Chơng 1: TổNG QUAN về thang máy
1.1 Giới thiệu chung về thang máy
1.1.1 Khái niệm chung về thang máy
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để vận chuyển ngời, hàng hoá, vật
liệu.v.v. theo phơng thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15
0
so với phơng
thẳng đứng theo một tuyến đã định sẵn. Thang máy thờng đợc dùng trong các
khách sạn, công sở, chung c, bệnh viện, trong các nhà máy, v.v.
Nó có u điểm so với các phơng tiện vận chuyển khác là thời gian của một chu
kỳ vận chuyển bé, tần suất vận chuyển lớn. Ngoài ra thang máy còn là một trong
những yếu tố làm tăng sự hiện đại tiện nghi của công trình.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã quy định, đối với các nhà cao 6 tầng trở lên đều
phải đợc trang bị thang máy để đảm bảo cho ngời đi lại thuận tiện, tiết kiệm thời
gian và tăng năng suất lao động. Đối với những công trình nh bệnh viện, nhà máy,
khách sạn v.v. tuy số tầng nhỏ hơn 6 nhng do yêu cầu phục vụ vẫn phải đợc trang bị
thang máy.
Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, bởi nó
liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con ngời nên nó phải thỏa mãn yêu cầu
về an toàn đợc quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
1.1.2 Lịch sử phát triển thang máy
Cuối thế kỷ thứ 19, trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời nh:
OTIS; Schindler. Chiếc thang máy đầu tiên đã đợc chế tạo và đa vào sử dụng của
hãng OTIS (Mỹ) năm 1853. Đến năm 1874, hãng thang máy Schindler (Thụy Sĩ)
cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác. Lúc đầu bộ tời kéo chỉ có một
tốc độ, cabin có kết cấu đơn giản, cửa tầng đứng bằng tay, tốc độ di chuyển của
cabin thấp.
Đầu thế kỷ thứ 20, có nhiều hãng thang máy khác ra đời nh KONE (Phần Lan),
MISUBISHI, NIPON, ELEVATOR, (Nhật Bản), THYSEN (Đức), SABIEM (ý)
đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao, tiện nghi trong cabin tốt hơn và êm
hơn.
1.1.3.1 Theo công dụng thang máy đợc phân thành 5 loại
1, Thang máy chuyên chở ngời: Loại này chuyên vận chuyển hành khách trong
các khách sạn, công sở, các khu chung c, trờng học, tháp truyền hình.v.v.
2, Thang máy chuyên chở ngời có tính đến hàng đi kèm: Loại này thờng dùng
cho các siêu thị, khu triển lãm.v.v.
3, Loại máy chuyên chở bệnh nhân: Loại này chuyên dùng cho các bệnh viện,
các khu điều dỡng Đặc điểm của nó là kích thớc cabin phải đủ lớn để chứa băng
ca (cáng) hoặc giờng của bệnh nhân, cùng với các bác sĩ, nhân viên và các dụng cụ
cấp cứu đi kèm. Hiện nay trên thế giới đã sản xuất theo cùng tiêu chuẩn kích thớc
và tải trọng cho loại thang máy này.
4, Thang máy chuyên chở hàng có ngời đi kèm: Loại thờng dùng cho các nhà
máy, công xởng, kho, thang máy dùng cho nhân viên khách sạn v.v chủ yếu để
chở hàng nhng có ngời đi kèm để phục vụ.
5, Thang máy chuyên chở hàng không có ngời đi kèm: Loại chuyên dùng để chở
vật liệu, thức ăn trong các khách sạn, nhà ăn tập thể v.v Đặc điểm của loại này chỉ
có điều khiển ngoài cabin (trớc các cửa tầng). Còn các loại thang máy khác nêu ở
trên vừa điều khiển trong cabin vừa điều khiển ngoài cabin.
Ngoài ra còn có các loại thang máy chuyên dùng khác nh: thang máy cứu hoả,
chở ôtô v.v
1.1.3.2 Theo hệ thống dẫn động cabin
2
1, Thang máy dẫn động điện: Loại này dẫn động cabin lên xuống nhờ động cơ
điện truyền qua hộp giảm tốc tới puly ma sát hoặc tang cuốn cáp. Chính nhờ cabin
đợc treo bằng cáp mà hành trình lên xuống của nó không bị hạn chế. Ngoài ra còn
có loại thang máy dẫn động cabin lên xuống nhờ bánh răng thanh răng (Chuyên
dùng để chở ngời phục vụ xây dựng các công trình cao tầng ).
