sử dụng nước 67
3.3. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức sử dụng nước 68
3.3.1. Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu phục vụ tính toán 70
3.3.2. Tính toán lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản 71
3.3.3. Tính toán lượng bốc hơi mặt ruộng 73
3.3.4. Tính toán định mức sử dụng nước cho các đối tượng dùng nước 77
3.4. Áp dụng và đ
iều chỉnh định mức sử dụng nước 87
CHƯƠNG 4: ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TƯỚI
88
4.1. Khái niệm 88
4.2. Nguyên tắc xây dựng định mức điện bơm tưới 88
4.3. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức điện bơm tưới 88
4.3.1. Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới 90
4.3.2. Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực thực tế của trạm bơm 91
4.3.3. Xác định hệ số lợi dụng kênh mương 94
4.3.5. Tính toán định mức điện bơm tưới chi tiết 96
4.3.6. Tính toán đị
nh mức điện bơm tưới tổng hợp 97
4.4. Áp dụng và điều chỉnh định mức điện bơm tưới 99
CHƯƠNG 5: ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TIÊU
104
5.1. Khái niệm 104
5.2. Nguyên tắc xây dựng định mức điện bơm tiêu 104
5.3. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức điện bơm tiêu 104
5.3.1. Tổng hợp, phân loại trạm bơm tiêu 106
5.3.2. Tính toán định mức điện tiêu chi tiết 107

7.3. Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chí phí QLDN 142
7.3.1. Xác định các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 144
7.3.2. Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê 145
7.3.3. Xây dựng định mức chi phí QLDN theo phương pháp phân tích yêu cầu công việc . 147
7.4. Áp dụng và điều chỉnh định mức chi phí QLDN 152
Phần III:
153 THÍ ĐIỂM ÁP DỤNG DỰ THẢO SỔ TAY ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU
ĐỊNH MỨC KTKT TRONG QLKT CTTL TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU,
CHỈNH LÝ VÀ HOÀN THIỆN BẢN DỰ THẢO 153
3.1. Mục tiêu của thí điểm xây dựng định mức 153
3.2. Phương pháp thực hiện thí điểm xây dựng định mức 153
3.3. Nội dung thực hiện thí điểm xây dựng định mức 154
3.4. Một số ý kiến đóng góp nh
ằm hoàn thiện dự thảo hướng dẫn 155
Phần IV:
159 TỔ CHỨC TẬP HUẤN PHỔ BIẾN NỘI DUNG SỔ TAY HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC
KTKT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CTTL 159
4.1. Mục tiêu công tác tập huấn 159
4.2. Tổ chức thực hiện tập huấn 159
4.3. Nội dung tập huấn 160
4.4. Kết quả tập huấn 160
VI. MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 161
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

Bảng II.1-1: Bảng tổng hợp định mức lao động chi ti
ết theo từng loại công việc 34
Bảng II.1-2: Bảng tổng hợp hao phí lao động công nghệ (T
cn
) theo từng công trình, hệ thống
công trình và đơn vị 36
Bảng II.2-1: Ví dụ bảng phân loại nhóm máy móc thiết bị 51
Bảng II.2-2: Ví dụ bảng tổng hợp các nội dung sửa chữa nhà xưởng 52
Bảng II.3-1: Ví dụ hệ số cây trồng (K
c
) của lúa ở một số vùng 74
Bảng II.3-2: Ví dụ hệ số K
c
của một số loại cây trồng khác 75
Bảng II.3-3: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước làm đất (tưới ải) 79
Bảng II.3-4: Ví dụ kết quả tính lượng nước tưới ải tần suất mưa vụ P75% 80
Bảng II.3-5: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước cho tưới dưỡng 81
Bảng II.3-6: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước vụ Đông xuân 87
Bảng II.3-7: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nướ
c vụ Hè thu 87
Bảng II.4-1: Phương pháp bố trí thủy trực trên mặt cắt đo nước 92
Bảng II.4-2: Ví dụ bảng tổng hợp các thông số thực tế của các loại máy bơm 93
Bảng II.4-3: Ví dụ hệ số lợi dụng kênh mương theo diện tích tưới và loại kênh 95
Bảng II.4-4: Ví dụ hệ số lợi dụng kênh mương theo chiều dài và lưu lượng trong kênh 95
Bảng II.4-5: Bảng tính định mức điện bơ
m tưới chi tiết từng loại máy bơm 96
Bảng II.4-6: Ví dụ định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa vụ Chiêm xuân ứng với
một số tần suất cho khu tưới Xí nghiệp A 97
Bảng II.4-7: Ví dụ bảng tính định mức điện bơm tưới chi tiết vụ Chiêm xuân tần suất 75% cho

Bảng II.5-9: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh điện bơm tiêu ứng với lượng mưa vụ 123
Bảng II.5-10: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu cho lúa theo lượng mư
a áp
dụng ở tỉnh Hải Dương 123
Bảng II.6-1: Ví dụ bảng tổng hợp và phân loại chất lượng máy bơm và động cơ 130
Bảng II.6-2: Ví dụ bảng tổng hợp và phân loại chất lượng thiết bị đóng mở 130
Bảng II.6-3: Ví dụ bảng kết quả khảo nghiệm tiêu hao vật tư cho vận hành bảo dưỡng máy
bơm và động cơ 133
Bảng II.6-4: Ví dụ bảng kết qu
ả khảo nghiệm tiêu hao vật tư cho bảo dưỡng thiết bị đóng mở135
Bảng II.7-1: Xác định các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 144
Bảng II.7-2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp 147 DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình II.1-1: Quy trình xây dựng định mức lao động 24
Hình II.1-2: Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi 26
Hình II.2-1: Quy trình xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ 48
Hình II.3-1: Quy trình xây dựng định mức sử dụng nước 68
Hình II.4-1: Quy trình xây dựng định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới 89
Hình II.4-2: Ví dụ biểu đồ quan hệ giữa định mức điện năng tiêu thụ và lượng mưa vụ Trạm
bơm số 3 của Xí nghiệp A 101
Hình II.5-1: Quy trình xây dựng định mức điện bơm tiêu 105
Hình II.6-1: Quy trình xây dựng định mức tiêu hao vật tư 127
Hình II.7-1: Quy trình xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp 143 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI


tâm chỉ đạo thông qua Văn bản số 790 BNN/QLN, ngày 26/3/2001 và Văn bản số
2842/BNN-TL ngày 02/11/2005 yêu cầu các tỉnh, thành phố chỉ đạo các công ty
khai thác CTTL xây dựng định mức KTKT trong khuôn khổ thực hiện chương trình
hành động đổi mới, nâng cao hiệu quả khai thác CTTL của Bộ.
Thự
c hiện chủ trương trên, trong thời gian qua công tác xây dựng và áp dụng
định mức đã và đang tiếp tục được đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc. Tính đến cuối
năm 2008, đã có 50/101 (chiếm 49,5%) doanh nghiệp khai thác CTTL trong cả
nước đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Việc áp dụng định mức đã mang lại hiệu quả tích cực trong quản lý khai thác
ở nhiều đơn vị
như Công ty Khai thác công trình thủy lợi Hải Dương, Công ty Khai
thác công trình thủy lợi Đông Anh (Hà Nội), Công ty thuỷ nông sông Chu (Thanh