2, Thang máy thuỷ lực (bằng xylanh - pittông): Đặc điểm của loại này là cabin
đợc đẩy từ dới lên nhờ xylanh - pittông thuỷ lực nên hành trình bị hạn chế vì vậy
không thể trang bị cho các công trình cao tầng, mặc dù kết cấu đơn giản, tiết diện
giếng thang so với dẫn động cáp có cùng tải trọng.
quấn cáp. Nếu nối gián tiếp thì giữa puli cuốn cáp và động cơ có nắp hộp giảm tốc
với tỷ số truyền i = 18 ữ 120.
Cabin đợc treo lên puli quấn cáp bằng kim loại (thờng dùng 1 đến 4 sợi cáp).
Buồng thang luôn đợc giữ theo phơng thẳng đứng nhờ có ray dẫn hớng và những
4
a)
b)
Hình 1.2
Thang máy điện có bộ tời đặt phía d ới giếng thang:
a) Cáp treo trực tiếp vào dầm trên cabin;
b) Cáp vòng qua đáy cabin
con trợt dẫn hớng (con trợt là loại puli trợt có bọc cao su bên ngoài). Đối trọng di
chuyển dọc theo chiều cao của thành giếng theo các thanh dẫn hớng.
5
1. Cabin
2. Con trợt dẫn hớng Cabin
3. Ray dẫn hớng Cabin
4. Thanh kẹp tăng cáp
5. Cụm đối trọng
6. Ray dẫn hớng đối trọng
7. ụ dẫn hớng đối trọng
8. Cáp tải
9. Cụm máy
10. Cửa xếp Cabin
11. Nêm chống rơi
12. Cơ cấu chống rơi
13. Giảm chấn
14. Thanh đỡ
15. Kẹp ray Cabin
16. Gá ray Cabin
im ở các vị trí dừng tầng hoặc khi có sự cố xảy ra. khối tác động là hai má phanh sẽ
kẹp lấy tang phanh, tang phanh gắn đồng trục với trục động cơ, cũng có thể chúng
đợc bố trí trên ca bin khi đó má phanh sẽ ép vào thanh dẫn hớng. Hoạt động đóng
mở của phanh đợc phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm việc của động cơ.
Phanh bảo hiểm: Chức năng của phanh bảo hiểm là hạn chế tốc độ di chuyển
của buồng thang vợt quá giới hạn cho phép và giữ chặt buồng thang tại chỗ bằng
cách ép vào hai thanh dẫn hớng trong trờng hợp bị đứt cáp treo.
1.1.5.4 Cửa cabin và cửa tầng
Cửa cabin để khép kín cabin trong quá trình chuyển động không tạo ra cảm giác
chóng mặt cho khách hàng và ngăn không cho rơi khỏi cabin bất cứ thứ gì. Cửa
tầng để che chắn bảo vệ toàn bộ giếng thang và các thiết bị trong đó. Cửa cabin và
6
cửa tầng có khoá tự động để đảm bảo đóng mở kịp thời. Cửa cabin và cửa tầng khi
hoạt động phải theo một quy luật nhất định sẽ đảm bảo quá trình đóng mở êm nhẹ
không có va đập. Nếu không may một vật gì đó hay ngời kẹp giữa cửa tầng đang
đóng thì cửa sẽ mở tự động nhờ bộ phận đặc biệt ở gờ cửa có gắn phản hồi với động
cơ qua bộ xử lý trung tâm.
1.1.5.5 Động cơ cửa
Động cơ cửa gồm có động cơ cửa cabin và động cơ cửa tầng, khi làm việc phải
êm không gây tiếng ồn. Loại động cơ này thờng là động cơ một chiều không chổi
than ( động cơ servo 1 chiều). Để điều khiển đợc loại động cơ này cần có bộ Driver
thờng đi kèm với từng loại động cơ.