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: 2
Hoá),…. Sau khi triển khai áp dụng định mức thông qua cơ chế khoán, các đơn vị
này đã thực hiện tiết kiệm nước mở rộng diện tích phục vụ, tiết kiệm các khoản chi
phí đặc biệt là chi phí điện năng, nâng cao được đời sống cho người lao động đồng
thời đáp ứng kịp thời các yêu cầu phục vụ sản xuất.
Mặc dù đã đạt được nhiều k
ết quả tích cực, hiện nay vẫn còn trên 50% số
doanh nghiệp khai thác CTTL trên toàn quốc chưa xây dựng định mức. Vì vậy,
công tác quản lý khai thác CTTL ở những đơn vị này còn gặp nhiều khó khăn, chưa
chủ động trong việc lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi phí, chưa có
cơ sở để quyết toán kinh phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ công ích tưới, tiêu.
Công trình thuỷ lợi chưa được sửa chữa, b

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: 3
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây
dựng định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL là rất cần thiết và cấp
bách. Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở để các đơn vị có thể chủ động tổ chức xây
dựng, rà soát điều chỉnh định mức cho đơn vị mình, đồng thời giúp các cơ quan
quản lý có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định kết quả tính toán và quy
ết định ban
hành áp dụng các chỉ tiêu định mức KTKT trong hoạt động quản lý khai thác và
bảo vệ CTTL.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài bám sát mục tiêu đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phê duyệt là:
Đưa ra được quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong
công tác quản lý khai thác CTTL, làm căn cứ xác định các khoản chi phí hợp lệ,
nâng cao hiệu quả hoạt động, gắn quyền lợi với trách nhiệm, thực hiện xã hội hoá
công tác quản lý khai thác CTTL.

III. CÁCH TIẾP CẬN
Đối tượng nghiên cứu là quy trình và phương pháp xây dựng định mức
KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ CTTL, vì vậy cách tiếp cận nghiên cứu
phải bắt đầu từ quy trình quy phạm, tiêu chuẩn trong công tác quản lý vận hành và
bảo vệ CTTL. Vận dụng khoa học xây dựng định mức để xây dựng chu trình sản
xuất, xác định nội dung và thành phần công việc, các loại vật tư nguyên nhiên liệu,
máy móc cần thiết để thự
c hiện một loại công việc trong từng giai đoạn và cả chu

- Nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT
trong quản lý khai thác CTTL (gồm 7 loại định mức chủ yếu: Định mức lao động
và đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm; Định mức sử dụng nước tưới tại
mặt ruộng; Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới; Định mức tiêu thụ điện năng cho
tiêu thoát nước; Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định (TSCĐ);
Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị;
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp). Tổng hợp biên soạn dự thảo Sổ tay hướng
dẫn quy trình và phương pháp xây dựng
định mức KTKT trong quản lý khai thác và
bảo vệ CTTL. Phần này tập trung tổng kết, tóm tắt nội dung nghiên cứu và kinh
nghiệm thực tiễn để biên soạn dự thảo Sổ tay hướng dẫn.
- Thí điểm áp dụng dự thảo Sổ tay để xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT
tại một số điểm nghiên cứu nhằm rút ra những tồn tại để bổ sung và hoàn thiện bản
dự th
ảo.
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng hệ thống
định mức KTKT cho cán bộ chủ chốt ở các địa phương trên toàn quốc làm nòng cốt
khi triển khai thực hiện.
c) Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài phối hợp các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán sau:
- Công tác thu thập số liệu: Phương pháp chọn mẫu được sử dụng để chọn
mẫu điều tra đi
ển hình theo từng loại công trình đại diện để xây dựng định mức
(định mức chi tiết và định mức tổng hợp), kỹ năng điều tra thu thập thông tin bảo
đảm độ tin cậy sát thực của thông tin. Tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ thực hiện
đề tài.

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

1.1. Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
trong quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.1.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý theo khoa học
Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa, khi con người biết lao động theo từng
nhóm đã đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động. Các Mác đã
khẳng định: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên
một quy mô tương đối lớn, ở mức
độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý”, và ông
hình dung quản lý giống như công việc của người nhạc trưởng trong một dàn hợp
xướng.
Từ đầu thế kỷ XX, có rất nhiều lý thuyết quản lý với nhiều trường phái khác
nhau. Mỗi trường phái về lý luận quản lý đều có giá trị nhất định, cung cấp cho nhà
quản lý những phương pháp quản lý hữu hiệu.
Điển hình là thuyết quản lý c
ủa ông Frederick Winslow Taylor (1856 –
1915), xuất thân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, kinh qua các chức vụ đốc công, kỹ
sư trưởng, tổng công trình sư. Với kinh nghiệm dày dặn của mình, ông đã phân tích
quá trình vận động (thao tác) của công nhân, nghiên cứu quy trình lao động hợp lý,
với các động tác không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực) để đạt được năng suất
cao. Đó chính là sự hợp lý hoá lao động, theo nghĩa rộng là tổ chức lao động một
cách khoa họ
c. Với các công trình nghiên cứu “Quản lý ở nhà máy” (năm 1903) và
“Những nguyên lý quản lý theo khoa học” (năm 1911), ông đã hình thành thuyết
quản lý theo khoa học, mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ.
Nội dung thuyết quản lý theo khoa học của ông dựa trên các nguyên tắc sau:
• Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân
với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp
(chia nhỏ các phần việc) và xây dựng định mức cho t

chức năng quản lý
- Tư tưởng “con người kinh tế” qua trả lương theo số lượng sản phẩm để kích
thích tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.
Thuyết quản lý theo khoa học chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ở cấp
cơ sở (doanh nghiệ
p) với tầm vi mô, tuy vậy đã đặt nền móng cơ bản cho thuyết
quản lý nói chung, đặc biệt là phương pháp làm việc tối ưu, tạo động lực trực tiếp
cho người lao động và việc phân cấp quản lý.
1.1.2. Vai trò của công tác định mức trong quản lý
Như đã đề cập trong thuyết quản lý ở trên thì phương pháp quản lý có vai trò
hết sức quan trọng đến sự thành công trong các hoạt động sản xuấ
t kinh doanh.
Tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý thì định mức thể hiện vai trò quan trọng nhằm
mục đích cho công tác quản lý được dễ hơn, đem lại những kết quả cao hơn và
đảm bảo hiệu quả về lợi ích chi phí trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Một số khái niệm về định mức
 Định mức là mức được quy định, được xác định bằng cách tính trung bình
tiên tiến củ
a hoạt động sản xuất trong một phạm vi xác định (cho từng loại
sản phẩm, trong từng doanh nghiệp, tại từng địa phương).
 Mức hao phí các yếu tố sản xuất: Các yếu tố sản xuất được hiểu là các
nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực. Mức hao phí các yếu tố sản xuất là
số lượng hao phí từng yếu tố sản xuấ
t để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
 Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình
thủy lợi: là các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị,