1.1.5.6 Các thiết bị phụ khác
Quạt gió, chuông liên lạc, các chỉ thị số báo tầng, đợc lắp đặt trong cabin để
tạo ra cho khách hàng một cảm giác dễ chịu khi đi thang máy. Trong các thang máy
trở ngời, tời dẫn động thờng đợc đặt trên cao và dùng Puly ma sát để dẫn động
trong cabin và đối trọng. Đối với thang máy có chiều cao nâng lớn trọng lợng cáp
nâng tơng đối lớn nên trong sơ đồ động ngời ta treo thêm các cáp hoặc xích cân
bằng phía dới cabin hoặc đối trọng. Puly ma sát có các loại rãnh cáp tròn có xẻ dới
và rãnh hình thang. Mỗi sợi cáp riêng biệt vắt qua một rãnh cáp, mỗi rãnh cáp th-
đơn giản, thực hiện đủ ba chức năng của bộ phận cảm biến vị trí. Nhng khi làm việc
thì gây tiếng ồn lớn, gây nhiễu cho các thiết bị vô tuyến, tuổi thọ làm việc không
cao, đặc biệt là đối với thang máy tốc độ cao.
2, Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng
Cấu tạo và đặc tuyến của công tắc chuyển đổi tầng dùng cảm biến vị trí kiểu
cảm ứng có dạng nh hình 2-6. Cấu tạo của nó bao gồm: mạch từ hở 2, cuộn dây 3.
Khi mạch từ hở, do điện kháng của cuộn dây bé, dòng xoay chiều qua cuộn dây t-
ơng đối lớn. Khi thanh sắt động 1 làm kín mạch từ, từ thông sinh ra trong mạch từ
tăng làm tăng điện cảm L của cuộn dây và dòng đi qua cuộn dây sẽ giảm xuống.
Hình 1-6 Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng
Nếu đấu nối tiếp với cuộn dây của bộ cảm biến một rơle ta sẽ đợc một phần tử
phi tiếp điểm dùng trong hệ thống điều khiển. Tuỳ theo mục đích sử dụng có thể
dùng nó làm công tắc chuyển đổi tầng, cảm biến dừng chính xác buồng thang hoặc
cảm biến chỉ thị vị trí buồng thang.
3, Cảm biến quang
8
+
V
Oscillator
Amplifier
demodulator
detector and
switching circuits
Square wave
smaller signal
light
lens
Phototransistor
lens
Led
detector
Output
switching
Hình 1-9 Cảm biến điện cảm
Dựa vào từ trờng cảm ứng để nhận biết vật kim loại đến gần, dòng điện cảm ứng
trong vật kim loại sẽ tạo từ trờng ngợc với từ trờng ban đầu làm thay đổi cảmkháng
cuộn dây. Cảm biến này có thể nhận biết bất kì kim loại nào.
6, Phần tử HALL
Phần tử HALL là một chất bán dẫn. Nếu dòng điện B+ đợc cung cấp một cách
không đổi đến phần tử HALL và từ trờng đợc đa vào thẳng góc với chiều của dòng
điện này thì điện áp sẽ đợc phát sinh thẳng góc với chiều dòng điện.
Hình 1-10 Phần tử HALL Hình 1-11 Bộ cảm biến hồng ngoại HN911L
7, Bộ cảm biến hồng ngoại
Các bộ cảm biến hồng ngoại lợi dụng sự toả nhiệt của cơ thể ngời phát ra một
năng lợng hồng ngoại yếu. Các bộ cảm biến kiểu này có độ nhạy rất cao, thuận
tiện, đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Bộ cảm biến hồng ngoại HN911L là một
linh kiện có chất lợng tốt có mạch điện ứng dụng nh hình 1-11.
1.2 Các yêu cầu đối với thang máy
1.2.1 Yêu cầu về an toàn trong điều khiển thang máy
Thang máy là thiết bị chuyên dùng để chở ngời, chở hàng từ độ cao này đến độ
cao khác vì vậy trong thang máy, vấn đề an toàn đợc đặt lên hàng đầu. Để đảm cho
10Dòng điện
Điện áp
Phần tử HALL
cơ kéo buồng thang thì cũng cấp điện luôn cho phanh hãm, làm nhả các má phanh
kẹp vào ray dẫn hớng. Khi đó buồng thang mới có thể chuyển động đợc. Khi mất
điện, các má phanh kẹp sẽ tác động vào đờng ray giữ cho buồng thang không rơi.
1.2.1.1 Một số thiết bị bảo hiểm cơ khí của thang máy
1, Phanh bảo hiểm
Phanh bảo hiểm giữ buồng thang tại chỗ khi đứt cáp, mất điện và khi tốc độ vợt
quá (20 ữ 40)% tốc độ định mức.