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
- Làm căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, kế hoạch tài
chính hàng năm của đơn vị.
- Làm căn cứ để sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng
suất lao động, tinh g
ọn bộ máy và là cơ sở để thực hiện cơ chế khoán cho công tác
quản lý khai thác và bảo vệ CTTL trong đơn vị (theo từng tổ, cụm, trạm thuỷ
nông,…) nhằm gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả của người lao động.
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của
đơ
n vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói
thầu quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL theo tinh thần Nghị định 31/2005/CP ngày
11/3/2005 của Chính phủ và Quyết định 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: 9
Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài
chính.
- Là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo
vệ CTTL cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Đối với các loại định mức khác nhau phải xây dựng dựa trên những đặc điểm
kỹ thuật, điều kiện thực tế quản lý sản xuất của các ngành. Tuy nhiên việc xây dựng
định mức phải dự
a trên những nguyên tắc cơ bản.
1.2. Một số nguyên tắc cơ bản trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
Khi xây dựng định mức KTKT phải đảm bảo thực hiện một số nguyên tắc sau:
♦ Sử dụng số liệu thực tế có phê phán
Trang: 10
Những công việc khó hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn thì phải được đánh
giá cao hơn. Năng suất làm việc bằng thủ công không thể bằng hoặc cao hơn năng
suất làm bằng máy. Vì vậy cần phải xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc
để đánh giá cho chính xác.
♦ Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức
Thực hiện một công việc nhất định thì có một định mức tương ứng phù hợp;
hay nói một cách khác điều kiện sản xuất thay đổi, thì định mức cũng phải thay đổi
tương ứng.
♦ Việc xây dựng và ban hành định mức phải có cơ sở khoa học và sát thực
Trước khi ban hành, người lao động phải được thảo luận, áp dụng thử và góp
ý bổ sung, sửa đổi.
Định mức đã ban hành không được tuỳ ý sửa đổi kế cả chủ
doanh nghiệp và người lao động.
♦ Định mức kinh tế kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm là căn cứ tương đối chính xác để xây dựng và thực hiện tốt kế
hoạch, quản lý kỹ thuật, và quản lý kinh tế tài chính
- Đúng quy trình quy phạm
- Phù hợp vớ
i các điều kiện tổ chức - kỹ thuật của đơn vị
- Đảm bảo tính công bằng hợp lý, tính công khai minh bạch
- Khuyến khích xã hội hoá, thực hành tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả
- Tiêu chí xây dựng định mức phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ
kiểm tra trong quá trình thực hiện
- Bảo đảm sự thống nhất giữa các loại
định mức và phương pháp xây dựng
định mức
- Tính đến các yếu tố kỹ thuật, kinh nghiệm, đồng thời xét đến khả năng thực

quan khác để nghiên cứu phân tích rồi tính ra định mức. Phương pháp này được
thực hiện theo 3 b
ước:
- Nghiên cứu phân tích lựa chọn quy trình sản xuất hợp lý với quá trình sản
xuất đang cần lập định mức.
- Phân chia quá trình sản xuất thành các phần tử có các hình thức sản phẩm
tương ứng và quy định các điều kiện tiêu chuẩn.
- Tính trị số định mức
Ưu điểm: Xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến định mức
Nh
ược điểm: Đòi hỏi có nhiều thời gian khi xây dựng định mức.
c. Phương pháp so sánh
Là phương pháp dựa vào định mức đã có sẵn để so sánh xây dựng định mức
cho các loại công việc có thành phần, điều kiện, tính chất tương tự.
Ưu điểm: Thời gian xây dựng định mức ngắn
Nhược điểm: Chất lượng định mức phụ thuộc vào ch
ất lượng của mức làm căn cứ
so sánh, nhiều thành phần cần tính định mức không có mức đã xác định.
Phương pháp so sánh có hai loại là phương pháp so sánh gia giảm và
phương pháp so sánh nội suy.
d. Phương pháp tổng hợp

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: 12
Phương pháp tổng hợp là cách sử dụng phối hợp một số phương pháp lập
định mức khác nhau nhằm hạn chế những điểm yếu và phát huy mặt mạnh của mỗi
phương pháp.

ức quản lý sản xuất ở các hệ thống thủy lợi hết sức phức tạp, khác với
các lĩnh vực sản xuất khác, công nhân sản xuất được bố trí dàn trải trên địa bàn
rộng theo hệ thống công trình và hệ thống kênh mương nên việc sắp xếp lao động,
theo dõi giám sát đánh giá kết quả công việc của từng người cũng gặp nhiều khó
khăn.
• Hoạt động s
ản xuất mang tính thời vụ theo sản xuất nông nghiệp

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Trang: 13
Hoạt động sản xuất ở các hệ thống thuỷ lợi mang tính thời vụ theo sản xuất
nông nghiệp. Vào các vụ tưới tiêu, công nhân thuỷ nông phải làm việc liên tục 3 ca
mà vẫn không đủ lao động nhưng khi nông nhàn lại dư thừa lao động. Vì vậy công
tác tổ chức quản lý, sắp xếp, điều phối lao động cần được thực hiện một cách phù
hợp và có hiệu quả.
• Mỗ
i hệ thống công trình có những điều kiện đặc thù riêng
Mỗi hệ thống công trình đều có những điều kiện đặc thù riêng như về loại
hình công trình, đặc điểm, quy mô hệ thống công trình, đặc điểm về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội khu vực công trình,… Với mỗi loại công trình cần có cách tiếp
cận, phương pháp tính toán cụ thể. Vì vậy không thể xây dựng mộ
t định mức
KTKT rồi áp dụng chung cho tất cả các loại hình công trình, các vùng miền khác
nhau.
1.5. Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản
lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
1.5.1. Tình hình xây dựng định mức qua các thời kỳ

giao khoán trả lương s
ản phẩm cho cả dây chuyền sản xuất cho các công tác chủ
yếu có khối lượng lớn như công tác làm đất, đá, xây lát, đổ bê tông.
Trong giai đoạn này, nhiều hệ thống CTTL được chú trọng đầu tư xây dựng
mới hoặc cải tạo nâng cấp. Vì vậy Bộ Thuỷ lợi hầu như mới chỉ xây dựng và ban
hành áp dụng được các loại định mức lao động cho các loại: công tác đất đá; công
tác xây l
ắp; công tác lắp đặt; công tác sản xuất vật liệu tại xí nghiệp, công tác khảo
sát; công tác cơ khí để áp dụng thực hiện. Định mức cho công tác quản lý khai thác
CTTL chưa được xây dựng và áp dụng.
b) Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999
Sau năm 1990, khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp thuỷ nông thực sự khó khăn trong hoạt động vì thiếu cơ chế quản
lý phù hợp. Bộ máy quản lý khai thác ở các Công ty thuỷ nông cồng kềnh nhưng
hiệu quả quản lý thấp, hiệu quả của các hệ thống công trình mang lại ngày càng
giảm. Trước thực trạng đó, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra chỉ thị số
14-HĐBT ngày 14/1/1991 về việc: “Đẩy mạnh công tác quản lý khai thác bảo vệ
các hệ thống CTTL”.
Thực hiện chỉ thị số 14-HĐ
BT, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn số 1026
CV/NCKT ngày 13/10/1992, chỉ đạo UBND các tỉnh, Sở Thuỷ lợi phối hợp với
Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế - Viện Khoa học Thuỷ lợi tiến hành xây dựng các
chỉ tiêu định mức KTKT gồm: định mức lao động trong quản lý thuỷ nông, định
mức tiền lương trên đơn vị sản phẩm phục vụ, nghiên cứu phương thức và cách trả
lương khoán trong các đơ
n vị thủy nông.
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong việc xác định biên chế, quỹ
lương, bố trí sắp xếp lại lực lượng lao động trực tiếp và bộ máy quản lý, được áp
dụng trong công tác hạch toán chi phí, giá thành và tiến tới khoán nội bộ trong các
đơn vị thủy nông.

- Công ty thuỷ nông Kẻ Gỗ (1993)
- Xí nghiệp thuỷ nông Từ Liêm – Hà Nội (1994)
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Rác (1999)
- Công ty thuỷ nông Kim Sơn – Ninh Bình (1999)
- Công ty thuỷ nông Bắc Đuống (1999)
2 Định mức tiêu thụ
điện năng cho công
tác bơm tưới, tiêu
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn (1992)
- Công ty thủy nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Bắc Nam Hà (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Cầu (1999)
3 Định mức tiêu hao
vật tư, nguyên nhiên
liệu; định mức sửa
chữa thường xuyên
máy móc thiết bị cơ
điện
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm – Hà Tĩnh (1999)
Trong giai đoạn 1990-1999, các loại định mức trên được xây dựng chủ yếu do
các Công ty, Xí nghiệp thuỷ nông thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Các chỉ tiêu định mức
được các đơn vị áp dụng để lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi phí và
làm cơ sở để các cơ quan nhà nước cấp bù.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status