Phanh bảo hiểm thờng đợc chế tạo theo 3 kiểu: Phanh bảo hiểm kiểu nêm,
phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm.
Trong các loại phanh trên, phanh bảo hiểm kìm đợc dử dụng rộng rãi hơn, nó
bảo đảm cho buồng thang dừng êm hơn. Kết cấu của phanh bảo hiểm kiểu kìm đợc
biểu diễn trên hình 1-12.
Phanh bảo hiểm thờng đợc lắp phía dới buồng thang, gọng kìm 2 trợt theo
thanh hớng dẫn 1 khi tốc độ của buồng thang bình thờng. Nằm giữa hai cánh tay
đòn của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyển động bánh vít - trục vít 4. Hệ truyền động
trục vít có hai loại ren : ren phải và ren trái.
Hình 1-12: Phanh bảo hiểm kiểu kìm
Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị thêm cơ cấu hạn
chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi tốc độ chuyển của buồng thang tăng, cơ cấu đai truyền
3 sẽ làm cho thang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào thanh dẫn hớng và
hạn chế tốc độ của buồng thang.
2, Bộ hạn chế tốc độ kiểu vòng cáp kín
Bộ hạn chế tốc độ đợc đặt ở đỉnh thang và đợc điều khiển bởi một vòng cáp kín
truyền từ buồng thang qua puli của bộ điều tốc vòng xuống dới một puli cố định ở
đáy giếng thang. Cáp này chuyển động với tốc độ bằng tốc độ của buồng thang và
đợc liên kết với các thiết bị an toàn. Khi tốc độ của Cabin vợt quá giá trị cực đại
cho phép, thiết bị kéo cáp do bộ điều tốc điều khiển sẽ giữ vòng cáp của bộ điều
11
tốc, cáp bị tác dụng của một lực kéo. Lực này sẽ tác động vào thiết bị an toàn cho
buồng thang nh ngắt mạch điện động cơ, đa thiết bị chống rơi vào làm việc. Sơ đồ
Khi có ngời trong Cabin và chuẩn bị đóng cửa Cabin tự động phải có tín hiệu
báo sắp đóng cửa Cabin.
1.2.2 Dừng chính xác buồng thang
Buồng thang của thang máy cần phải dừng chính xác so với mặt bằng của tầng
cần dừng sau khi đã ấn nút dừng. Nếu buồng thang dừng không chính xác sẽ gây ra
các hiện tợng sau :
- Đối với thang máy chở khách: làm cho hành khách ra, vào khó khăn, tăng
thời gian ra, vào của hành khách, dẫn đến giảm năng xuất.
- Đối với thang máy chở hàng, gây khó khăn cho việc bốc xếp và bốc dỡ hàng.
Trong một số trờng hợp có thể không thực hiện đợc việc xếp và bốc dỡ hàng.
Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhắp nút bấm để đạt đợc độ chính xác khi
dừng, nhng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau:
- Hỏng thiết bị điều khiển.
- Gây tổn thất năng lợng.
- Gây hỏng hóc các thiết bị cơ khí.
- Tăng thời gian từ lúc hãm đến dừng.
Để dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nửa hiệu số của hai quãng đ-
ờng trợt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang không tải theo cùng
một hớng di chuyển. Các yếu tố ảnh hởng đến dừng chính xác buồng thang bao
gồm: mômen cơ cấu phanh, mômen quán tính của buồng thang, tốc độ khi bắt đầu
hãm.
Quá trình hãm buồng thang xảy ra nh sau: Khi buồng thang đi đến gần sàn
13
tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh cho hệ thống điều khiển động cơ để dừng
buồng thang. Trong quãng thời gian t (thời gian tác động của thiết bị điều khiển),
buồng thang đi đợc quãng đờng là :
S
'
=
lực F
c
: Khi buồng thang đi lên (+) và khi buồng thang đi xuống (-).
S'' cũng có thể viết dới dạng sau:
S
J
D
i M M
ph c
"
. .
( )
=
0
2
2
2
, [m] (2-3)
Trong đó : J mômen quán tính hệ quy đổi về chuyển động của buồng thang,
[kgm
2
]
M
ph
- mômmen ma sát, [N]
14
Mức dừng
Buồng
(2-4)
Công tắc chuyển đổi tầng đặt cách sàn tầng một khoảng cách nào đó làm sao
cho buồng thang nằm ở giữa hiệu hai quãng đờng trợt khi phanh đầy tải và không
tải.
Bảng 1-1
Hệ truyền động điện
Phạm
vi điều
chỉnh
tốc độ
Tốc độ
di
chuyển
[m/s]
Gia
tốc
[m/s
2
]
Độ không
chính xác
khi dừng
[mm]
Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1cấp
tốc độ
1 : 1 0,8 1,5
120 ữ 150
Động cơ KĐB rô to lồng sóc 2 cấp
tốc độ
1 : 4 0,5 1,5
Một trong những điều kiện cơ bản đối với hệ truyền động thang máy là phải
đảm bảo cho buồng thang chuyển động êm. Việc buồng thang chuyển động êm hay
không lại phụ thuộc vào gia tốc khi mở máy và hãm máy. Các tham số chính đặc tr-
15
ng cho chế độ là việc của thang máy là: tốc độ di chuyển v[m/s], gia tốc a [m/s
2
] và
độ giật [m/s
3
].
Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định năng suất của thang máy, điều
này có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là đối với các nhà cao tầng.
Đối với các nhà cao tầng, tối u nhất là dùng thang máy cao tốc (v = 3,5m/s),
giảm thời gian quá độ và tốc độ di chuyển trung bình của buồng thang đặt gần bằng
tốc độ định mức. Nhng việc tăng tốc độ lại dẫn đến tăng giá thành của thang máy.
Nếu tăng tốc độ của thang máy v = 0,75 m/s lên v = 3,5m/s, giá thành tăng lên 4ữ5
lần, bởi vậy tuỳ theo độ cao tầng của nhà mà chọn thang máy có tốc độ phù hợp với
tốc độ tối u.
Bảng 1-2
Tham số Hệ truyền động
Xoay chiều Một chiều
Tốc độ thang máy (m/s) 0,5 0,75 1 1,5 2,5 3,5
Gia tốc cực đại (m/s
2
) 1 1 1,5 1,5 2 2
Gia tốc tính toán trung bình
(m/s
2
)
0,5 0,8 0,8 1 1 1,5
độ, biểu đồ chỉ đạt gần giống biểu đồ tối u.
Đối với thang máy chạy chậm, biểu đồ chỉ có 3 giai đoạn : Mở máy chế độ ổn
định và hãm dừng
16
Đến
tầng
Hãm
dừng
Hãm xuống
tốc độ thấp
a
v
S
a
a
t
S,v, a,
Mở máy Chế độ ổn định
Hình 1-15: Các đờng cong biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đờng S, tốc độ v, gia
tốc a và độ dật theo thời gian.
BTF
BTF
CK
Đ
I
F
R
f
E
f
Đs
CKF
FK
BTFK
CKFK
F
f
=
đs
I
kf
R
đ
Hình 2-2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống bộ biến đổi tĩnh-động cơ một chiều.
Trong những năm gần đây, do sự phát triển của lĩnh vực điện tử công suất lớn,
các hệ truyền động một chiều dùng bộ biến đổi tĩnh nh: bộ biến đổi van, bộ biến
đổi van khuếch đại từ, bộ biến đổi xung điện áp đã đợc áp dụng khá rộng rãi
trong các thang máy cao tốc với tốc độ tới 5 m/s.
2.1.3 Chọn hệ thống truyền động cho thang máy
Dựa vào yêu cầu công nghệ đặt ra và căn cứ vào số tầng phục vụ, mà chọn hệ
thống truyền động tối u sao cho thoả mãn một cách hài hoà nhất giữa chỉ tiêu kinh
tế và kỹ thuật. Đối với các nhà cao 7 tầng thờng chọn hệ thống truyền động điện sử
dụng biến tần - động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc, hệ thống này đang đợc ứng
dụng rất nhiều trong thực tế và có sự u việt hơn các hệ thống khác nh: có độ chính
xác cao, linh hoạt trong lắp đặt và sửa chữa, đồng thời tiết kiệm điện năng. Việc
thay đổi tốc độ thực chất là thay đổi tần số của nguồn cấp cho động cơ, nhờ bộ biến
tần. Sao cho đạt đợc tỉ lệ: V
min
/ V
max
=1/4. Để đảm bảo thang máy có tốc độ hợp
lý thì giữa động cơ kéo và puly có thêm hộp giảm tốc.
Với yêu cầu công nghệ này thì ta có các thông số sau:
- Vận tốc di chuyển ổn định của buồng thang: = 1m/s;
- Gia tốc cực đại: a= 1,5 m/s
2
;
- Độ không chính xác khi dừng: l = 20
ữ
25 mm.
Để đảm bảo dừng chính xác thì trớc khi buồng thang đi tới sàn tầng cần dừng,
động cơ chính phải chuyển về tốc độ thấp và khi buồng thang đến ngang sàn tầng
thì động cơ chính đợc cắt ra khỏi lới và thực hiện hãm động năng, đồng thời phanh
tác động.
2.1.4 Tính chọn công suất động cơ truyền động thang máy
Để tính chọn đợc công suất động cơ truyền động thang máy cần có các điều
kiện và tham số sau:
- Sơ đồ động học của thang máy
10
1
+= gkvGGGP
dtbtcn
, [KW] (1-13)
Và khi hạ tải:
[ ]
P G G G v k g
ch bt dt
= + +
1
10
3
động.
Thông số tơng đối để tính toán các thời gian trên đợc đa ra trong bảng 2-1.
Thời gian ra/ vào buồng thang đợc tính gần đúng 1s/1ngời. Số lần dừng (đợc
tính theo xác suất) của buồng có thể đợc tìm theo các đờng cong trên hình 2-4.
Bảng 2-1
21
Tốc độ
di
chuyển
(m/s)
Thời gian mở máy và
hãm máy với khoảng
cách giữa các tầng (s)
Tổng thời gian còn lại
Buồng thang
có cửa rộng
dới 800mm
(mở bằng tay)
Buồng thang
có cửa rộng
dới 800
(mở tự động)
Buồng
thang có
cửa rộng
dới 1000
mm
(mở tự
động)
- Số lần dừng của buồng thang.
G
1
= G/m
đ
- Thay đổi (giảm) khối lợng tải sau mỗi lần dừng.
g - Gia tốc trọng trờng, [m/s
2
] .
2. Tính mômen tơng ứng với lực kéo.
22
E = 21 ng ời
E = 16 ng ời
E = 13 ng ời
E = 10 ng ời
E = 5 ng ời
t
M
F R
i
=
.
.
, [N.m] nếu F > 0
M
F R
i
=
đm
(KW) I
đm
(A)
đm
2P
7.5 34 0,86 4
Với công suất động cơ nh trên, và xét đến các quá trình làm việc của hệ thống,
chọn biến tần sau:
Mã P(KW) điện áp nguồn 3AC Tầnsố f
MMV750/3
7.5
Điều chỉnh
M=const
7.7
Điều chỉnh
M~n
2
380
ữ
500(V)
+
10%
50 (Hz)
2.2 Một số hệ thống tự động khống chế thang máy
2.2.1 Tín hiệu hoá cho hệ thống điều khiển thang máy
Để việc điều khiển vận hành thang máy diễn ra chính xác thì các tín hiệu đa về
phải đảm bảo phản ánh đợc chính xác tình trạng hệ thống. Căn cứ vào các tín hiệu
Cabin. Khi khối lợng vợt quá giới hạn cho phép, sàn thang dới tác động đủ lớn của
trọng lợng sẽ tác động lên các Sensor, từ đó đa tín hiệu đến phần bảo vệ của hệ điều
khiển.
- Ngoài ra, thang máy còn sử dụng các khoá liên động để đảm bảo thang chỉ có
tín hiệu khởi động khi cửa tầng và cửa buồng thang đã đóng, không cho phép gọi
tầng khi thang không có ngời, lập tức dừng thang khi buồng thang đang chạy mà vì
một lý do nào đó cửa thang bị mở ra
2.2.2 Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng các phần tử có tiếp
điểm
2.2.2.1 Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình sử dụng
các phần tử cơ khí, phần tử điều khiển có tiếp điểm
Hệ truyền động điện dùng cho thang máy có tốc độ chậm và trung bình thờng
là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ. Hệ này thờng dùng cho
các thang máy trở khách trong các nhà cao tầng (5 ữ 10 tầng) với tốc độ di chuyển
buồng thang dới 1 m/s.
24
S¬ ®å nguyªn lý hÖ thèng truyÒn ®éng thang m¸y ®îc giíi thiÖu trªn h×nh 2-5.
1
2
CTK
R
N
R
H
TDT7
TDT6
TDT5
TDT4
TDT3
TDT2
K
B
K
H
K
N
R
T
M
1
M
2
+
-
1
2
25